“Cấp độ richter là logarit thập phân của biên độ lớn nhất của một vạch trên biểu đồ địa chấn tính bằng µm nằm cách tâm ngoài 100km” Cường đơƠ đơƠng đất- Quy mô động đất: Phản ánh mức đ
Trang 1CHƯƠNG 12
ĐÔÔNG ĐẤT
Trang 2I KHÁI NIỆM VỀ ĐƠƠNG ĐẤT
Sự rung chuyển với tớc đơ ơ nhanh c a Vỏ Trai đaat u
1 Các yếu tớ đơƠng đất:
- Lò đơƠng đất: nơi phát sinh đơƠng đất, tâƠp trung và giải phóng năng lượng đơƠng đất
Trang 3- ĐôÔ sâu lò đôÔng đất: từ chấn tâm đến lò đôÔng đất
- Khoảng cách chấn tâm: từ chấn tâm đến trạm
đo đôÔng đất
Trang 4 Theo đôÔ sâu:
- Lò đôÔng đất nông: từ 0- 70km (chiếm 72% tổng lò đôÔng đất)
- Lò đôÔng đất sâu trung bình: 70- 300km, chiếm 23%
- Lò đôÔng đất sâu: từ 300- 700km, chiếm 4%
Trang 52 Sóng đơƠng đất và sự truyền sóng
Sóng P – sóng sơ caap – primary- press:
Sóng phát sinh đầu tiên Truyền trực tiếp từ tâm theo chiều thẳng đứng
Tính chất ép nén, tác dụng xô đẩy nhấp nhô.Vận tốc lan truyền 5.5 km/s
Trang 9Sóng S – sóng thứ caap – secondary- shear
Tác dụng lắc lư theo phương nằm ngang
Gây phá hủy mạnh mẽ, truyền qua môi trường rắn, bị môi trường lỏng hấp thụ Vận tốc 3 km/s
Trang 11Sóng măƠt: Sóng Love
Truyền trên bề mặt vỏ đất, lan truyền qua tất cả các vật liệu
Trang 12Sóng Rayleigh
Trang 13Hình minh họa các kiểu truyền sóng
Trang 14Cấp đơƠng đất:
Biểu thị đơƠ lớn nho c a năng lượng được giải uphóng từ nơi đổ vỡ (tâm F)
“Cấp độ richter là logarit thập phân của biên độ lớn nhất của một vạch trên biểu đồ địa chấn (tính bằng µm) nằm cách tâm ngoài 100km”
Cường đơƠ đơƠng đất- Quy mô động đất:
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của sự rung động mặt đất đến một khu vực cụ thể trên bề mặt vỏ đất
Phụ thuộc vào cường độ rung động,cấu tạo nền đất, độ sâu tâm trong, khoảng cách từ vùng bị ảnh hưởng đến vị trí tâm ngoài
Trang 15Cấp Đặc điểm
I Không cảm nhận được, trừ những đối tượng nhạy cảm và trong điều kiện rất đặc biệt.II
Những đồ vật treo tường mỏng nhẹ có thể lay động Những người đang nằm nghỉ, đặc biệt là ở các nhà cao tầng, mới cảm nhận được.
III
Rung động như có xe tải đi qua Trong nhà, đặc biệt là trên lầu có thể cảm nhận được sự rung động.
IV
Trong nhà nhiều người cảm nhận được, ở ngoài trời ít người cảm nhận được Vào ban đêm một số người bị đánh thức Bát dĩa bị xáo động, tường có những tiếng nứt nẻ, xe đang đậu bị xô đẩy Sự rung động như có một chiếc xe tải nặng đi qua
Quy mô động đất theo thang Modified Mercalli
Trang 16V Hầu hết mọi người đều nhận biết : nhiều người bị đánh thức, tường bị vỡ từng mảng, đồ vật bị đổ
nhào, cây cối, cột, đồ vật dạng tròn bị xáo trộn.
VI
Tất cả mọi người đều nhận thức được: nhiều người sợ hãi chạy ra đường, bàn ghế bị xê dịch, vôi tường rơi từng mảng, các ống khói bị phá hủy, tổn thất nhẹ.
VII
Mọi người đổ xô ra đường Nhà cửa xây dựng tốt
bị thiệt hại không đáng kể, xây dựng kỹ bị thiệt hại trung bình và nhà xây dựng - thiết kế kém bị hư hại nhiều, nhiều ống khói bị đổ vỡ.
VIII
Một số cấu trúc có thiết kế đặc biệt thì bị hư hại nhẹ, nhà cửa bình thường bị sụp đổ từng phần, xây dựng kém thì bị phá vỡ hoàn toàn, vách nhà tách ra khỏi khung, ống khói, cột, tường… bị đổ nhào, bàn ghế nặng bị nhào lộn.
Trang 17Các cấu trúc có thiết kế đặc biệt bị hư hại đáng kể: các khung bị nghiêng, tòa nhà bị nghiêng; mặt đất nứt nẻ, các đường ống ngầm bị đổ vỡ.
X
Một số nhà gỗ xây dựng kỹ bị tàn phá Nhà beton
bị tàn phá do gãy đổ phần chân, đường tàu bị xô lệch; ở bờ sông đất chuồi, ở bờ dốc cát và bùn bị chảy trượt Nước sông đổ tràn bờ.
XI
Rất ít nhà còn đứng được, đường xá bị nứt nẻ, các hệ thống ống ngầm hoàn toàn bị phá hủy Ở vùng đất xốp mềm, đất bị chuồi trượt, đường tàu phần lớn bị xô lệch
XII Mặt đất hoàn toàn bị tàn phá, mặt đất nhấp nhô, đồ vật bị ném tung vào không khí.
Trang 18Địa chấn kế
ngang
Địa
chấn kê
́ đứng
Trang 19III Phân loại nguồn gốc đôÔng đất
1 ĐôÔng đất kiến tạo: chiếm 90% số lượng đôÔng
đất trên thế giới, gồm:
ĐôÔng đất do đứt gãy: tác đôÔng của chuyển đôÔng kiến tạo làm cho các đá tích lũy năng lượng tạo ứng suất đàn hồi, khi đứt gãy xuất hiêÔn năng
lượng sẽ được giải phóng, môÔt phần biến thành dạng đàn hồi đẩy ngược tạo sóng đàn hồi và
truyền vào vo Trái đất gây đôÔng đất
ĐôÔng đất do magma: magma xâm nhâÔp phá vỡ cân bằng áp lực có trước của đá vây quanh phát sinh ứng suất đàn hồi, làm đứt vỡ đất đá và sinh đôÔng đất
Trang 202 ĐôÔng đất do núi lửa: chiếm khoảng 7% Hoạt đôÔng núi lửa làm đất đá xung quanh bị chấn
đôÔng, lò đôÔng đất không sâu quá
3 ĐôÔng đất do sụp lở: chiếm khoảng 3%, quy mô nho
4 ĐôÔng đất ở hồ chứa nước: do khối lượng của nước, cấp đôÔng đất nho
5 Do hoạt đôÔng của con người
Trang 21IV Các giai đoạn của đôÔng đất
1 Giai đoạn trước đôÔng đất: tích lũy năng lượng có thể
dài, tùy thuôÔc tốc đôÔ và cường đôÔ chuyển đôÔng của
Vo Trái đất.
2 Giai đoạn sắp đôÔng đất: địa hình thay đổi,rung đôÔng
khác thường, sự khác thường về tốc đôÔ truyền sóng (V p /V s = 1,73), khác thường về địa từ (đôÔ từ thiên
thay đổi), địa điêÔn, khác thường về nước dưới đất
3 Giai đoạn xảy ra đôÔng đất: Chấn đôÔng xuất hiêÔn trong
vài phút và giải thoát năng lượng lớn nhất (90%)
phá hủy công trình, biến dạng đất đá Xuất hiêÔn khe nứt, đứt gãy, phun cát và nước, sụp lở, trượt lở.
4 Giai đoạn sau đôÔng đất: tiếp tục giải phóng năng
lượng thừa.
Trang 22V Phân bố đôÔng đất
1 Đới vòng quanh Thái Bình Dương: hoạt đôÔng mạnh nhất, chiếm 80% lò nông, 90% lò sâu
trung bình Các lò nông phan bố gần máng
nước sâu và cung đảo, lò nông trong lục địa
2 Đới Hymalaya- Alpe- Indonesia: chủ yếu là lò nông
3 Đới sống núi giữa đại dương
4 Đới đôÔng đất rift lục địa: rift Đông Phi, Hồng Hải
Trang 23Phân bố động đất trên thế giới.
Trang 25V.ĐôÔng đất ở ViêÔt Nam
Vùng đôÔng đất cấp lớn nhất phân bố dọc đứt
gãy sông Hồng dọc biên giới ViêÔt Lào Nằm
trong đới lớn Alpe- Hymalaya, tiếp đến Vân Nam (TQ) kéo dài xuống ViêÔt Nam theo đứt gãy sông Hồng, sông Mã
Ở phía Nam phân bố từ Nha Trang đến Phan
Thiết (nằm gần máng nước sâu bờ Tây TBD
Trang 27TAI BIẾN ĐỘNG ĐẤT
- Gây tổn thất l n ớ
- Gây tổn thất trực tiếp, tức thời và nhiều tai biến thứ cấp kéo dài
- Quy mô phụ thuộc vào cường độ rung động và các yếu tố tự nhiên, nhân tạo
Cùng cường độ, độ ổn định vùng nền khác nhau, quy mô động đất sẽ khác nhau.
Cùng quy mô, vùng kinh tế phát triển, dân cư động thiệt hại sẽ nặng hơn vùng kinh tế kém phát triển, dân tập trung ít
Trang 28Sóng thần (Seismic seawave/ Tsunami)
Những đợt sóng cao không kèm theo mưa bão, xuất hiện đột ngột, lan truyền rất nhanh, tàn phá nặng nề cho vùng biển và ven biển
Trang 29VI DỰ BÁO VÀ PHÒNG CHỚNG ĐỘNG ĐẤT
Biện pháp tích cực: dự báo chính xác khu vực xảy ra động đaat, thời điểm xuaat hiện động đaat
quy hoạch sử dụng đất an toàn hợp lý
Dự báo caap độ rung động mặt đaat là cơ sở xác
định tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, làm cho các công trình có thể chịu đựng được mức độ rung động cao nhất có thể
Trang 30Phân vùng dự báo nguy cơ tai biến động đất
Khoanh định các vùng có mức độ rủi ro động đất khác nhau
Phân vùng phát sinh động
đất
Phân vùng cấp độ rung động
Dự báo quy mô tổn thất
Trang 31Bản đồ phân vùng dự báo cấp độ rung động được thành lập trên cơ sơ:
- Cường độ rung động (Magnitute) trong lịch sử - ặc điểm cấu tạo nền đất (Đ độ sâu của
của mực nước ngầm
Trang 32Bản đồ phân vùng chấn động
Trang 33Dự báo thời điểm xuất hiện động đất
Phương pháp thống kê
Nghiên cứu những biểu hiện của các sinh vật và môi trường ở các vùng trước khi xảy ra động đất:
Sự hoảng loạn và các hành vi bất thường của các loài sinh vật, đặc biệt là bò sát
Những biến động bất thường:giếng bị mất nước, xuất hiện các khe nứt mới, biểu đồ địa chấn diển biến bất thường,……
Trang 34Phương pháp thay đổi điện trường
(phương pháp Van)
Do rung động độ lỗ hổng của nền đất đá khu vực sẽ thay đổi thay đổi độ ẩm của khối nền,
thay đổi điện trở suất trong khối nền
dự báo thời điểm bộc phát thông qua sự thay đổi điện trường của nền đất
Phương pháp gia tăng thể tích
Do rung động trong nền đất đá phát triển nhiều khe nứt nhỏ làm tăng thể tích của khối nền xảy ra sự đổ vở
Trang 35Các biện pháp giảm thiểu tổn thất do
tai biến động đất
Qui định chặc chẽ về thiết kế cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng nhằm chống đổ vỡ tương ứng với cấp quy mô động đất của vùng
Cấp quy mô được chọn để xác lập tiêu chuẩn là cấp rung động cao nhất và có tần suất xuất hiện lớn nhất
Trang 36Ba nguyên tắc cơ bản trong thiết kế công trình chịu được dao động:
Cô lập công trình với các sóng chấn động
Bổ sung bộ phận giảm chấn hấp phụ năng lượng
Kiểm soát chủ động
Thiết kế hệ thống dao động của khối kiến trúc theo chiều ngược lại với chiều dao động của nền để triệt tiêu dao động của nền
Trang 37Biện pháp làm giảm cháy nổ
Thiết kế van ngắt tự động khi vượt quá ngưỡng
an toàn cho phép cho hệ thống cấp nước và khí đốt
Biện pháp làm giảm thiệt hại về người
Diển tập ứng phó với tình trạng khẩn cấp + giáo dục ý thức ứng phó với tai biến cho cộng đồng dân cư,…