Biết giải bài toán có phép tính chia và thuộc bảng chia 5.. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 4 và bảng nhân 5.. Viết các phép tính tiếp theo, yêu cầu HS tự tính
Trang 1Người soạn giảng :Vò V¨n Thô
Ngày soạn : 01/3/2010
Ngày giảng : 04/3/2010
Giáo viên hướng dẫn: TrÞnh ThÞ Minh Phîng
TOÁN
I Mục tiêu:
Giúp HS biết cách lập và đọc bảng chia 5
Biết giải bài toán có phép tính chia và thuộc bảng chia 5
HS làm được các bài tập 1 và bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
chia 4 và bảng nhân 5
HS đọc xong, GV ghi bài tập lên bảng:
32 : 4 = ? 5 x 7 = ?
Nhận xét và ghi điểm
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em
một bảng chia nưa: “Bảng chia 5”
Cả lớp mở SGK trang 121
Ghi đề bài lên bảng
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hình thành phép chia 5 từ
phép nhân 5
2 HS
1 HS đọc thuộc bảng chia 4, 1 HS đọc thuộc bảng nhân 5
HS nhận xét
HS lắng nghe
Trang 2GV gắn lên bảng 2 tấm bìa, mỗi tấm có 5
chấm tròn Hỏi: 1 tấm bìa có mấy chấm
tròn?
=> 2 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?
Làm thế nào mà em biết được 2 tấm bìa
có 10 chấm tròn?
Trên các tấm bìa có tất cả 10 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn hỏi: có
bao nhiêu tấm bìa?
Làm thế nào em biết được có 2 tấm bìa?
GV: viết phép tính lên bảng: 10 : 5 = 2
GV chốt ý: Từ 5 x 2 = 10 đã có 10 : 5 = 2
Ta đã hình thành được phép chia 5 từ
phép nhân 5
* Hoạt động 2: Lập bảng chia 5:
Thêm 1 đến 2 tấm bìa và cho HS làm
tương tự như trên
Viết các phép tính tiếp theo, yêu cầu HS
tự tính và đọc kết quả
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bảng chia
5
Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia
5
Gọi HS đọc bảng chia 5
Xoá một vài số bị chia, số chia hoặc
thương và cho HS điền lại
Yêu cầu đọc lại
3) Luyện tập.
* Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu bài
GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc tên
các dòng trong bảng phụ
Muốn tìm thương ta làm thế nào?
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét, chữa bài và đưa ra kết quả
đúng
HS quan sát và trả lời: 1 tấm bìa
có 5 chấm tròn
HS: 10 chấm tròn
HS: Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn,
2 tấm bìa làm phép tính nhân:
5 x 2 = 10
HS phân tích bài toán rồi trả lời:
có 2 tấm bìa
HS: 10 : 5 = 2
HS đọc phép tính
HS chú ý lắng nghe
HS: Số bị chia là các số tự nhiên, hơn kém nhau 5 đơn vị, số chia là
5, thương là các số tự nhiên liên tiếp
Một vài HS đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
HS lần lượt lên bảng hoặc đứng tại chỗ điền
Cả lớp đồng thanh (1 – 2 lần.)
1 HS
HS đọc: số bị chia, số chia, thương
Ta lấy số bị chia chia cho số chia Một HS lên bảng điền bảng phụ,
HS dưới lớp làm vở
Trang 3* Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
GV nhận xét, chữa bài và đưa ra đáp án
đúng Tóm tắt:
5 bình hoa: 15 bông hoa
1 bình hoa: ? bông hoa
* Bài 3:
Hướng dẫn HS làm tương tự bài tập 2
Chú ý: Đơn vị ở bài tập 3 là: “bình hoa”
ở bài tập 2 là: “bông hoa”
C Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu HS đọc bảng chia 5
Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
1 HS đọc đề Bài toán cho biết: Có 15 bông hoa cắm vào 5 bình hoa
Mỗi bình hoa cắm được bao nhiêu bông hoa?
1 HS tóm tắt, 1 HS giải bài toán
Lớp làm vào vở
Bài giải:
Số bông hoa mỗi bình có là:
15 : 5 = 3 (bông hoa) Đáp số: 3 bông hoa
HS làm tương tự bài tập 2
Cả lớp đồng thanh
HS lắng nghe