Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. Đ/s: KCl Bài 2: Hoà tan 1,8g muối sulfat của kim loại
Trang 1BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI
Bài 1: Cho 2,5 g hỗn hợp hai kim loại Cu , Fe và Au tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 0,672 lít khí NO ở đktc và 0,02 g chất rắn không tan Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 2: Cho hỗn hợp các kim loại Cu và Al chia làm 2 phần bằng nhau:
- phần 1: tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2
- phần 2: tác dụng với dung dịch HCl 1M dư thu được 6,72 lít khí Các thể tích khí đo ở đktc
a Xác định thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Tính thể tích HCl đã dùng, biết rằng người ta dùng dư 10% so với lượng cần thiết
b 0,21l.
Bài 3: Cho khí Nitơ đioxit thu được khi phân huỷ 3,76 g đồng nitrat đi qua 200ml dung dịch NaOH 0,25M Hãy xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng Cho rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Bài 4: Có 3 cốc đựng dung dịch H2SO4, trong mỗi cốc có chứa 49g axit sulfiric Thêm lần lượt
vào cốc thứ nhất 44g NaOH, cốc thứ hai 16g NaOH, cốc thứ ba 32g NaOH Những muối nào được tạo thành trong mỗi cốc và có khối lượng là bao nhiêu ?
Bài 5 : Hoà tan hoàn toàn 1,13g hỗn hợp gồm Zn và kim loại A thuộc phân nhóm chính nhóm II
trong dung dịch HCl 14,6% vừa đủ , thu được 6,72 lít khí ở đktc và dung dịch B
a Tìm A, biết rằng số nguyên tử của A trong m gam A ít hơn số nguyên tử Na trong m gam Na
b Tính nồng độ % của các muối trong dung dịch B
Bài 6: Cho 0,54g bột Al tác dụng với 250ml dung dịch HNO3 1M Sau khi phản ứng xong thu
được dung dich A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO ở đktc
a Tính tỉ khối của hỗn hợp B so với H2
b Tinh nồng độ các chất trong A
Đ/s:a d = 21
b C M Al(NO3)3 : 0,08M; C M HNO 3 : 0,60M
Bài 7: Hoà tan 1,35 g một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO2 và
NO ở đktc có tỉ khối so với H2 bằng 21.Tìm R
Trang 2BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI
Bài 1: Cho 2,5 g hỗn hợp hai kim loại Cu , Fe và Au tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 0,672 lít khí NO ở đktc và 0,02 g chất rắn không tan Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 2: Cho hỗn hợp các kim loại Cu và Al chia làm 2 phần bằng nhau:
- phần 1: tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2
- phần 2: tác dụng với dung dịch HCl 1M dư thu được 6,72 lít khí Các thể tích khí đo ở đktc
a Xác định thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Tính thể tích HCl đã dùng, biết rằng người ta dùng dư 10% so với lượng cần thiết
b 0,66l.
Bài 3: Cho khí Nitơ đioxit thu được khi phân huỷ 3,76 g đồng nitrat đi qua 200ml dung dịch NaOH 0,25M Hãy xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng Cho rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Bài 4: Có 3 cốc đựng dung dịch H2SO4, trong mỗi cốc có chứa 49g axit sulfiric Thêm lần lượt
vào cốc thứ nhất 44g NaOH, cốc thứ hai 16g NaOH, cốc thứ ba 32g NaOH Những muối nào được tạo thành trong mỗi cốc và có khối lượng là bao nhiêu ?
Bài 5 : Hoà tan 6,43g hỗn hợp loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào nước được 150g dung
dịch và 2,352 lít H2 ở đktc
a Tìm hai kim loại A , B và % về khối lượng của chúng trong hỗn hợp
b Cần bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 0,1M để trung hoà 15g dung dịch trên
b 0,105 lít
Bài 6: Cho mg bột Al tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 làm thoát ra 5,6 lít hỗn hợp hai
khí N2O và khí X ở đktc Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 bằng 22,5
a Tìm khí X và tinh khối lượng nhôm đã dùng
b Tinh nồng độ của dung dịch HNO3
Đ/s:
b C M HNO3 : 0,75M
Bài 7: Hoà tan 1,35 g một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO2 và
NO ở đktc có tỉ khối so với H2 bằng 21.Tìm R
Trang 3BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI Nhóm I, II , III
Bài 1: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở
anot và 3,12g kim loại ở catot Hãy xác định công thức hoá học của muối đã điện phân
Đ/s: KCl
Bài 2: Hoà tan 1,8g muối sulfat của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong nước rồi pha loãng
cho đủ 50ml dung dịch Để phản ứng hết với dung dịch này, cần 20ml dung dịch BaCl2 0,75M
a Tính nồng độ mol/ l của dung dịch muối sulfat đã pha chế
b Công thức hoá học của muối sulfat đã pha chế
Đ/s: a 0,3M
b Mg
Bài 3: Cho 31,2 g hỗn hợp bột gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít khí ở 0oC và 0,8 at
a tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
b Tính thể tích dung dịch NaOH 2M đã dùng, biết rằng người ta đã dùng dư 10ml so với thể tích cần dùng
b 210ml
Bài 4: Cho một dung dịch có hoà tan 13,6g AgNO3 tác dụng với dung dịch có hoà tan hai muối
NaCl và KCl, thu được 9,471 g kết tủa và dung dịch A Ngâm một lá Cu nhỏ trong dung dịch A đến khi phản ứng kết thúc
a Tính khối lượng từng muối clorua trong hỗn hợp
b Khối lượng lá Cu sau phản ứng tăng giảm bao nhiêu?
b tăng 1,064g.
Bài 5 : Cho 11,9 g hỗn hợp X gồm: Mg, Fe Al vào 0,625 lít dung dịch HNO3 2M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và 6,72lit NO ( giả sử là duy nhất) ở đktc
a chứng minh rằng: trong A còn dư axit
b Cô cạn A thu được bao nhiêu g muối khan
c Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dich A đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi thì dừng lại, thấy thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 1,05 lít Tính khối lượng của mỗi kim loại
Đ/s: b m = 67,7g.
Bài 6: Hoà tan hết 4,6 g hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm
chính nhóm II bằng dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc
a Xác định A,B tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch
b Tinh % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 7: Để trung hoà 75g dung dịch hidroxit của kim loại R nồng độ 7,4% cần dùng 50g dung dịch
HCl 10,95%.Tìm CTPT của hidroxit và nồng độ % của muối tạo thành trong dung dịch thu được
Trang 4SƠ ĐỒ ĐIỆN PHÂN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CƠ BẢN
I.Trường hợp chất điện phân nóng chảy:
1: Điện phân NaCl nóng chảy (điện cực bằng than chì- C hoặc Pt) Sơ đồ:
K ←phiacatot NaCl →phiaanot A
Na+ (nc) Cl
Na+ + 1e →Na 2Cl- - 2e → Cl2
Phương trình điện phân: 2NaCl dpnc → 2 Na + Cl2
2: Điện phân NaOH nóng chảy (điện cực bằng than chì- C hoặc Pt) Sơ đồ:
K ←phiacatot NaOH →phiaanot A
Na+ (nc) OH
Na+ + 1e →Na 4OH- - 4e → O2 + 2H2O Phương trình điện phân: 4NaOH dpnc → 4 Na + O2 + 2H2O
3: Điện phân Al2O3 nóng chảy (điện cực bằng than chì- C ) Sơ đồ:
K ←phiacatot Al 2 O 3 →phiaanot A
Al3+ (nc) AlO3
Al3+ + 3e →Al 4AlO33- - 12e → 2Al2O3 + 3O2 Phương trình điện phân: 2Al2O3 dpnc → 4 Al + 3O2
4: Điện phân MgCl2 nóng chảy (nóng chảy ở 705oC) Sơ đồ:
K ←phiacatot MgCl 2 →phiaanot A
Mg2+ (nc) Cl
Mg2+ + 2e →Mg 2Cl- - 2e → Cl2
Phương trình điện phân: MgCl2 dpnc → Mg + Cl2.
II.Trường hợp chất điện phân dung dịch chất điện li: ( dung môi là nước)
1 Trường hợp nước không tham gia vào quá trình điện phân:
5: Điện phân dung dịch HCl (điện cực bằng than chì- C ) Sơ đồ:
K ←phiacatot HCl →phiaanot A
H+ , H2O (H2O) Cl-, H2O
2H+ + 2e →H2 2Cl- - 2e → Cl2
Phương trình điện phân: 2HCl →dpdd 2 Na + Cl2
6: Điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực bằng than chì- C ) Sơ đồ:
K ←phiacatot CuCl 2 →phiaanot A
Cu2+ , H2O (H2O) Cl-, H2O
Cu2+ + 2e →Cu 2Cl- - 2e → Cl2
Phương trình điện phân: CuCl2 →dpdd Cu + Cl2
2 Trường hợp nước có tham gia vào quá trình điện phân:
7: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (điện cực bằng than chì- C ) Sơ đồ:
K ←phiacatot NaCl →phiaanot A
Na+ , H2O (H2O) Cl-, H2O
2H2O + 2e →H2 + 2OH- 2Cl- - 2e → Cl2
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O dpdd → 2NaOH + H2 + Cl2
Nếu không có màng ngăn thì: 2NaOH + Cl 2 → NaCl + NaClO + H 2 O - tạo nước Javen.
8: Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực bằng than chì- C hoặc Pt) Sơ đồ:
Trang 5K ←phiacatot CuSO 4 →phiaanot A
Cu2+ , H2O (H2O) SO42-, H2O
Cu2+ + 2e →Cu 2H2O - 4e →O2 + 4H+ Phương trình điện phân: 2CuSO4 + 2H2O →dpdd 2Cu + 2H2SO4 + O2
9: Điện phân dung dịch Na2SO4 (điện cực bằng than chì- C hoặc Pt) Sơ đồ:
K ←phiacatot Na 2 SO 4 →phiaanot A
Na+ , H2O (H2O) SO42-, H2O
2H2O + 2e →H2 + 2OH- 2H2O - 4e →O2 + 4H+ Phương trình điện phân: 2H2O dpdd → 2H2 + O2
Nếu ta điện phân dung dịch K2SO4 , H2SO4 ta cũng có phương trình điện phân tương tự
10: Điện phân dung dịch NaNO3 (điện cực bằng than chì- C) Sơ đồ:
K ←phiacatot NaNO 3 →phiaanot A
Na+ , H2O (H2O) NO3-, H2O
2H2O + 2e →H2 + 2OH- 2H2O - 4e →O2 + 4H+ Phương trình điện phân: 2H2O dpdd → 2H2 + O2
Nếu ta điện phân dung dịch KNO3 , HNO3 ta cũng có phương trình điện phân tương tự
11: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực bằng than chì- C hoặc Pt) Sơ đồ:
K ←phiacatot AgNO 3 →phiaanot A
Ag+ , H2O (H2O) NO3-, H2O
Ag+ + e →Ag 2H2O - 4e →O2 + 4H+ Phương trình điện phân: 4AgNO3 + 2H2O dpdd → 2Ag + 4HNO3 + O2
Nếu ta điện phân dung dịch Cu(NO3)2ta cũng có phương trình điện phân tương tự
12: Điện phân dung dịch NaNO3 (điện cực bằng than chì- C) Sơ đồ:
K ←phiacatot NaOH →phiaanot A
Na+ , H2O (H2O) OH-, H2O
2H2O + 2e →H2 + 2OH- 4OH- - 4e →O2 + 2H2O Phương trình điện phân: 2H2O dpdd → 2H2 + O2
Nếu ta điện phân dung dịch kiềm khác, ta cũng có phương trình điện phân tương tự
III.Định luật Faraday:
Định luật Faraday cho phép ta xác định khối lượng chất tạo thành ở các điện cực trong quá trình điện phân:
m =
n
AIt
96500 trong đó : m : khối lượng chất sinh ra ở điện cực.(g)
A : khối lượng mol nguyên tử chất sinh ra.(g/mol)
I : cường độ dòng điện (Ampe)
t : thời gian điện phân (giây)
n : số electron trao đổi
BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI Nhóm I, II , III
Trang 6Bài 1: Cho 3,04gam hỗn hợp natrihiđroxit và kali hiđroxit tác dụng với dung dịch HCL,được 4,15
gam các muối clorua Hãy xác định số gam của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp
Đ/s: KCl
Bài 2: Hoà tan 1,8g muối sulfat của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong nước rồi pha loãng
cho đủ 50ml dung dịch Để phản ứng hết với dung dịch này, cần 20ml dung dịch BaCl2 0,75M
c Tính nồng độ mol/ l của dung dịch muối sulfat đã pha chế
d Công thức hoá học của muối sulfat đã pha chế
Đ/s: a 0,3M
b Mg
Bài 3: Cho 31,2 g hỗn hợp bột gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít khí ở 0oC và 0,8 at
c tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
d Tính thể tích dung dịch NaOH 2M đã dùng, biết rằng người ta đã dùng dư 10ml so với thể tích cần dùng
b 210ml
Bài 4: Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaCl và KCl, thu được 9,471 g kết tủa và
dung dịch A Ngâm một lá Cu nhỏ trong dung dịch A đến khi phản ứng kết thúc
c Tính khối lượng từng muối clorua trong hỗn hợp
d Khối lượng lá Cu sau phản ứng tăng giảm bao nhiêu?
b tăng 1,064g.
Bài 5 : Cho 11,9 g hỗn hợp X gồm: Mg, Fe Al vào 0,625 lít dung dịch HNO3 2M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và 6,72lit NO ( giả sử là duy nhất) ở đktc
d chứng minh rằng: trong A còn dư axit
e Cô cạn A thu được bao nhiêu g muối khan
f Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dich A đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi thì dừng lại, thấy thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 1,05 lít Tính khối lượng của mỗi kim loại
Đ/s: b m = 67,7g.
Bài 6: Hoà tan hết 4,6 g hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm
chính nhóm II bằng dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc
a Xác định A,B tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch
b Tinh % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 7: Để trung hoà 75g dung dịch hidroxit của kim loại R nồng độ 7,4% cần dùng 50g dung dịch
HCl 10,95%.Tìm CTPT của hidroxit và nồng độ % của muối tạo thành trong dung dịch thu được