- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đềcao sự thờ
Trang 1BÀI 1 (Tuần 1) Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 1 : Ngày dạy : 24 – 29/8/2009 Văn bản : CON Rång ch¸u tiªn
(Truyền thuyết)
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và nhữngchi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn
gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam ta
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập của HS.
3 Bài mới :
• GV mời HS đọc phần chú thích
(*) trong sách giáo khoa trang 7
• GV đọc (1 phần) à HS đọc tiếp
[?] Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu
Cơ được giới thiệu ra sao?
[?] Hãy tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của hình tượng Lạc Long
Quân và Âu Cơ?
[?] Việc kết duyên của Lạc Long
Quân và Âu Cơ cùng việc Âu Cơ
sinh nở có gì kì lạ?
[?] Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con như thế nào và để làm gì? Theo
truyện này thì người Việt Nam ta là
con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì
về điều này?
[?] Theo em cơ sở lịch sử của truyện
“Con Rồng Cháu Tiên” là gì?
[?] Emhiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của
các chi tiết này trong truyện?
GV gợi ý, cho HS thảo luận để rút ra
I. Truyền thuyết là gì?
- Lạc Long Quân: nòi rồng
- Âu Cơ: giống Tiên
- Dựng nước Văn Lang, người con trưởnglấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở PhongChâu
III Ý nghĩa truyện:
Truyện Con Rồng Cháu Tiên có
nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hìnhtượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ vàhình tượng bọc trăm trứng …) nhằm giảithích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể
Trang 2ý nghĩa truyện hiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộng
đồng của người Việt)
4 Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 8 phần Luyện tập
- Đọc thêm: SGK trang 8, 9
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại câu chuyện
- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy
Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 2 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009
Văn bản : b¸nh CHƯNG, b¸nh giÇy
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích
nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đềcao sự thờ kính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam ta
II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Truyền thuyết là gì?
- Hãy kể một cách diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên Nêu ý nghĩa truyện?
3 Bài mới:
GV đọc (1 phần) à HS đọc tiếp
[?] Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng
hình thức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định
đó?
[?] Hãy đọc đoạn văn “Các lang ai về
lễ Tiên vương” Theo em, đoạn văn này
chi tiết nào em thường gặp trong các
truyện cổ dân gian? Hãy gọi tên chi tiết
ấy và nói ý nghĩa của nó?
[?] Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã
thực hiện lời dạy của thần ra sao?
[?] Hãy nói ý nghĩa của 2 loại bánh mà
- Lang Liêu thi tài:
• Được thần báo mộng giúp đỡ
Trang 3Lang Liêu làm để dâng lễ?
[?] Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu được Vua Hùng chọn để tế Trời,
Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được nối
ngôi?
GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện
• Làm 2 loại bánh:
Bánh hình tròn –tượngtrưngchoTrời:Bánh giầy
Bánh hình vuông–tượngtrưngchoĐất:bánhchưng
- Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi
II Ý nghĩa truyện:
Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc bánh chưng
bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nướcvới thái độ đề cao lao động, đề cao nghềnông và thể hiện thờ kính Trời, Đất tổtiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chitiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dângian
4 Luyện tập : - Câu 1 , 2 trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm : Nàng Út làm bánh ớt
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại chuyện
- Soạn và chuẩn bị bài tập 1 đến 5 trang 14 và 1
Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 3 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009
Tõ vµ cÊu t¹o tõ tiÕng viƯt
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
Trọng tâm: HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ởtrong câu
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Trang 4GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?
[?] Hãy phân các từ trong câu này
theo yêu cầu sau: + Từ có 1 tiếng?
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?
Từ có 1 tiếng: thần, dạy, vua à từ đơn
Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng trọt con
trưởng, từ phức
à GV chốt lại: tiếng là đơn vị cấu tạo
nên từ Từ bao gồm: từ đơn và từ phức
[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
[?] Trong những từ phức này, hãy phân
loại: Từ nào được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được
tạo bằng những tiếng có sự hòa phối âm
thanh?
à GV chốt lại: Từ phức có 2 loại: từ
ghép và từ láy
[?] Trong những từ ghép trên, từ nào có
nghĩa khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa
của từng tiếng tạo ra chúng?
GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
13 và 14
I Bài học:
1 Đơn vị cấu tạo từ: 1 tiếng
VD: Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua à 7 từ, 8 tiếng
2 Phân loại từ: 2 loại
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
VD : thần , dạy , dân
- Từ phức : là từ gồm 2 hoặc nhiềutiếng
VD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã
3 Các loại từ phức:
a Từ ghép : được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau VD: ăn ở,con trưởng
• Nghĩa của từ ghép:
- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vịtạo thành chúng VD: ăn, ở, concháu
- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạothành chúng VD: ăn cơm, contrưởng
b Từ láy: được tạo ra bằng những tiếng
có âm thanh hòa phối với nhau VD:trồng trọt, hồng hào
II. Ghi nhớ :
* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
* Những từ phức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa được gọi là từ ghép Còn những
từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
Bài tập:
Trang 5Bài 1/14 :
a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép
b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác
c Tìmtừ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú
Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị
- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con
- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì duợng
Bài 3/14: Điền tiếng
- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp
- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem
- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt
- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê
Bài 5/15: Tìm từ láy
- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố
- Tả tiếng nói : Thánh thót, dịu dàng
- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững
4 Dặn do ø: Học bài
Chuẩn bị bài tập 2 trang 18
Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 4 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009
I - KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Huy động kiến thức của HS về loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểuđạt
Trọng tâm: HS cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ: văn bản
vàphương thức biểu đạt
I TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần bài tập chuẩn bị
3 Bài mới:
- GV mời HS đọc câu tục ngữ: “Làm I. Bài học:
Trang 6khi lành để dành khi đau”.
[?] Câu tục ngữ này được viết ra để làm
gì, nói về điều gì và được liên kết như thế
nào?
(Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời và GV ghi
bảng)
à GV chốt lại, giới thiệu đến HS: “văn
bản là một chuỗi lời mục đích giao
tiếp”
- GV mời HS đọc phần b trang 16
[?] Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có
những văn bản gì?
[?] Hãy gọi tên văn bản sau cho phù hợp
với các mục đích giao tiếp sau: chào
mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghị luận),cầu
khẩn thông báo (hành chính-công vụ),
biểu lộ tình cảm (biểu cảm)
- GV giới thiệu đến HS 6 kiểu văn
bản với phương thức biểu đạt tương ứng
(Kết hợp cho HS làm ngay luôn bài tập 1,
18)
- GV mời HS đọc phần ứng dụng trang
17
à HS sẽ lựa chọn kiểu văn bản vừa được
học để phù hợp với các tình huống giao
tiếp được đưa ra
(VD : SGK trang 17 )
1. Văn bản là gì?
VD: Làm khi lành để dành khi đau
- Chủ đề: cần kiệm
- Liên kết: theo trình tự hợp lý, có vầnđiệu (lành - dành)
- Mục đích giao tiếp: khuyên bảo
à Có chủ đề, có liên kết mạch lạc à văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
Có 6 kiểu:
a Tự sự:
Mục đích giao tiếp: kể diễn biến sự việc VD: Tr.Tấm Cám (Btập 1a/17 và18)
Trang 7f Hành chính - công vụ:
- Mục đích giao tiếp: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người VD: đơn từ, báo cáo
II Ghi nhớ:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bangphương tiện ngôn từ
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, cóliên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp
Có sáu kiểu văn bản thườnggặp với các phương thức biểu đạttương ứng : tự sự, miêu tả, biểucảm, nghị luận, thuyết minh, hànhchính-công vụ Mỗi kiểu văn bảncó mục đích giao tiếp riêng
4 Luyện tập: - Bài tập 2 trang 18
5 Dặn dò : - Học bài
- Soạn bài: Thánh Gióng
BÀI 2 Tuần 2 Ngày soạn : 30/8/09
Tiết 5 Ngày dạy : 31/8 – 5/9/09 Văn bản : th¸nh giãng
Trang 82 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước
Rèn luyện kỹ năng: kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết đã học ở tuần 1
- Khái niệm truyền thuyết
3 Bài mới:
a Vào bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
- Ghi đề bài lên bảng
b Đọc - Hiểu văn bản:
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc phần còn lại
- Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ khó (dựa vào phần chú thích trongsách giáo khoa trang 21 và 22): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù Đổng ThiênVương, trượng, áo giáp
c Phân tích văn bản:
A. Câu hỏi dẫn dắt:
[?] Theo em truyện Thánh Gióng có mấy
nhân vật? Ai là nhân vật chính?
[?] Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời
của nhân vật Gióng?
[?] Em có nhận xét gì về sự ra đời của
Gióng?
[?] Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường
này đã nhấn mạnh điều gì về con người
của cậu bé làng Gióng?
[?] Yếu tố kì lạ này còn có trong truyện
nào nữa?
[?] Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự
kì lạ của cậu bé?
HS trao đổi, phát hiện chi tiết, GV
sẽ ghi lại tất cả những chi tiết HS đã phát
hiện lên bảng (sáu chi tiết ở câu hỏi 3
I. Tìm hiểu bài:
- Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ
Trang 9trang 23).
B Tình huống 1: Theo em các chi tiết
trên có ý nghĩa như thế nào?
Thảo luận từ 2-3 phút, sau đó mỗi nhóm
cử đại diện lên trao đổi ý kiến
• Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt
những câu hỏi nhỏ để dẫn dắt khi cần
thiết rồi chốt lại từng phần ở những chi
tiết trọng tâm (VD: Gióng lớn nhanh như
thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác giả dân
gian lại chọn chitiết cả làng nuôi Gióng
lớn? Qua chi tiết này, emthấy xóm làng
đã gởi gắm ước mơ gì nơi cậu bé? )
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
- Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt
lên đầu tiên đối với người anh hùng
- Gióng là hình ảnh của nhân dân
Ä Giáo viên chốt ý: người anh
hùng lớn lên trong sự yêu thương, đùm
bọc, chở che của nhân dân
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn
dân
- Sức mạnh của lòng yêu nước
[?] Dân gian có cách kể nào khác về sự
trưởng thành và ra trận của Gióng?
Ä Tính dị bản của văn học dân
gian
[?] Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc
chiến đấu của tráng sĩ Gióng (Giáo viên
tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS phát
hiện ra ý nghĩa của chi tiết truyện)
- Thiên nhiên cùng người anh hùng cứu
nước ra trận
- Tre chẳng những gắn bó với con người
trong lao động sản xuất, xây dựng mà
còn gắn bó với con người trong cả
chiến đấu
[?] Trong các truyện dân gian đã học, ta
thấy thông thường sau khi một nhân vật
lập được một chiến công lẫy lừng thì
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên balà tiếng nói đòi đánh giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đườngđánh giặc
- Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắtđể lại và bay về trời
II Ghi nhớ:
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu
sắc thần kỳ là biểu tượng rực rỡ của ýthức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồngthời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ
Trang 10truyện sẽ kết thúc như thế nào? Còn
tráng sĩ Gióng sau khi chiến thắng đã
làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ của
mình về chi tiết này
- GV xâu chuỗi lại các chi tiết để kết
thúc tình huống 1
- GV bình: Thánh Gióng được sinh ra
trong nhân dân, được nhân dân nuôi
dưỡng đùm bọc Thánh Gióng là nhân
vật thể hiện nguyện vọng mơ ước của
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ
của người anh hùng đánh giặc cứu
nước
- Gióng là biểu tượng của lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh quật khởi
của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm
- Gióng là người anh hùng mang trong
mình nhiều nguồn sức mạnh
- Giáo viên bình: Thánh Gióng mang
trong mình sức mạnh của cả đất
nước
D Tình huống 3: Theo em, Thánh Gióng
là nhân vật có thật hay không? (HS
tranh luận, sau đó Giáo viên chốt lại
vấn đề)
- Giáo viên bình: Thánh Gióng là nhân
vật truyền thuyết, nhưng hình ảnh
Thánh Gióng sống mãi trong lòng dân
tộc
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
của nhân ta ngay từ buổi đầu lịch sử vềngười anh hùng cứu nước chống ngoạixâm
III Luyện tập:
Bài tập 1, 2 trang 24
4 /Luyện tập:
• Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong SGK Trong những bức tranh này em
thích bức tranh nào nhất, tại sao?
Trang 11Từ thuần Việt Từ mượn
Thần Núi Thần Nước Sông núi Nước nhà
Máy phát thanh Máy truyền hình
Sơn Tinh Thủy Tinh Giang sơn Quốc gia
à từ mượn tiếng Hán
(Hán Việt) xà lách
• Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang
tên “Hội khỏe Phù Đổng”
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)
• Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.
(Các em học sinh khác nhận xét và bình điểm cho phần kế của nhóm bạn)
4 Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ
- Soạn phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng
Tuần 2 Ngày soạn : 30/8/09
Tiết 6 Ngày dạy : 31/8 – 5/9/09
tõ mỵn
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Hiểu được thế nào là tự mượn
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt
- Có thái độ đúng với từ mượn
Trọng tâm: HS cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng
Hán là quan trọng (từ Hán Việt) ; bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từmượn cho thích hợp
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập
3 Bài mới:
GV ghi bảng các từ sau: Sơn Tinh,
Thủy Tinh, thần Núi, thần Nước,
Trang 12giang sơn, nước nhà, sông núi, quốc
gia, xà lách, máy phát thanh,
ra-đi-ô, phôn, máy truyền hình, máy phát
thanh, ti vi, fan, điện thoại, người
say mê
- Hãy phân loại các từ sau:
[?] Chỉ ra các từ thuần Việt?
[?] Tìm những từ đồng nghĩa với
những từ thuần Việt trên?
[?] Theo em những từ đó có nguồn
gốc từ đâu?
à đó là từ mượn
[?] Em có nhận xét gì về số lượng
từ mượn tiếng Hán?
[?] Theo em, khi sử dụng từ mượn ta
cần lưu ý điều gì?
II Ghi nhớ:
Ngoài từ thuần Việt là những từ do
nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vaymưuợn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểuthị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, … màtiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu
thị Đó là từ mượn
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trongtiếng Việt là từ mượn tiếng hán ( gồm từ gốcHán và từ Hán Việt )
Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từcủa một số ngôn ngữ khác như : tiếng Pháp,tiếng Anh, tiếng Nga, …
Các từ mượn đã được Việt hoá thì viếtnhư từ thuần Việt Đối với những từ mượnchưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là nhữngtừ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối đểnối các tiếng với nhau
Mượn từ là cách làm giàu tiếng Việt
Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngônngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoàimột cách tuỳ tiện
4. Luyện tập:
• Ở lớp: Thực hiện các bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 26
• Về nhà: Làm bài tập 4 SGK trang 26
5. Dặn dò:
- Làm lại các bài tập vào vở
Trang 13- Tìm một số từ mượn khác mà em biết.
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK trang 64
- Soạn bài mới: “Nghĩa của từ” SGK trang 35
Tuần 2 Ngày soạn : 30/8/09
Tiết 7 ,8 Ngày dạy : 31/8 – 5/9/09
T×m hiĨu Chung vỊ v¨n tù sù
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Cho HS nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự
- Khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự
- Biết cách tóm tắt truyện kể ngắn
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản là gì?
- Các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng
3 Giới thiệu bài mới:
- Mời HS đọc ví dụ trong SGK
• Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu
nghe
• Vì sao Lan lại thôi học?
• Tại sao Thơm nhà nghèo mà lại học
giỏi?
- Theo em, người trả lời những câu hỏi
này phải trả lời như thế nào?
• Kể lại một câu chuyện
• Kể một câu chuyện để cho biết vì sao
bạn Lan lại thôi học
[?] Qua các trường hợp này, em hiểu tự sự
đáp ứng yêu cầu gì cho con người?
• Mong muốn được nghe kể chuyện
• Biết rõ lí do vì sao Lan thôi học
• Hiểu rõ về con người
[?] Vậy khi các em yêu cầu người khác
I. Tìm hiểu bài:
VD: Truyện Thánh Gióng
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên balà tiếng nói đòi đánh giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đểđánh giặc
- Bà con làng xóm vui lòng góp gạonuôi cậu bé
Trang 14kể lại một câu chuyện nào đó cho mình
nghe thì các em mong muốn điều gì?
• Thông báo một sự việc, được nghe
giới thiệu, giải thích về một sự việc
- Trong văn bản Thánh Gióng đã đọc,
em hãy liệt kê các chi tiết chính?
• Sự ra đời kì lạ
• Giặc Ân xâm lược
• Gióng trưởng thành
• Gióng ra trận, đánh tan giặc
• Bay về trời
Ä Các em đang kể lại một chuỗi sự
việc, sự việc này tiếp diễn sự việc khác
[?] Vậy mở đầu là sự việc nào?
[?] Kết thúc là sự việc nào?
[?] Theo em, tự sự giúp em tìm hiệu sự
việc bằng phương thức nào?
• Kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc khác rồi kết thúc
[?] Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong
truyện Thánh Gióng, emhãy cho biết
truyện đã thể hiện những nội dung gì?
• HS thảo luận: Truyện muốn nói về ai?
Giải thích sự việc gì? Khi lựa chọn
những chi tiết đó người kể đã bày tỏ
thái độ tình cảm như thế nào?
• HS trao đổi theo nhómvà phát biểu ý
kiến của mình
• Các nhóm khác nhận xét, có ý kiến
[?] Qua văn bản Thánh Gióng, em hiểu
được vì sao có tre đằng ngà, làng Cháy
Vì sao dân tộc ta tự hào về truyền thống
yêu nước chống giặc ngoại xâm?
[?] Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là
gì?
• Giải thích sự việc
• Tìm hiểu về con người, bày tỏ thái độ
khen chê
Bài tập nhanh:
a Trong lớp em, bạn An hay đi học trễ,
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vaithành tráng sĩ
- Roi sắt gãy Gióng nhổ tre bên đườngđánh giặc
- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ áo giápsắt bay thẳng về trời
Ghi nhớ:
* Tự sự ( kể chuyện ) là phương thức
trình bày một chuỗi các sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫnđến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
* Tự sự giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen chê
II Luyện tập:
• Bài tập 1: gợi ý: kể diễn biến tư tưởngcủa ông già -> tư tưởng yêu cuộc sống,dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
• Bài tập 2: bài thơ Tự sự kể chuyện bé
Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột ->mèo tham ăn mắc bẫy -> không nêntham lam
• Bài tập 3: kể lại cuộc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế ( cả hai đoạn tronglịch sử 6 nhưng đều là văn tự sự )
• Bài tập 4: gợi ý cách kể ngắn gọn:
Ví dụ : Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên là do LLQ và
Trang 15hãy kể lại một câu chuyện để cho biết
vì sao bạn ấy hay đi học muộn?
b Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu
tuần ở trường em
Ä Như vậy, kể lại một câu chuyện,
trần thuật hay tường thuậ lại một sự việc
cũng là một phương pháp tự sự
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV cho HS luyện tập
Đọc bài tập 1: Xác định yêu cầu
bài tập: truyện giải thích sự việc gì?
Đọc bài tập 2: Xác định yêu cầu
* Kể lại một câu chuyện để cho biết vì
sao người Việt Nam tự xưng là con Rồng
cháu Tiên
Âu Cơ sinh ra LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy người Việt tự xưng là con Rồng cháu Tiên
4. Dặn dò: Chuẩn bị nội dung bài 3 gồm:
- Văn: Đọc văn bản “Sơn tinh - Thủy tinh”
- Tiếng : Nghĩa của từ
- Làm văn : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
BÀI 3 Tuần 3 Ngày soạn : 6/9/2009
Tiết 9 Ngày dạy :7 – 12/9/2009
Văn bản : s¬n tinh ,thủ tinh
-TRUYỀN
THUYẾT -I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được truyền thuyết “Sơn tinh, Thủy tinh” với các yếu tố kì diệu đãphản ánh ước vọng chinh phục thiên nhiên của người xưa
- Từ cốt truyện có sẵn, luyện cho HS trí tưởng tượng để HS được sống trong thếgiới huyền ảo của truyền thuyết
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể truyện; phân tích và cảm thụ các chi tiết quantrọng và hình ảnh nổi bật
Trang 16 Trọng tâm: HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa một số yếu tố nghệ
thuật tiêu biểu của truyện, kể lại được truyện
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể lại một cách diễn cảm truyện Thánh Gióng
- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng và cho biết hình ảnh nào của Thánh Giónglà hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao?
3 Bài mới:
GV hướng dẫn HS đọc văn bản,
đọc mẫu và mời HS đọc tiếp Hướng dẫn,
giải nghĩa những từ khó: cầu hôn, sính lễ,
hồng mao
[?] Truyện có mấy nhân vật? Theo em
nhân vật chính là ai? Em hãy miêu tả sơ
qua về những nhân vật chính đó?
[?] Mỗi nhân vật chính đó được miêu tả
những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng, kì
ảo như thế nào?
[?] Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật
đó?
[?] Đứng trước việc Sơn Tinh và Thủy
Tinh cùng đến cầu hôn Mị Nương, vua
Hùng đã có giải pháp nào?
[?] Em có suy nghĩ gì về cách đòi sính lễ
của vua Hùng?
[?] Em hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh?
[?] Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó, em yêu
quý vị thần nào? Vì sao?
[?] Hai thần có phải là những con người
thật trong cuộc sống không? Vì sao? Vậy
nhân dân ta tưởng tượng ra truyện hai
thần nhằm mục đích gì?
[?] Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thủy
Tinh đã thể hiện ước mong gì của người
Việt Nam xưa và nói lên ý nghĩa gì của
- Sơn Tinh: thần núi
- Thủy Tinh: thần nước
- Thủy Tinh thất bại, rút quân
- Hàng năm, Thủy Tinh tạo mưa lũ đểđánh Sơn Tinh à thất bại à rút quân
II Ghi nhớ:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện tưởng
tượng, kỳ ảo, giải thích hiện tượng lũ lụtvà thể hiện sức mạnh, ước mong củangười Việt cổ muốn chế ngự thiên tai,đồng thời suy tôn ca ngợi công lao dựngnước của các vua Hùng
Trang 17Tuần 3 Ngày soạn : 6/9/2009
Tiết 10 Ngày dạy :7 – 12/9/2009
nghÜa cđa tõ
I - KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Cách tìm hiểu nghĩa của từ
- Mối quan hệ giữa ngữ âm, chữ viết và nghĩa của từ
Trọng tâm: HS cần hiểu được thế nào là nghĩa của từ và một số cách
giải thích nghĩa của từ
I TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
GV mời HS đọc ba văn bản SGK trang
35
[?] Trong các chú thích trên, đâu là phần
nêu lên nghĩa của từ?
[?] Trong mỗi chú thích, nghĩa của từ
được giải thích bằng cách nào?
[?] Theo em, làm cách nào để hiểu đúng
nghĩa của từ
- GV lấy bài tập 5 trang 36
[?] Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong những
câu trên
[?] Nêu cách chữa?
1/ Nghĩa của từ : là nội dung ( sự việc,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểuthị
2/ Cách giải thích nghĩa của từ : Có 2 cách :
• Trình bày khái niệm mà từ biểu thị :
VD : Tập quán : thói quen của 1 cộngđồng được hình thành từ lâu trong đờisống, được mọi người làm theo
• Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩavới từ cần giải thích :
VD : Lẫm liệt : hùng dũng
Trang 18[?] Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử
dụng từ?
à HS rút ra phần ghi nhớ
Hiền lành: không ác, không hung dữ
Bài 2, 3 trang 36 : Điền từ:
- Học hành ; học lõm; học hỏi; học tập
- Trung bình ; trung gian ; trung niên
Bài 4 trang 36 : Giải nghĩa từ
- Giếng: lỗ đào sâu để lấy nước
- Hèn nhát : thiếu can đảm
- Rung rinh: lung lay
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa
Tuần 3 Ngày soạn : 6/9/2009 Tiết 11, 12 Ngày dạy :7 – 12/9/2009
Sù viƯc vµ nh©n vËt trong v¨n tù sù
I - KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm nhân vật và sự việc trong tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự
Trọng tâm: HS cần nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc
và nhân vật trong văn tự sự: chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọchay kể 1 câu chuyện
I TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tự sự là gì? Mục đích của tự sự?
- Em hãy cho biết, trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự việc gì vàkết thúc là sự việc gì?
3 Bài mới:
Trang 19TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV lấy văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh
để làm ví dụ
[?] Việc xảy ra lúc nào?
[?] Truyện gồm những nhân vật nào?
[?] Việc xảy ra do đâu?
[?] Việc diễn biến như thế nào?
[?] Việc kết thúc ra sao?
[?] Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
các sự việc trong truyện?
à Rút ra phần bài học
- Emhãy thử giới thiệu lai lịch, tính
tình, tài năng của từng nhân vật
trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- GV cho HS lên điền vào biểu mẫu
VD: Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh
I Sự việc trong tự sự:
- Thời gian: đời vua Hùng thứ 18
- Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, SơnTinh, Thủy Tinh
- Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể
- Diễn biến: Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầuhôn à vua Hùng đưa ra điều kiện à SơnTinh cưới được vợ à Thủy Tinh tức giậndâng nước đánh Sơn Tinh
- Kết quả: Thủy Tinh thất bại à hàng nămdâng nước đánh à thua rút
[?] Theo em, trong truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh ai là nhân vật chính? Vì sao? * Ghi nhớ: Sự việc trong văn tự sự được
trình bày một cách cụ thể: sự việc xảytrong thời gian, địa điểm cụ thể, donhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết qua, û… Sự việctrong văn tự sự được sắp xếp theo mộttrật tự , diễn biến sao cho thể hiện được
tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
II
Nhân vật trong tự sự:
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương
• Ghi nhớ :
Nhân vật trong văn tự sự kẻ thực
hiện các sự việc và là kẻ được thực hiệntrong văn bản Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng củavăn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật
Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm
Thứ 18 Con gái vua hùng Thần núi Tản Viên
x.đẹp, hiền dịu
Nhiều tài lạ
Kén rể Cầu hôn
Trang 20chính hoạt động Nhân vật được thể hiệnqua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết,hình dáng, việc làm, …
Thuyết-I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” với những chi tiết tưởng
tượng, kì ảo nhằm ca ngợi công cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể truyện, phân tích và cảm thụ các chi tiết và hình ảnh nổi bật trong truyện
Trọng tâm: HS cần rút ra được nội dung và ý nghĩa của truyện, thấy
được vẻ đẹp của một số hình ảnh chính có trong truyện và kể lại được truyện
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Em có suy nghĩ gì về hình
tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta? Theo em chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn lũ?
- Hãy kể lại diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
3 Bài mới:
Trang 21GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: giải
nghĩa từ khó: đô hộ Thuận thiên, minh
công, nhuệ khí, tung hoành
[?] Truyện ra đời trong hoàn cảnh nào?
[?] Vì sao đức Long Quân cho mượn
gươm thần? Em có suy nghĩ gì về chi tiết
này?
[?] Hãy cho biết cảm nghĩ của em trước
sự vịêc đức Long Quân giúp đỡ nghĩa
quân Lam Sơn?
[?] Em hãy kể lại quá trình đức Long
Quân cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê Lợi
mượn gươm?
[?] Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam
Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?
[?] Nhờ có gươm thần, nghĩa quân Lam
Sơn đã được điều gì?
[?] Khi nào Long Quân cho đòi gươm?
Hãy kể lại cảnh đòi - trả gươm?
[?] Theo em vì sao Long Quân cho đòi lại
gươm? Chi tiết này có ý nghĩa gì?
[?] Em hãy chỉ ra những chi tiết tưởng
tượng nhằm mục đích gì?
à GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa
truyện
I. Tìm hiểu truyện:
1. Hoàn cảnh truyện:
- Giặc Minh đô hộ nước Nam
- Nghĩa quân Tây Sơn nổi dậy à thế lựccòn non nhiều lần thất bại à Đức LongQuân cho mượn gươm thần à Kì ảo
2 Mượn gươm:
- Lê Lợi - chủ tướng - được chuôi
- Lê Thận - người đánh cá - được lưỡi
à Cuộc khởi nghĩa mang tính toàn dân
- Địa điểm: hồ Tả Vọng
- Thời gian: một năm, sau khi đuổi đượcgiặc Minh
- Nhân vật đòi gươm: rùa vàng - sứ giảcủa Đức Long Quân
à Đánh dấu sự toàn thắng, thể hiện ướcvọng hòa bình
II Ghi nhớ:
Bằng những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo, giàu ý nghĩa ( như Rùa Vàng, gươmthần ), truyện Sự tích Hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tíng chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược
do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỷ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
4. Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 43
5 Dặn dò: - Học bài
- Soạn bài mới: Sọ Dừa
Trang 22Tuần 4 Ngày soạn : 13/9/2009
Tiết 14 Ngày dạy :14 – 19/9/2009
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
I/ KEÁT QUAÛ CAÀN ẹAẽT:
- HS naộm ủửụùc chuỷ ủeà vaứ daứn baứi vaờn tửù sửù Moỏi quan heọ giửừa sửù vieọc vaứ chuỷủeà
- Taọp vieỏt mụỷ baứi cho baứi tửù sửù
Troùng taõm: HS caàn naộm ủửụùc theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa baứi vaờn tửù sửù, boỏ
cuùc vaứ yeõu caàu cuỷa taực phaồm trong baứi tửù sửù
I TIEÁN TRèNH GIAÛNG DAẽY:
1. OÅn ủũnh lụựp.
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Theỏ naứo laứvieọc nhaõn vaọt trong tửù sửù?
- Em haừy keồ ra caực sửù vieọc chớnh trong truyeọn Sửù tớch Hoà Gửụm
3 Baứi mụựi
GV goùi HS ủoùc baứi vaờn veà Tueọ Túnh
[?] Truyeọn keồ veà ai?
[?] Theo em noọi dung truyeọn noựi veà ủieàu
gỡ?
à Chuỷ ủeà
[?] Truyeọn chia laứm 3 phaàn: mụỷ baứi, thaõn
baứi, keỏt luaọn Trong phaàn mụỷ baứi noựi veà
ủieàu gỡ?
[?] Phaàn thaõn baứi keồ veà dieón bieỏn sửù vieọc
vaứ trong chuoói sửù vieọc naứy coự nhửừng sửù
kieọn naứo ủaựng lửu yự? Vỡ sao? (HS thaỷo
luaọn)
[?] Trong phaàn keỏt baứi noựi veà ủieàu gỡ?
[?] Taỏt caỷ chuoói sửù vieọc treõn ủaừ chửựng
minh ủửụùc ủieàu gỡ? Theồ hieọn ủieàu gỡ cuỷa
vaờn baỷn? (Chuỷ ủeà)
à Ruựt ra phaàn ghi nhụự
b Thaõn baứi: dieón bieỏn sửù vieọc
- Moọt nhaứ quyự toọc nhụứ chửừa beọnh àoõng chuaồn bũ ủi
- Sửù kieọn: con moọt ngửụứi noõng daõn bũngaừ gaừy ủuứi
- Tueọ Túnh quyeỏt ủũnh chửừa cho conngửụứi noõng daõn trửụực
c Keỏt baứi: OÂng laùi tieỏp tuùc ủi chửừa beọnh
II Ghi nhụự:
- Chuỷ ủeà laứ vaỏn ủeà chuỷ yeỏu maứ ngửụứi
vieỏt muoỏn ủaởt ra trong vaờn baỷn
- Daứn baứi baứi vaờn tửù sửù thửụứng goàm ba
phaàn : Phaàn Mụỷ baứi giụựi thieọu chung veànhaõn vaọt vaứ sửù vieọc ;
Trang 23Phaàn Thaõn baứi keồ dieón bieỏn cuỷa sửùvieọc ;
Phaàn Keỏt baứi keồ keỏt cuùc cuỷa sửù vieọc
4/Luyeọn taọp:
Bt 1 a/ Chuỷ ủeà bieồu dửụng loứng trung nghúa, ngay thaỳng vaứ trớ thoõng minh cuỷangửụứi noõng daõn, cheỏ gieóu thoựi caọy quyeàn theỏ ủeồ thoaỷ maừn loứng tham cuỷa vieõn quan Chuỷ ủeà taọp trung ụỷ vieọc ngửụứi noõng daõn xin thửụỷng 50 roi vaứ ủeà nghũ chia phaànthửụỷng
b/ Ba phaàn : MB laứ caõu 1, KB laứ caõu cuoỏi, phaàn coứn laùi laứ TB
c/ So saựnh :
Tueọ Túnh Phaàn thửụỷng
MB : neõu roừ chuỷ ủeà MB : neõu tỡnh huoỏng
KB : caỷ hai ủeàu hay
Sửù vieọc : caỷ hai ủaày kũch tớnh baỏt ngụứ
d/ Caõu chuyeọn thuự vũ ụỷ choó : lụứi caàu xin phaàn thửụỷng laù luứng -> keỏt thuực baỏtngụứ -> sửù thoõng minh hoựm hổnh cuỷa ngửụứi noõng daõn
Bt 2 :
Sụn Tinh Thuyỷ Tinh Sửù tớch Hoà Gửụm
MB : neõu tỡnh huoỏng MB : neõu tỡnh huoỏng daón giaỷi daứihụn
KB : neõu sửù vieọc tieỏp dieón KB : neõu sửù vieọc keỏt thuực
5 Daởn doứ :
- Hoùc baứi phaàn ghi nhụự
- BT 2 coự theồ laứm ụỷ nhaứ
- Soaùn : tỡm hieồu ủeà vaứ caựch laứm baứi vaờn tửù sửù
Tuần 4 Ngày soạn : 13/9/2009
Tiết 15 ,16 Ngày dạy :14 – 19/9/2009
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
I KEÁT QUAÛ CAÀN ẹAẽT:
1 OÅn ủũnh lụựp.
2 Kieồm tra baứi cuừ:
a Theỏ naứo laứ chuỷ ủeà cuỷa baứi vaờn?
b Daứn baứi cuỷa baứi vaờn tửù sửù thửụứng bao goàm maỏy phaàn? Haừy neõu roừ noọi dung cuỷa moói phaàn
3 Vaứo baứi mụựi:
Trang 24TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV hướng dẫn HS theo dõi các đề
bài của mục 1/SGK trang 47: Đề văn tự
sự ⇒ Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi
(bốn câu hỏi) ở bên dưới đề bài
- Qua các công việc vừa làm xong, em
hãy cho biết làm thế nào để hiểu chắc,
hiểu rõ các yêu cầu của một bài văn tự
sự?
⇒ GV hình thành cho HS ghi nhớ thứ
nhất trong SGK trang 48
- GV giúp HS theo dõi mục 2/SGK
trang 48 (VD: chọn truyện “Thánh
Gióng”)
⇒ GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu
truyện và trả lời các câu hỏi b, c, d, đ của
mục 2/trang 48, ⇒ H ình thành của nhớ
còn lại của mục ghi nhớ (phần đóng
khung) của trang 48: cho HS đọc và sau
đó ghi ngay vào vở
Ghi nhớ:
1 Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kỹ lời văn của để để nắm vững yêu cầu của đề bài
2 Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện
3 Lập dàn ý và sắp xếp việc gì kể trước,việc gì kể sau để người đọc theo dõi đượccâu chuyện và hiểu được ý định của người viết
4 Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục ba phần:
b Ngày xưa, tại làng Gióng có một chú bé rất lạ, đã lên ba mà vẫn không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi
Kết bài:
Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương và cho lập đền thờ ngay
ở quê nhà
5 Dặn dò:
- Lập dàn ý cho bài văn: “Emhãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em” (Làm vào giấy)
- Học thuộc phần ghi nhớ đã được ghi
- Đọc kỹ các văn bản “Con Rồng, Cháu Tiên”, “Thánh Gióng”, “Bánh chưng, bánh giầy”, “Sự tích Hồ Gươm” để làm bài viết số 1
Trang 25
Tuần 5 Ngày soạn : 13/9/2009
Tiết 17 ,18 Ngày dạy :14 – 19/9/2009
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN KỂ CHUYỆN (Làm ở nhà)
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS phải viết được một bài văn kể chuyện theo dàn ý đã được học với dunglượng không được quá 400 chữ
- HS phải có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu,đặc sắc
II TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
- GV viết đề bài lên bảng
- HS làm bài
- GV thu bài đúng giờ quy định
Tuần 5 Ngày soạn : 20/9/2009
Tiết 19 Ngày dạy :21 – 26/9/2009
Văn bản SỌ DỪA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS hiểu thế nào là truyện cổ tích
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kỹ năng đọc - kể chuyện
Trọng tâm: từ việc nắm nội dung và ý nghĩa truyện, HS sẽ rút ra được
giá trị giáo dục có trong truyện
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết? Hãy kể tóm tắt truyện “Sự tích Hồ Gươm” và chobiết ý nghĩa truyện
3 Bài mới:
Trang 26TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV giới thiệu đến HS thể loại truyện cổ
tích Mời HS đọc phần (*) trong Chú
thích
[?] Em hãy cho biết nhân vật chính trong
truyện là ai? Hãy kể lại sự ra đời của
nhân vật này? Em có nhận xét gì về sự ra
đời đó?
[?] Theo em, nhân vật Sọ Dừa thuộc vào
kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
[?] Kể về sự ra đời của Sọ Dừa, nhân dân
ta muốn thể hiện điều gì và muốn chú ý
đến những con người như thế nào?
[?] Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua
những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về
quan hệ giữa hình thù bên ngoài và phẩm
chất bên trong của nhân vật?
[?] Em hãy kể thật ngắn gọn phần diễn
biến truyện?
[?] Em có nhận xét gì về nhân vật cô Út?
[?] Theo em, nếu cô Út không tình cờ
phát hiện Sọ Dừa không phải là người
phàm trần, cô có đồng ý lấy Sọ Dừa
không?
[?] Em nghĩ gì về hình ảnh nhân vật hai
người chị? Họ đã gánh chịu hậu quả gì
cho hành động, tính nết của mình?
[?] Em có ý kiến gì về hình phạt dành cho
hai người chị? Qua kết cục này em thấy
người dân lao động mơ ước điều gì?
à Rút ra ý nghĩa truyện
à Nhân vật bất hạnh (có hình dạng xấuxí)
2 Nhân vật Sọ Dừa:
- Dị hình, dị dạng à một chàng traikhôi ngô, tuấn tú
- Có tài năng: hiếu thảo à chăn bò giỏi,thổi sáo hay, thông minh, học giỏi àtrạng nguyên
à Con người bất hạnh đã được đền bù
3 Các nhân vật khác:
- Cô Út: hiền lành, thương người àlàm vợ trạng nguyên ⇒ Ở hiền gặp lành
- Hai người chị: ác nghiệt, kiêu kì,ghen ghét, hãm hại em à bỏ đi biệt xứ ⇒
Gieo gió gặt bão
III Ghi nhớ:
Sọ Dừa là truyện cổ tích về người mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ biến
trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới.Nhân vật chính của loại truyện cổ tíchnày có hình hài dị dạng, thường mang lốtvật, bị mọi người xem thường, coi là vôtích sự Nhưng đây là nhân vật có phẩmchất, tài năng đặc biệt Cuối cùng nhânvật trút bỏ lốt vật, kết hôn cùng ngườiđẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện SọDừa đề cao giá trị chân chính của conngười và tình thương đối với người bấthạnh
IV Luyện tập:
Kể diễn cảm truyện Sọ Dừa
4 Luyện tập: - HS kể diễn cảm truyện Sọ Dừa
Trang 275 Dặn dò: - Học bài
- Soạn bài: Thạch Sanh
Tuần 5 Ngày soạn : 20/9/2009
Tiết 19 Ngày dạy :21 – 26/9/2009
Tõ nhiỊu nghÜa vµ hiƯn TƯỢNG chuyĨn nghÜa
cđa tõ
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
HS nhận biết được hiện tượng từ nhiều nghĩa và nguyên nhân của hiện tượngđó
Trọng tâm: HS có ý thức và có kĩ năng bước đầu xác định nghĩa trong câu
của từ tìm ra nghĩa ấy trong từ điển
II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nghĩa của từ là gì?
- Hãy nêu các cách giải thích nghĩa của từ? Lấy ví dụ chứng minh
3 Bài mới:
- GV ghi các ví dụ a, b, c
[?] Em hãy giải nghĩa từ “mắt” ở những
trường hợp các ví dụ trên?
[?] Các nghĩa trên có điểm gì giống
nhau?
[?] Theo em, trong các nghĩa ấy, nghĩa
nào là gốc? Nghĩa chuyển? (nghĩa bóng?
Nghĩa đen?)
- GV ghi các ví dụ a, b
[?] Hãy giải nghĩa từ “chân”?
[?] Chỉ ra nghĩa đen, bóng?
[?] Ta có thể hiểu nghĩa của chân, vào
câu b và ngược lại không? Vì sao?
- GV mời HS đọc bài thơ trang 120 để
I. Tìm hiểu bài:
1 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyểnnghĩa:
a. Cô Mắt thì ngày cũng như đêm
à nghĩa gốc, nghĩa đen
b Những quả na mở mắt
c Gốc bàng cái mắt to
2 Nghĩa trong câu của từ:
a Anh ta có đôi chân1, nhanh nhẹn
b Chân2 bàn sắp gãy+ Chân1 (nghĩa đen): bộ phận trong cơthể để đi, đứng, chạy
+ Chân2 (nghĩa bóng) phần dưới cùngcủa bàn để giữ bàn không bị ngã
* Lưu ý: trong tác phẩm văn học, từ cókhi được hiểu đồng thời theo cả nghĩa đen
Trang 28rút ra phần lưu ý.
à Rút ra phần ghi nhớ
lẫn nghĩa bóng
II. Ghi nhớ:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều
nghĩa
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi
của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
Trong từ nhiều nghĩa có :
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu,
làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành
trên cơ sở của nghĩa gốc Thông thường trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuynhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
4 Luyện tập:
Bài 1 trang 56 : Chân : bàn chân chân tường
Đầu : cái đầu đầu sổ
Bài 2 trang 56 : cánh hoa à cánh tay; bắp chuối à bắp tay; mép lá à mồm mép;
cuống lá à cuống phổi; cùi thơm à cùi chỏ
Bài 3 trang 57 : a) cái cưa à cưa gỗ; cái quạt à quạt bếp
b) gánh củi đi à một gánh củi; đang cân bánh à một cân bánhBài 4 trang 157 : a) Bụng: - bộ phận trong cơ thể người hoặc động vật chức ruộtgan
- chỉ lòng dạ
b) Ăn cho ấm bụng (Nghĩa gốc, nghĩa đen) Anh ấy tốt bụng (Nghĩa chuyển, nghĩa bóng): lòng dạ Chạy nhiều, bụng chân (Nghĩa chuyển, nghĩa bóng): ở cẳng chân
5 Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài: Lời văn , đoạn văn tự sự
Tuần 5 Ngày soạn : 20/9/2009
Tiết 20 Ngày dạy :21 – 26/9/2009
Trang 29I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được hình thức lời văn kể người và kể việc
- Thấy được chủ đề và mối liên kết trong đoạn văn
- Tập xây dựng đoạn văn giới thiệu và kể sinh hoạt hàng ngày
Trọng tâm: HS cần nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các
câu văn tự sự cơ bản
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì? Theo em chủ đề của truyện Sọ Dừa là gì?
- Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần? Hãy chỉ ra mở bài, thân bài, kết bài củatruyện Sọ Dừa
3/ Bài mới:
GV giới thiệu đến HS ba đoạn văn được
trích trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy
Tinh” trang 58 , 59
[?] Theo em, trong 3 đoạn, đoạn nào dùng
để giới thiệu nhân vật ? Đoạn nào (miêu
tả) giới thiệu hành động nhân vật
[?] Qua cách giới thiệu đó, em hãy giới
thiệu lại từng nhân vật với đầu đủ: tên,
lai lịch, quan hệ, tính tình, ý nghĩ, tài
năng ?
[?] Em có nhận xét gì qua cách giới thiệu
nhân vật Hùng Vương, Mị Nương? Sơn
Tinh, Thủy Tinh
1 Về nhân vật:
- Thủy Tinh
II Ghi nhớ :
Văn tự sự chủ yếu là văn kể người
và kể việc Khi kể người thì có thể giớithiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình,tài năng, ý nghĩa của nhân vật Khi kểviệc thì kể các hành động, việc làm , kếtquả và sự đổi thay do các hành động ấyđem lại
Mỗi đoạn văn thường có một ý
chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu
Trang 30chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý
phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thíchcho ý chính, làm cho ý chính nổi lên
3 Luyện tập:
- Ở lớp: Thực hiện bài tập 1, 2, 3 trong SGK trang 60
Gợi ý : BT 1a/ Sọ Dừa chân bò giỏi
4/ Dặn dò:
• Làm bài tập 4 trong SGK trang 60: Viết đoạn kể chuyện:
a Thánh Gióng cỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân
b Thánh Gióng khi roi sắt gãy đã nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi quângiặc
Học bài: Học phần ghi nhớ
Soạn bài mới: “Chữa lỗi dùng từ” trang 68-69
Tuần 6 Ngày soạn : 27/9/2009
Tiết 21 , 22 Ngày dạy :28/9 – 3/10/2009
BÀI 6
Văn bản :
Th¹ch sanh
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kỹ năng đọc - kể truyện, thấy được các chi tiết, hình ảnh mang tính
kì ảo thường thấy trong thế giới cổ tích
Trọng tâm: HS thấy được chân lý thường gặp trong truyện cổ tích “Ở
hiền gặp lành” à bài học giáo dục
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyện cổ tích? Kể lại tóm tắt nội dung truyện SọDừa và nêu ýnghĩa truyện
3 Bài mới:
GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản:
hướng dẫn giải thích từ khó: Thái tử,
thiên thần, tứ cổ vô thân, quận công
[?] Em hãy cho biết nhân vật chính trong
I. Tìm hiểu văn bản:
1. Nhân vật Thạch Sanh:
- Thái tử - con trai Ngọc Hoàng àxuống đầu thai làm con
Trang 31truyện là ai? Hãy kể lại ra đời và lớn lên
của nhân vật này?
[?] Theo em, sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh có gì bình thường và khác
thường?
[?] Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân
vật nào trong truyện cổ tích?
[?] Em hãy giới thiệu sơ qua nhân vật Lý
Thông? Liệt kê các hành động của nhân
vật này
[?] Song song với việc làm của Thạch
Sanh thì Lý Thông có những việc làm gì?
[?] Từ hành động của hai nhân vật này,
em hãy rút ra nhận xét và lập bảng đối
chiếu tính cách
[?] Nhờ có cây đàn thần Thạch Sanh đã
làm được việc gì? Em có suy nghĩ gì về
chi tiết này? (tiếng đàn đại diện cho tiếng
nói của nhân dân lao động)
[?]Bạn cho các nước chư hầu niêu cơm
đất Thạch Sanh đã thể hiện đặc điểm gì
trong tính cách của mình ?
[?] Em có suy nghĩ gì về chi tiết “niêu
cơm đất” Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết
này
[?] Kết thúc truyện, mẹ con Lý Thông
chịu hình phạt gì? Thạch Sanh được điều
gì? Em có nhận xét gì về kết thúc đó?
- Vừa khôn lớn thì mồ côi à sống trongtúp lều cũ, làm nghề đốn củi
- Được thiên thần dạy võ nghệ và phépthần thông
2 Việc làm của Thạch Sanh:
(GV hướng dẫn HS lập bảng đối chiếu)
Ghi nhớ:
Thạch Sanh là truyện cổ tích về
người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàngcứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bộinghĩa và chống quân xâm lược Truyệnthể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức,công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêuhòa bình của nhân dân ta Truyện cónhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độcđáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớnlên kỳ lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng,cây đàn thần, niêu cơm thần, … )
II Luyện tập:
Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh
LẬP BẢNG ĐỐI CHIẾU Việc làm của Thạch
Sanh
- Kết nghĩa anh em
- Giết chằn tinh, diệt
đại bàng, cứu công
chúa
- Giải thoát con vua
Thủy Tề à thưởng
à Lợi dụng
à Lừa gạt, ám hại,cướp công
à cảm động, chân tình
à thật thà, tin tưởng,giúp đỡ
à người dũng sĩ khôngmàng vật chất
Trang 32đàn thần
- Gãy đàn: vạch mặt
Lý Thông, giải được
oan, đánh lui các
nước chư hầu
à tiếng đàn đại diện
cho công lý, cho cái
thiện và tinh thần yêu
chuộng hòa bình
- Ban niêu cơm
à tượng trưng cho tấm
lòng nhân đạo
Kết quả
- Bị sét đánh chết àhọ hung
à “vong án bội nghĩa”
“gieo gió gặt bão”
à người hùng chốngquân xâm lược
à người hùng có lòngnhân đạo và tinh thầnyêu chuộng hòa bình
- Được lấy công chúa
à tên ngôi vua
à “ở hiền gặp lành”
• HS kể đúng chi tiết chính
• HS dùng ngôn ngữ của mình
• HS kể diễn cảm
5 .Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài mới: Embé thông minh
Tuần 6 Ngày soạn : 27/9/2009
Tiết 23 Ngày dạy :28/9 – 3/10/2009
Ch÷a lçi DÙNGtõ
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
- Nhận ra các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 333/ Bài mới :
GV gợi ý học sinh sửa lỗi lặp từ
1- Gạch dưới những từ ngữ giống nhau
ở các đoạn trích trang 68
2- Việc lặp đi lặp lại từ “ tre” có tác
dụng gì ? Có khác cách lặp ở câu
b
3- Có thể chữa câu b như thế nào ?
GV ghi lại câu a, b trên bảng ( có thể
dùng bảng phụ )
1/ a/ Ngày mai chúng em đi thăm quan
viện bảo tàng của tỉnh
b/ Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria.
Những từ nào không đúng trong hai
câu trên
2/ Nguyên nhân mắc lỗi :
GV giải thích rõ nghĩa các từ :
• Thăm quan : không có từ này trong
tiếng Việt
Tham quan : xem thấy tận mắt để
mở rộng tầm nhìn hiểu biết
• Nhấp nháy : - Mở ra nhắm lại liên tiếp
- AS khi loé ra khi tắt
liên tiếp
I/ Tìm hiểu bài :
1/ Lặp từ :a/ Tre – tre ( bảy lần ) Giữ – giữ ( bốn lần ) Anh hùng – anh hùng ( hai lần )
đây là phép lặp nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa
b/ Truyện dân gian – truyện dân gian
đây là lỗi lặp
Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tượng kỳ lạ 2/ Lẫn lộn các từ gần âm :
a/ Từ “ thăm quan” -> tham quan
b/ Từ “ nhấp nháy” -> mấp máy-> Nguyên nhân sai : nhớ không chính xác
III/ Luyện tập :
BT1 : gợi ý Sửa lại :a/ Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp quí mến
b/ Sau khi nghe cô giáo kể chúng
tôi … vì họ … những người …
c/ Bỏ từ “ lớn lên”
BT2 : a/ Linh động -> sinh động b/ Bàng quang -> bàn quan c/ Thủ tục -> hủ tục
4/ Dặn dò :
- Xem lại các bài tập
- Tự sửa lỗi sai trong bài làm của mình
- Xem trước bài chữa lỗi trang 75- 76
Tuần 6 Ngày soạn : 27/9/2009
Tiết 24 Ngày dạy :28/9 – 3/10/2009
Trang 34Tr¶ bµi v¨n sè 01
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Trong giờ trả bài GV cần đánh giá được:
- Qua bài viết kể chuyện HS đã nắm - hiểu văn bản như thế nào? (nội dung - ýnghĩa - kết cấu - nhân vật ngôn ngữ )
- HS đã biết vận dụng cách hành văn của mình như thế nào trong bước đầu kểlại một câu chuyện đã được học
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
- HS nhắc lại dàn bài cơ bản của văn tự sự
- GV nhận xét chung về bài làm của HS
Các loại lỗi cơ bản:
a Chính tả;
b Cách viết hoa danh từ riêng;
c Cách ngắt câu;
d Thiếu chi tiết;
e Lời kể
Tuần 7 Ngày soạn : 4/10/2009
Tiết 25 , 26 Ngày dạy :5/10 – 10/10/2009
Văn bản : EM BÉ THƠNG MINH
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- HS nhận biết được đây là truyện kể và kiểu nhân vật thông minh
Trang 35- Rèn luyện kỹ năng đọc - kể truyện, phân tích và cảm thụ chi tiết, tình huốngtạo nên sự lý thú của truyện.
Trọng tâm: Từ việc nắm được nội dung của truyện HS thấy được sự
thông minh và trí khôn của dân gian qua lời kể mang tính đề cao, dí dỏm
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh và nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới:
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản,
giải nghĩa từ khó: oái ăm, lỗi lạc, tưng
hửng, trẩy kinh, nhà công quán, dụ
chỉ
[?] Đọc qua truyện, em thấy sự thông
minh, mưu trí của em bé được thử thách
qua mấy lần?
[?] Hãy kể lại lần thử thách đầu tiên?
[?] Theo em, em bé có giải đáp trực tiếp
vào câu đố của viên quan không? Thế
thì vì sao viên quan lại cho em bé là
nhân tài?
[?] Hãy kể ngắn gọn lại lần thử thách
thứ hai?
[?] Em bé đã giải đáp câu đố này bằng
cách nào? Em có nhận xét gì về cách
giải đáp này của em bé?
[?] Trong lần thử thách trí thông minh
của em bé ở lần tiếp theo, em thấy em
bé đã dùng cách gì để giải đáp câu đố?
[?] Ở lần thử thách cuối cùng em bé đã
đem trí thông minh của mình làm gì?
[?] Hãy cho biết nhận xét của em về lời
giải đáp cuối này?
[?] Em có nhận xét gì về những câu đố
được đặt ra cho em bé?
[?] Hãy chỉ ra những điểm lí thú trong
lời giải của em bé?
[?] Em có suy nghĩ gì về việc người dân
I Tìm hiểu truyện:
- Lần 1: giải câu đố bằng cách đổ lạiviên quan à đẩy viên quan vào thế bí
- Lần 2: giải câu đố bằng tài biện bác
à nhà vua tự nói ra điều phi lý củađiều kiện ông đưa ra
- Lần 3: Giải câu đố bằng cách đố lại ànhà vua phục tài
- Lần 4: giải câu đố bằng kinh nghiệmđời sống dân gian à mọi người ngạcnhiên về sự bất ngờ, giản dị và rất hồnnhiên trong lời giải đáp
II Ghi nhớ:
Đây là truyện cổ tích về nhân
vật thông minh – kiểu nhân vật rất phổ
biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thếgiới Truyện đề cao sự thông minh và tríkhôn dân gian ( qua hình thức giải nhữngcâu đố, vượt những thách đố oái oăm, …),từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiêntrong đời sống hàng ngày
Trang 36ta đã xây dựng nên hình ảnh embé đã
giải đáp được những câu hỏi, lời đố trên?
à HS thảo luận, rút ra ý nghĩa truyện
Đề cao trí thông minh
Hài hước mua vui
4 Luyện tập:
- Kể diễn cảm truyện “Em bé thông minh”
- Đọc thêm: “Chuyện Lương Thế Vinh”
5 Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài: Cây bút thần
Tuần 7 Ngày soạn : 4/10/2009
Tiết 27 Ngày dạy :5/10 – 10/10/2009
CHỮA LỖI DÙNG TỪ ( tt )
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :
Giúp hs : - Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
GV ghi lên bảng những câu dùng từ sai a,
b, c trang 75
Gọi hs lên bảng sửa
Em hiểu các từ ấy như thế nào ?
Hs có thể tra từ điển TV
Các từ trên không sử dụng được, vì sao?
Hãy thay bằng các từ khác
Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sai
cách dùng từ ? ( GV gợi ý )
Vậy làm thế nào để tránh dùng từ sai ?
GV nêu cách khắc phục
I Tìm hiểu bài :
• Dùng từ không đúng nghĩa :
BT 1,2 : a/ yếu điểm -> điểm yếu (nhược điểm) b/ đề bạt -> bầu
c/ chứng thực -> chứng kiến
° Nguyên nhân sai :
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
• Hướng khắc phục :
- Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ thì
Trang 37Cho hs làm bài tập
-> bằng nhiều hình thức : lên bảng ghi,
một em đọc một em sửa
Nói năng tuỳ tiện
BT 2 : Khinh khỉnh Khẩn trương Băn khoăn
BT 3 : tống -> đấm Thực thà -> thành khẩn Tinh tú -> tinh tuý
BT 4 : viết chính tả ( nghe – viết )
Em bé thông minh ( một hôm -> mấy ngày đường )
Chú ý : lẫn lộn giữa ch - tr
4/ Dặn dò : - Xem lại bài – Đọc thêm ( tr 76 ).
- Chuẩn bị bài danh từ
Tuần 7 Ngày soạn : 11/10/2009
Tiết 28 Ngày dạy :12-17 /10/2009
Tuần 8 Ngày soạn : 11/10/2009
Tiết 29 Ngày dạy :12-17 /10/2009
Trang 38
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Tạo cơ hội cho HS luyện nói, làm quen với phát biểu trước tập thể
- HS bước đầu biết lập dàn ý kể chuyện và kể bằng miệng
Trọng tâm: Từ giờ luyện nói, HS hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi
kể trong văn tự sự, biết cách diễn đạt miệng một câu chuyện đời thường
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3 Luyện nói:
- GV ghi ba đề bài trong SGK trang 77 lên bảng
- Đại diện HS các tổ lên nói theo dàn bài đã được phân công, chuẩn bị
- HS nhận xét ưu - khuyết điểm bài nói của bạn
- GV tổng kết, nhận xét, cho điểm
a Hình thức: Ngôn phong: rõ ràng, mạch lạc
Tác phong: tự nhiên, thoải mái
b Nội dung: Bài nói sát yêu cầu của đề bài đã cho
4 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự - SGK trang 87-88-89
Tuần 8 Ngày soạn : 11/10/2009
Tiết 30-31 Ngày dạy :12-17 /10/2009
Văn bản : CÂY BÚT THẦN
(Truyện cổ tích Trung Quốc)
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể truyện: thấy được một số chi tiết nghệ thuật tiêubiểu, đặc sắc trong truyện
Trọng tâm: Thông qua nội dung truyện, HS nhận ra được quan niệm về
công lý xã hội, về mục đích của tài năng nghệ thuật, đồng thời thể hiệnước mơ về khả năng kì diệu của con người
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong truyện Embé thông minh, embé đã được thử tài mấy lần? Hãy kể lại?
- Nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài mới:
Trang 39TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản, giải
nghĩa những từ khó: liên lụy, huyên
náo, tố giác
[?] Nhân vật chính trong truyện là ai?
[?] Em hãy giới thiệu qua về số phận,
cuộc đời của nhân vật này?
[?] Nhân vật Mã Lương có tài năng gì
đặc biệt?
[?] Theo em, điều gì đã giúp Mã Lương
có tài vẽ giỏi như vậy? Những điều ấy
có quan hệ với nhau ra sao?
[?] Mã Lương thuộc kiểu nhân vật nào
trong truyện cổ tích? Hãy kể tên một số
nhân vật tương tự trong truyện cổ tích
mà em biết?
[?] Với cây bút thần trong tay, Mã Lương
đã làm gì cho người nghèo?
[?] Tại sao Mã Lương không vẽ cho họ
thóc gạo, nhà cửa, vàng bạc, châu báu?
[?] Bằng những việc làm này, Mã Lương
đã chứng tỏ bản tính của mình như thế
nào?
[?] Với những kẻ tham lam độc ác như
tên địa chủ, tên vua, Mã Lương đã làm
gì? Vẽ gì?
[?] Cướp lấy bút thần của Mã Lương, tên
vua có vẽ được theo sở thích của hắn
không? Vì sao?
[?] Sau các hành động, việc làm của
mình, tên vua đã phải nhận lãnh hậu quả
gì?
[?] Để cho nhân vật Mã Lương trừng phạt
tên địa chủ, tên vua độc ác tham lam, tác
giả dân gian đã muốn gởi gắm quan
niệm và ước mơ gì của mình?
à HS rút ra ý nghĩa truyện
[?] Truyện có nhiều chi tiết thú vị và độc
đáo, theo em chi tiết nào là đặc sắc
I. Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật Mã Lương:
- Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo
- Thông minh, thích học vẽ
à Dốc lòng học vẽ, chăm chỉ học tập
- Được ban cây bút thần: vẽ gì được nấy
à Nhân vật có tài năng kì lạ
2 Mã Lương và cây bút thần:
a. Với người nghèo:
- Mã Lương vẽ cày, vẽ cuốc, vẽ đèn, vẽthùng nước
à Nhân hậu, giúp đỡ người cùng khổ
b Với tên địa chủ:
- Nhân vật địa chủ: tham lam độc ác,bắt Mã Lương, dụ dỗ, dọa nạt
- Kết quả: Mã Lương vẽ cung tên bắnhắn
à Trừng phạt kẻ giàu có mà còn thamlam, hung hăng, ác độc
c Với nhà vua:
- Nhân vật nhà vua: tàn ác với dânnghèo, bắt Mã Lương vẽ
+ Con rồng à con cóc+ Con phượng à con gà trụi lông
- Nhà vua cướp bút tự vẽ:
+ Từng dãy núi vàng à những tảngđá lớn
+ Từng thỏi vàng à một con mảngxà
à Cây bút thần chỉ hiệu nghiệm trongtay Mã Lương
- Kết quả: Mã Lương vẽ biển cả, vẽthuyền cho tên vua đi à chôn vùi hắntrong lớp sóng hung dữ
à Tiêu diệt kẻ có quyền thế nhưng thamlam, tàn ác
II Ghi nhớ:
Trang 40nhất? Vì sao?
[?] Em rút ra đặc điểm chung nào giữa
truyện cổ tích Việt Nam với truyện cổ
tích Trung Quốc?
[?] Theo em vì sao lại có điểm chung này
Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kỳ lạ Cây bút thần
với những khả năng, sức mạnh kỳ diệu của nó là chi tiết tưởng tượng, thần kù đặcsắc Truyện thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã hội, về mục đích của tài năng nghệ thuật, đồng thời thể hiện ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con người
4 Luyện tập: 1/ HS kể diễn cảm truyện.
2/ Nhắc lại định nghĩa về truyện cổ tích và kể tên nhữngtruyện cổ tích mà em đã học
5 Dặn dò: - Học bài.
- Soạn bài: Ông lão đánh cá và con cá vàng (Trong SGK từtrang 91 - 96)
Tuần 8 Ngày soạn : 11/10/2009
Tiết 32 Ngày dạy :19-24 /10/2009
DANH TỪ
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp HS nắm được:
- Đặc điểm của danh từ;
- Các nhóm danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa lỗi dùng từ trong câu (Giáo viên cho HS sửa lỗi dùng từ khoảng
3 câu)
Hoặc cho cả lớp ghi một đoạn văn ngắn → phát hiện và sửa lỗi sai cho HS
3/ Bài mới
- Hướng dẫn HS theo dõi mục I/SGK
trang 86 về đặc điểm của danh từ:
+ Hướng dẫn HS theo dõi mẫu câu và
lần lượt trả lời các câu hỏi:
1 “Ba con trâu ấy ” → “Con trâu” là
danh từ
2 Từ “Ba”: đứng trước danh từ ; từ chỉ
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ: Danh từ là những từ chỉ người, vật,
hiện tượng, khái niệm, … Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ sốlượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó, …
ở phía sau và một số từ ngữ khác để lậpthành cụm danh từ