1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng địa chất đại cương chương 12 động đất và sự biến dạng của địa cầu

30 737 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘNG ĐẤT HAY ĐỊA CHẤNI/ NGUYÊN NHÂN GÂY RA ĐỘNG ĐẤT *Vụ nổ của núi lửa • *Thành tạo các đứt gãy lớn Biến dạng dồn ép và tọat nứt và sự dịch chuyển hai cánh theo mặt trượt.. • Lọai này gâ

Trang 1

ĐỘNG ĐẤT VÀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA ĐỊA CẦU

Trang 2

A ĐỘNG ĐẤT HAY ĐỊA CHẤN

I/ NGUYÊN NHÂN GÂY RA ĐỘNG ĐẤT

*Vụ nổ của núi lửa

• *Thành tạo các đứt gãy lớn (Biến dạng dồn ép và tọat nứt) và sự dịch chuyển hai cánh theo mặt trượt.

• Lọai này gây ra dộng đất cường độ yếu

Các trận động đất lớn đều liên quan sự dịch chuyển của các mảng

Trang 4

II/ SÓNG ĐỘNG ĐẤT VÀ CÁCH LAN TRUYỀN

• Sóng động đất: khi đá bị

đứt gãy gây ra động đất,

năng lượng tỏa rộng làm

lan truyền đi mọi nơi dưới

hình thức rung động như

lan truyền sóng gọi là sóng

động đất

• Có hai nhóm chấn động:

*bên trong ruột địa cầu

Trang 5

1/ SÓNG P VÀ SÓNG S

Chấn động bên trong ruột địa cầu

gây ra do nén ép (Push) sóng P

gây ra do sự rung chuyển

(Shake) sóng S

_ Sóng P hay sóng dọc(sóng s ơ

c p): xuất hiện đầu tiên ấp): xuất hiện đầu tiên

Lan truyền trong vật liệu rắn đặc,

Trang 7

2/ SÓNG TRÊN MẶT

• Sóng L là sóng theo lớp nên đường đi của nó dài hơn sóng P và S Sóng L gồm sóng xóay tròn (Rayleigh) và sóng xoắn (Love)

• Tốcđộ của sóng:

• Sóng L đi trên mặt tốc độ trung bình 4Km/s nhưng tương đối ổn định

• Sóng P và S đi sâu vào trái đất và có tốcđộ thay đổi

• Ví dụ: sóng P tăng từ 5,6km/s trong lớp sial đến 13km/s khi tiếp xúc nhân ngòai

• sóng S ở các vị trí tương tự thì tăng từ 3.3km/s đến 7km/s

Trang 9

III/ CƠ CHẾ CỦA ĐỘNG ĐẤT

• 1/Tâm động đất: nơi xuất phát động đất

• * Chấn tiêu (focus= hạ tâm hay tâm trong) nơi nảy sinh động đất nên gọi là lò động đất

• * Chấn tâm (epicenter= tâm ngòai hay thượng tâm) là điểm tương ứng gần nhất trên bề mặt trái đất đối diện với chấn tiêu

Trang 12

2/ Ghi nhận động đất

Chấn tiêu càng cạn thì động đất càng mạnh.

Máy ghi nhận động đất có một khối kim lọai nặng treo lơ lững

Để ghi đầy đủ mọi rung chuyển của vỏ đất, thông thường cần có một hệ thống ba máy đo động đất khác nhau, hai để ghi chuyển động ngang và dọc của vỏ đất, một để ghi các chuyển động đứng tức là sự lên xuống của vỏ đất

Trang 14

• Đối với máy đo động đất ghi những chuyển động đứng thì khối nặng được treo lên trụ đứng bằng một lò xo, trục quay cũng dựng đứng

• Khi rửa ảnh chúng ta có một biểu đồ động đất ghi được các loại sóng P, sóng S và sóng L Tốc độ của sóng động đất thay đổi tùy theo các lớp đá mà chấn động đi qua

Trang 15

3/ Ý nghĩa của biểu đồ động đất

• Biểu đồ động đất ghi lại tuần tự ba loại sóng

• Loại sóng đến trước là loại sóng P,

• kế tiếp là loại sóng S và L (hay còn gọi là sóng bề mặt)

• Phần quan trọng là khoảng cách giữa đoạn P và S, thời gian này sẽ ghi rõ trên biểu đồ

• Nếu tất cả sóng đều có tốc độ đồng đều thì cách tính rất giản đơn

• Ví dụ khoảng cách là 9 phút 10 giây (550 giây) và tốc độ sóng P là 12 km/giây và sóng S là 6,5 km/giây Nếu gọi X là khoảng cách từ đài ghi nhận động đất đến chấn tâm thì ta có

Trang 16

IV/ CƯỜNG ĐỘ ĐỘNG ĐẤT

nhau

• 8: Sụp đổ, các vật liệu nặng bị lôi đi xa hay đổ lộn nhào, ống khói nhà máy và tháp chuông bị đổ.

Trang 17

ra địa chấn 8.0 độ Ri sẽ lớn hơn năng lượng sinh ra

ở 4 độ Ri xấp xỉ 1 triệu lần (106) Trong thực tế địa chấn có mức độ lớn hơn 8 độ Ri (9 và 10 độ Ri) khó

Trang 18

Cường độ

Richter

2.0 – 2.9 Yếu, người cảm nhận được, nhưng không rõ ràng

3.0 – 3.9 Một số người cảm nhận được

4.0 – 4.9 Mọi người đều cảm nhận được

5.0 – 5.9 Va chạm có gậy thiệt hại

6 – 6.9 Phá hủy một số khu vực dân cư

Trang 21

V/PHÂN BỐ ĐỘNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI

Trang 22

• Thường xảy ra ở rìa các lục địa, quan trọng nhất là rìa Thái bình Dương: Nhật, Tây Mehico, indonesia, Philippin (80%)

Núi Alpes và Địa Trung Hải (15%)

Trang 23

B/ SỰ BIẾN DẠNG CỦA VỎ TRÁI ĐẤT

ĐÁ

• *Nếp lồi (anticline)

• *Nếp lỏm (syncline)

Trang 27

–Nếp uốn đối xứng, trục nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (A).

–Nếp uốn bất đối xứng, trục nằm trong mặt phẳng nghiêng (B).

–Nếp uốn ngược hay đảo, trục nằm trong mặt phẳng nghiêng (C).

Trang 28

2/ Đứt gãy: dịch chuyển thẳng đứng và nằm ngang

Trang 29

Đứt gãy chờm

Ngày đăng: 10/11/2014, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức rung động như - bài giảng địa chất đại cương chương 12 động đất và sự biến dạng của địa cầu
Hình th ức rung động như (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w