Dù tỷ lệ bệnh nhân có enzym gan tăng và tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, thì cũng không có sự khác nhau rõ rệt về bất thường của enzym gan so với nhóm dùng placebo.. Bất
Trang 1AXID (Kỳ 6)
Gan : Tổn thương tế bào gan, dựa vào kết quả thử nghiệm tăng các enzym
gan [SGOT (AST), SGPT (ALT)], hoặc phosphatase kiềm, xảy ra ở vài người bệnh và có lẽ có khả năng liên quan đến nizatidine Trong vài trường hợp, enzym SGOT, SGPT tăng cao rõ rệt (> 500 IU/L), và ở một trường hợp, SGPT tăng quá 2.000 IU/L Dù tỷ lệ bệnh nhân có enzym gan tăng và tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, thì cũng không có sự khác nhau rõ rệt về bất thường của enzym gan so với nhóm dùng placebo Tất cả những bất thường này trở lại bình thường sau khi ngừng dùng nizatidine Từ khi đưa nizatidine ra thị trường, có ghi nhận chứng viêm gan và vàng da Trong một số trường hợp, chứng ứ mật hoặc tổn thương tế bào gan kèm ứ mật cùng với chứng vàng da cũng đã phục hồi tốt sau khi ngừng nizatidine
Hệ tim mạch : Trong các thử nghiệm về dược lý lâm sàng, có thấy những
đợt ngắn nhịp nhanh thất không triệu chứng ở hai người dùng nizatidine, và ở ba người không dùng nizatidine
Trang 2Hệ thần kinh trung ương : Cũng gặp chứng lú lẫn tâm thần thoáng qua
(hiếm xảy ra)
Hệ nội tiết : Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng và các thử nghiệm lâm
sàng có kiểm chứng, thấy nizatidine không có tác dụng kháng androgen Bất lực
và giảm ham muốn tình dục cũng gặp với tần suất tương tự như ở người bệnh uống placebo Hiếm có trường hợp vú to ở đàn ông
Hệ huyết học : Chứng thiếu máu thường gặp ở người dùng nizatidine hơn ở
người dùng placebo Chứng giảm tiểu cầu gây tử vong có gặp ở một người bệnh dùng nizatidine phối hợp với một chất đối kháng histamine H2 khác ; người bệnh này cũng đã từng bị giảm tiểu cầu khi dùng những thuốc khác Cũng gặp một số hiếm trường hợp ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau khi dùng nizatidine
Da : Chứng đổ mồ hôi và nổi mề đay thường gặp ở người dùng nizatidine
hơn là ở nhóm dùng placebo Đỏ da và viêm da bong vảy cũng được ghi nhận
Quá mẫn cảm : Cũng như các thuốc đối kháng khác ở receptor H2, một số hiếm trường hợp bị phản ứng phản vệ sau khi dùng nizatidine Các phản ứng quá mẫn hiếm xảy ra (như co thắt phế quản, phù thanh quản, đỏ da, tăng bạch cầu ưa eosin) cũng được ghi nhận
Trang 3Các phản ứng phụ khác : Có gặp tăng acid uric/máu không do bệnh gút
hoặc bệnh sỏi thận Chứng tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và buồn nôn có liên quan đến nizatidine cũng được ghi nhận
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Loét tá tràng tiến triển : Liều khuyên dùng cho người lớn là 300 mg, uống
một lần vào buổi tối, hoặc 150 mg mỗi lần, uống hai lần trong 24 giờ
Phòng ngừa (liều duy trì phòng ngừa tái phát) : Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 150 mg một lần duy nhất trong 24 giờ, uống vào buổi tối
Loét dạ dày lành tính tiến triển : Liều khuyên dùng cho người lớn là uống
300 mg, dùng một lần trước khi đi ngủ tối, hoặc chia làm hai lần trong 24 giờ, mỗi lần 150 mg Trước khi khởi đầu trị liệu, nên cẩn thận loại trừ khả năng loét dạ dày
ác tính
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản : Liều uống cho người lớn để trị các
viêm xước niêm mạc, loét dạ dày kèm theo cảm giác ợ hơi nóng là mỗi lần 150
mg, dùng 2 lần trong 24 giờ, hoặc có thể dùng đến 300 mg mỗi lần, 2 lần trong 24 giờ
Điều chỉnh liều với người bị suy thận mức độ trung bình hay nặng
Liều dùng của người suy thận nên giảm như sau :
Trang 4Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính tiến triển hoặc bệnh trào ngược dạ dày-thực quản
Độ thanh thải creatinine Liều dùng
Người bệnh bị trào ngược dạ dày-thực quản cần chọn liều cao hơn
Độ thanh thải
creatinine
Liều dùng
20-50 mL/phút mỗi lần 150 mg, dùng hai lần trong 24 giờ
< 20 mL/phút 150 mg/24 giờ
Liều duy trì
Độ thanh thải creatinine Liều dùng
Trang 520-50 mL/phút 150 mg cách ngày