Trồng nhiều cây xanh=> tạo bóng mát Gv yêu cầu hs quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị -Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học
Trang 1-Đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS qua một học kì học tập và rèn luyện
-Cho HS thấy đợc mức độ nắm kiến thức của mình, GV nắm đợc những thông tin phản hồi từ HS để điều chỉnh cách dạy
-Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu, phát triển óc t duy, kĩ năng làm bài kiểm tra viết
-Giáo dục tính độc lập, tự giác, nghiêm túc trong khi làm bài
c8 1,5đ
3c 3,25đ
Chơng II c3
0,5đ
1c 0,5đ
Chơng III c4
0,5đ
c9 1,25đ
2c 1,75đ
Chơng IV c 5
0,5đ
c10 2,
0đ
2c
2,5đ
Chơng V c 6
c 7 0,5đ
c11 1,5đ
1c 2,0đ
A- Hoạt động 1: phổ biến quy chế giờ kiểm tra
-Giao đề bài kiểm tra nhắc nhở H/s thực hiện
nghiêm túc nội quy, quy chế của giờ kiểm tra -Nhận đề bài và nghiêm túc thực hiện nội dung giờ học
B Vận chuyển các chất trong tế bào
C Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lợng
D Cấu chúc quy định sự hình thành prôtêin
Trang 25 Nhiễm sắc thể 5 – E thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt
động sống của tế bào
Khoanh tròn vào một chữ cái trớc câu trả lời đúng cho những câu hỏi sau.
Câu 2: Chức năng chính của mô biểu bì là ?
A Bảo vệ hấp thụ và bài tiết
B Cột sống cong hình cung C Lồng ngực nở theo chiều lng bụng D Xơng xọ lớn hơn xơng mặt
Câu 4: Thành phần nào của máu tham gia vận chuyển CO2 và O2 ?
Câu 5: Nơi chao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng là bộ phận nào trong hệ hô hấp ?
A Khoang mũi B Khí quản C Phế quản D Phế nang
Câu 6 : Enzim biến đổi prôtêin trong thức ở dạ dày có tên là gì ?
Câu 7: Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ chủ yếu ở bộ phận nào trong hệ tiêu hoá ?
II Phần tự luận:
Câu 8: Thành phần hoá học của xơng có nghĩa gì đối với chức năng của xơng ?
Câu 9 : Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
Câu 10 : So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phơng pháp hô hấp nhân tạo ?
Câu 11 : Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với sự trao đổi chất ở cấp
độ tế bào?
Đáp án và thang điểmI- Phần trắc nghiệm: ( 4,25đ )
Câu 1: Đáp án 1 – B; ( 0,25đ ) 2 – C; ( 0,25đ ) 3 – A; ( 0,25đ )
4 – E; ( 0,25đ ) 5 – D ( 0,25đ )
Câu 2: Đáp án A( 0,5đ ) Câu 3: Đáp án D ( 0,5đ ) Câu 4: Đáp án C ( 0,5đ )
Câu 5: Đáp án D ( 0,5đ ) Câu 6: Đáp án C ( 0,5đ ) Câu 7: Đáp án C ( 0,5đ )
II- phần tự luận:
Câu 8:
• Thành phần chất hữu cơ là chất kết dính đảm bảo tính đàn hồi của xơng ; Thành phần chất vô cơ chủ yếu là can xi và phốtpho làm tăng độ cứng rắn của xơng Nhờ vậy xơng cứng rắn làm cột trụ cho cơ thể ( 1,5đ )
Câu 9:
• Thành phần của hệ tuần hoàn gồm: Tim và hệ mạch ( 0,25đ )
• Tim gồm 4 ngăn phân chia hoàn toàn thành 2 nủa: Nửa trái và nửa phải Nửa trái có tâm thất và tâm nhĩ trái; Nửa phải gồm tâm thất và tâm nhĩ phải( 0,5đ )
• Hệ mạch gồm động mạch; tĩnh mạch và mao mạch ( 0,5đ )
• tim và hệ mạch đợc chia lam hai vòng tuần hoàn Là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ ( 0,5đ )
Câu 10 :
• Giống nhau –Cơ thể nạn nhân thiếu ôxy, mặt tím tái ( 0,5đ )
• Kác nhau –Chết đuối do phổi ngập nớc; Điện giật; Bị lâm vào môi trờng ô nhiễm; ngất hay ngạt thở ( 0,5đ )
Câu 11:
Trang 3• Trao đổi chất ở cáp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời ( 0,5đ )
• Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào nhờ có
sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể mà tế bào lấy đợc oxy và các chất cần thiết khác từ môi trờng bên ngoài, đồng thời thải ra môi trơng ngoài các sản phẩm phân huỷ của mình ( 0,5đ )
• Trao đổi chất ở cấp độ tế bào lại là nguyên nhân của trao đổi chất ở cấp độ cơ thể nêu một trong hai qua trình này bị ngừng hoạt động cơ thể xẽ bị chết ( 0,5đ )
-Trình bày đợc: Khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
- Giải thích đợc cơ sở khoa học và vận dụng đợc vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh Đề phòng cảm nóng, lạnh
Rèn những kỹ năng: Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học, t duy, tổng hợp, khái quát, hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trờng thay đổi
Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể
? ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt thay đổi nh
thế nào khi trời nóng hay lạnh?
? Vì sao thân nhiệt giữ tơng đối ổn định?
Gv nhấn mạnh:
ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt không phụ
thuộc môi trờng do cơ chế điều hòa thân
nhiệt
? Vậy cơ thể đã có những cơ chế nào để đảm
bảo sự cân bằng đó?
- -Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác
nhận xét bổ sung sau đó G/v chốt lại ở thông
tin cần ghi nhớ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
Dùng nhiệt kế đo ở miệng, nách hay hậu môn
Để xác định nhiệt độ của cơ thể => Kiểm tra tình trạng sức khỏe
Hs trả lời cá nhân Các ý kiến khác bổ sung ở ngời khỏe mạnh thân nhiệt tơng đối ổn
định Thân nhiệt ổn định ở 37 0 C là nhờ sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt
B- Hoạt động 2: Sự điều hoà thân nhiệt
Trang 4Hoạt động của G/v Hoạt động của H/s
-Hớng dẫn H/s tìm hiểu thông tin s.g.k
-Tổ chức cho H/s trao đổi thông tin để trả lời
câu hỏi
? Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệ
Vậy nhiệt do hoạt động cơ thể sinh ra đã đi
đâu ? và để làm gì ?
? Khi lao động nặng cơ thể đã có những
ph-ơng thức tỏa nhiệt nào?
? Vì sao vào mùa hè da hồng hào, còn mùa
đông da thờng tái và sởn gai ốc?
? Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không
thoáng gió (trời oi bức) cơ thể có những phản
ứng gì để cân bằng thân nhiệt?
+Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác
nhận xét bổ sung sau đó G/v chốt lại ở thông
tin cần ghi nhớ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
a) Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt Nhiệt do hoạt động cơ thể tạo ra thờng xuyên đợc máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trờng ngoài đảm bảo cho thân nhiệt ổn định
Qua hơi nớc ở hoạt động hô hấp và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi
=> ngời lao động nặng hô hấp mạnh và đổ
mồ hôi -> Mùa hè : Mạch máu ở da dãn lu lợng máu qua da nhiều tạo điều kiện cho cơ thể tăng cờng tỏa nhiệt => da hồng hào
-> Mùa đông: Mao mạch máu co lại, lu ợng máu qua da ít=> da tím tái đồng thời cơ chân lông co lại nên sỡn gai ốc làm giảm thiểu sự thoát nhiệt qua da
l- Mồ hôi tiết ra nhiều khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng Nhiệt không thoát đ-
ợc ta cảm thấy bức bối, khó chịu
b) Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt
Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt ; Tăng giảm quá trình dị hóa, co giãn mạch máu, tăng giảm tiết mồ hôi đều là phản xạ
Hệ thần kinh đóng vai trò chủ đạo
Khi mồ hôi ra nhiều không đợc tắm ngay,
không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá
mạnh
Trời rét: Giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực,
chân không ngồi nơi hút gió thức ăn nóng
nhiều mỡ
Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho
mùa nóng mùa lạnh
Rèn luyện thân thể (rèn luyện da) tăng khái
niệm chịu đựng của cơ thể
Trồng nhiều cây xanh=> tạo bóng mát
Gv yêu cầu hs quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Tìm hiểu thông tin Thảo luận nhóm các vấn đề
ăn Mặc Nên nh thế nào? Tại sao ở
Rèn luyện thân thể ( rèn luyện da ) Trồng cây xanh
Hs quan sát tranh ảnh hoàn thiện thêm kiến thức
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài sau đó cho H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài và các nhóm su tàm về các loại thực phẩmdung trong bữa ăn hàng ngày của gia đình
Trang 5Hs trình bày đợc: Vai trò của vitamin và muối khoáng
Vận dụng đợc những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí và chế biến thức ăn
Rèn những kỹ năng: Phân tích, quan sát, kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống, hoạt động nhóm
Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học
Gv giới thiệu: Vai trò của một số vitamin
Là những hợp chất hóa học tơng đối đơn
giản, có trong thức ăn với liều lợng rất nhỏ
Là những chất không có vai trò tạo hình,
không cung cấp năng lợng cho cơ thể nhng
lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể.
Vitamin là thành phần không thể thiếu đợc
của enzim - chất xúc tác cho các phản ứng
sinh hóa trong cơ thể
Gọi 1 hs trình bày
? Vitamin có vai trò gì với cơ thể
? Vitamin có 2 loại đó là những loại nào?
Gv treo bảng 34.1 nêu câu hỏi
? Vitamin thờng có ở những loại thực phẩm
nào? Có tác dụng gì đối với hoạt động sống
của cơ thể
? Trong trờng hợp nào ta nên sử dụng vitamin
có sẵn trong tự nhiên, trong trờng hợp nào ta
nên sử dụng vitamin đợc tổng hợp sẵn
? Vitamin quan trọng nh vậy ta có nên sử
dụng thật nhiều không? Tại sao?
Gv bổ sung
VD: Thừa vitamin A -> Vàng da
Thừa vitamin D -> Kém ăn, đi lỏng, cơ thể
gầy yếu và ở trạng thái lừ đừ
Gv nêu câu hỏi dới bảng 34.1
? Hãy cho biết thực đơn trong bữa ăn cần đợc
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
Vitamin tan trong dầu mỡ: A, D, E, K Vitamin tan trong nớc: B (B1; B2; B6;
B12 ) C và PP
Đọc kĩ thông tin sgk
Hs nghiên cứu bảng 34.1 sgk liên hệ thực
tế trả lời
Thảo luận nhóm nêu đợc
Mắc chứng thừa vitamin => Gây bệnh nguy hiểm
Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
Cử đại diện trình bày Các nhóm có ý kiến khác bổ sung
Thống nhất:
Thực đơn trong bữa ăn hằng ngày cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc
Trang 6phối hợp nh thế nào để cung cấp đủ vitamin
cho cơ thể
Gv gợi ý : ? Các loại thức ăn hàng ngày có
nguồn gốc từ đâu ?
động vật và nguồn gốc thực vật
B- Hoạt động 2: Muối khoáng
? Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần đợc
cung cấp những loại thực phẩm nào? Chế
biến ra sao để đảm bảo đủ vitamin và muối
khoáng cho cơ thể?
Gv trình bày đáp án đúng qua bảng phụ
Trong khẩu phần ăn hàng ngày
? Các loại muối khoáng đều có trong thực
phẩm tự nhiên Tại sao trong nấu ăn ngời ta
phải thêm mắm muối iốt vào trong thức ăn?
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
Cơ thể chỉ hấp thụ Ca khi có mặt vitamin
D => Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa Ca và P để tạo xơng
Là thành phần không thể thiếu của hoócmôn tuyến giáp mà lại chỉ có nhiều trong đồ ăn biển, dầu cá
-> Muối khoáng rất cần cho cấu trúc và chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể Vì hàng ngày ta thải qua mồ hôi và nớc tiểu một lợng không nhỏ muối khoáng (từ 15 - 20g)
Do hàm lợng muối khoáng trong thực phẩm
tự nhiên nhỏ, cha đảm bảo cung cấp đủ ợng muối khoáng cho cơ thể, mặt khác đa phần nguồn nớc ăn thiếu iốt nên phải bổ sung
l-Hs tự đánh giá, bổ sung cho câu trả lời của mình
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài sau đó cho H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài và các nhóm Su tầm tranh vẽ: Thịt lợn, thịt
Phát triển kĩ năng: Phân tích, quan sát kênh hình, vận dụng kiến thức vào đời sống Hoạt
động nhóm
Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuộc sống
II- Chuẩn bị:
Gv : Bảng 36.1 36.2 sgk
Bảng nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho ngời Việt Nam trang 120 sgk
Bảng phụ lục giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn (trang 120 sgk)
Hs: Tranh ảnh một số nhóm thực phẩm
Trang 7Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: ? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
? ở mỗi ngời lợng chất này thay đổi nh thế
nào? (Trẻ em: Cần nhiều để xây dựng TB
Treo bảng 36.1; 36.2 minh họa cho việc nhu
cầu dinh dỡng không đợc cung cấp đủ cho trẻ
em
-Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác
nhận xét bổ sung sau đó G/v chốt lại ở thông
tin cần ghi nhớ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
* Nhu cầu dinh dỡng ở mỗi ngời là khác nhau
Phụ thuộc vào:
Lứa tuổi: Trẻ em > ngời trởng thành >
ng-ời già Giới tính: Nam > nữ
Dạng hoạt động: LĐ nặng > vì tiêu tốn nhiều năng lợng hơn
Trạng thái cơ thể: Cao hơn ở ngời có kích thớc lớn, ngời mới ốm khỏi
* ở các nớc đang phát triển chất lợng cuộc sống của ngời dân còn thấp => Nhu cầu dinh dỡng không đợc cung cấp đủ cho trẻ -> Suy dinh dỡng cao
B- Hoạt động 2: Giá trị dinh dỡng của thức ăn
e) Cá, thịt gà, chuối tiêu chín g) Gan lợn, cà chua, cải xanh
Qua đó gv nêu câu hỏi
? Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện ở yếu tố nào?
? Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?
(Do tỉ lệ các chất hữu cơ trong thực phẩm không giống
nhau)
+-Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác nhận xét bổ
sung sau đó G/v chốt lại ở thông tin cần ghi nhớ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảoluận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
C- Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
Trang 8? Vì sao trong khẩu phần ăn uống của ngời
mới ốm khỏi có gì khác ngời bình thờng?
? Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng
c-ờng rau, quả tơi ?
? Để xây dựng một khẩu phần hợp lí cần dựa
trên những căn cứ nào?
Gv tổng kết:
-Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác nhận
xét bổ sung sau đó G/v chốt lại ở thông tin
cần ghi nhớ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
Khẩu phần là lợng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
Căn cứ vào nhu cầu dinh dỡng của cơ thể, giá trị dinh dỡng của thức ăn để đảm bảo phù hợp nhu cầu của từng đối tợng
Đảm bảo cung cấp đủ năng lợng, VTM,
MK và cân đối về thành phần các chất hữu cơ
Ngời mới ốm khỏi -> Cần thức ăn bổ ỡng để tăng cờng phục hồi sức khỏe Tăng cờng vitamin, chất xơ
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài sau đó cho H/s
đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài và Kẻ sẵn bảng 37.3 sgk vào vở bài tập
Các bớc lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc lập khẩu phần
Đánh giá đợc định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phầnhợp lí cho bản thân
Trang 9Gv giới thiệu lần lợt các bớc tiến hành Bớc 1:
Bớc 4: Đánh giá chất lợng khẩu phần (mức
đáp ứng so với nhu cầu khuyến nghị) gồm
+ Cộng các số liệu đã liệt kê
+ Đối chiếu với nhu cầu dinh dỡng của đối
t-ợng nghiên cứu để điều chỉnh loại thức ăn và
khối lợng từng loại cho phù hợp
Lu ý:
Prôtêin trớc khi đối chiếu x 60%
(khả năng hấp thụ)
Vitamin C x 50% (bị thất thoát)
Gv giải thích thêm nếu hs cha rõ
Tính giá trị dinh dỡng về khối lợng từng loại thức ăn: P, G, Li và giá trị năng lợng của từng loại thực phẩm
B- Hoạt động 2: Đánh giá khẩu phần mẫu
Gv yêu cầu hs đọc ví dụ khẩu phần mẫu sgk
và kiểm tra lại kết quả đã đợc tính trong bảng
Đại diện lên bảng trình bày Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Hs tính toán về mức đáp ứng nhu cầu (% vàhoàn thành bảng 3
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: ? Em dự kiến thay đổi khẩu phần nh thế nào (về các thực phẩm và khối lợng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù hợp với bản thân
5 –H D V N : Hoàn thành bản thu hoạch
Khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống
Các hoạt động bài tiết chủ yếu và hoạt động quan trọng
Xác định đợc trên hình vẽ, mô hình và trình bày đợc bằng lời cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểuPhát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 10Giáo dục ý thức giữ vệ sinh c ơ quan bài tiết
A- Hoạt động 1: Bài tiết
Gv hớng dẫn hs đọc thông tin nêu câu hỏi
? Các cơ quan thực hiện bài tiết các sản
phẩm: C02, mồ hôi, nớc tiểu ?
? Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh
từ đâu?
? Hoạt động bài tiết nào có vai trò quan
trọng nhất trong các hoạt động bài tiết?
Gv nhận xét - nhấn mạnh:
Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ các hoạt
động TĐC của TB và cơ thể Hoặc từ hoạt
động tiêu hóa đa vào cơ thể quá liều lợng
(thuốc, ion, côlestêrôn )
Hoạt động bài tiết đóng vai trò quan trọng
nhất trong các hoạt động bài tiết
+ Hoạt động bài tiết C02
+ Hoạt động bài tiết nớc tiểu
? Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì
và vai trò của nó?
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Nêu đợc:
Phổi; Da; Thận
Thảo luận nhóm Thống nhất ý kiến
Đại diện trình bày trớc lớp Các nhóm có ý kiến khác bổ sung
Hs tự hoàn thiện, bổ sung bài làm của mìnhCá nhân trình bày câu trả lời trớc lớp Thống nhất:
Bài tiết là quá trình giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã và độc hại => Giữ cho môi trờng trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động TĐC diễn ra bình thờng
B- Hoạt động 2: Cờu tạo của hệ bài tiết nớc tiẻu
- Gv treo tranh hớng dẫn hs quan sát
Yêu cầu hs làm bài tập 1,2 (sgk) trên bảng
phụ
Gv hớng dẫn, điều khiển
Gv yêu cầu hs lên bảng chỉ rõ các cơ quan
bài tiết nớc tiểu
Yêu cầu hs hoàn thành bài tập 3,4 sgk
Hoàn thiện đoạn thông tin sau:
Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận có
cấu tạo
Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm
-Quan sát tranh vẽ Đọc thông tinLàm việc cá nhân bài tập 1, 2 sgkThảo luận trớc lớp
Đáp án đúng: 1d; 2a
Hs chỉ trên tranhTiếp tục hoàn thành bài tập 3, 4 Trình bày trớc lớp
Các nhóm nhận xét, bổ sung, phân tích
đúng sai
Hs chỉ trên tranhQuan sát, theo dõi bạn, nhận xét
Hs hoàn thành bài tập sau đó giở sách ra để
Trang 11Gọi hs lên bảng hoàn thành
+-Cho H/s phát biểu ý kiến, các H/s khác
nhận xét bổ sung sau đó G/v chốt lại ở thông
tin cần ghi nhớ
đánh giá bài làm của mình
Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận, ống dẫn
n-ớc tiểu, bóng đái và ống đái
? Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể sống
? Quan sát mô hình cơ thể ngời chỉ rõ vị trí, tên các cơ quan bài tiết nớc tiểu
? Quan sát quả thận lợn bổ dọc nhận biết các phần vỏ, tuỷ, bể thận
5 –H D V N : Bài tập sách giáo khoa Đọc em có biết
-Qua tiết học hs trình bày đợc: Quá trình tạo thành nớc tiểu; Thực chất quá trình tạo thành
n-ớc tiểu; Quá trình bài tiết nn-ớc tiểu
Phân biệt đợc: Nớc tiểu đầu và huyết tơng Nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức
Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc với phiếu học tập
Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nớc tiểu
II- Chuẩn bị:
Gv : Tranh phóng to hình 39.1 Bảng phụ: Đáp án phiếu học tập số 1, 2, 3
Một số miếng bìa ghi các cơ quan của hệ bài tiết nớc tiểu
Phiếu học tập 1, 2, 3 cho mỗi nhóm
A- Hoạt động 1: Tạo thành nớc tiểu
-Gv treo sơ đồ giới thiệu chi tiết cấu tạo một đơn
vị chức năng của thận
Nêu tóm tắt đờng đi của máu khi qua cầu thận và
ống thận (sgv, sách bài giảng) để trở thành nớc
tiểu
? Tìm hiểu xem có điều gì diễn ra ở đây?
Gv yêu cầu hs quan sát hình 39.1 sgk để tìm hiểu
quá trình hình thành nớc tiểu diễn ra ở đâu
Gợi ý hs trả lời
? Màng mạch trong cầu thận có đặc điểm gì?
? Thành phần nào của máu không thể đi
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớngdẫn của G/v
-Yêu câu H/s hoàn thành đợc phiếu học tập
1 Trừ TB máu và Prôtêin
2 Nớc tiểu đầu
3 Urê, axít uríc, chất độc hạiHoặc các chất thải, chất độc hạiNớc tiểu đầu: 2; 3; 5
Nớc tiểu chính thức: 1; 4; 6
Trang 12qua màng mạch? Vì sao?
Gv phát phiếu học tập số 1
Điền các thông tin cần thiết cho trớc vào sơ đồ
tóm tắt sự hình thành nớc tiểu dới dây cho chính
Lọc máu qua màng lọc Hấp thụ lại
1 Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc
2 Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn
3 Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp
4 Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao
5 Nồng độ các chất dinh dỡng cao
6 Nồng độ các chất dinh dỡng rất thấp
B- Hoạt động 2: Thải nớc tiểu
Gv đa ra bài tập 3
Sắp xếp lại tên các cơ quan của hệ bài tiết và đánh mũi tên cho chính xác đờng bài tiết nớc tiểu chính thức:
ống thận, ống dẫn nớc tiểu, bể thận, ống góp, ống đái, bóng đái
Giáo viên điều khiển hoạt động
Giáo viên nhận xét, đa ra đáp án đúng về
đ-ờng đi của nớc tiểu
ống thận -> ống góp -> bể thận -> ống
dẫn nớc tiểu -> bóng đái -> ống đái
(ống đái có cơ vân hoạt động theo ý muốn)
? Vì sao sự tạo thành nớc tiểu diễn ra liên tục
? Mà sự bài tiết nớc tiểu lại gián đoạn?
? Giải thích vì sao trẻ em hay đái dầm, ngời
già khó điều khiển phản xạ đi tiểu?
Học sinh đọc, thu thập thông tin sách giáo khoa kết hợp với kiến thức đã học
Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
Cử đại diện trình bày trên bảng (gắn bìa) các nhóm khác nhận xét
-> Máu tuần hoàn liên tục qua thận để lọc tạo thành nớc tiểu đầu (không theo ý muốn)-> Nớc tiểu đợc tích trữ ở bóng đái khi lên
đến 200ml, đủ áp lực để gây cảm giác muốn đi tiểu Nếu cơ vòng mở ra (có sự phối hợp co của cơ bóng đái và cơ bụng) -> Nớc tiểu mới thoát ra ngoài
+ Phản xạ thần kinh cha phát triển+ Cơ vân co không tốt
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài
H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Hoàn thành câu hỏi bài tập sách giáo khoa
Kẻ phiếu học tập vào vở
Cầu thận bị viêm và suy thoáiống thận bị tổn thơng hay làm việc kém hiệu quả
Đờng dẫn nớc tiểu bị nghẽn
Trang 13
-Trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó.
Trình bày đợc các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giải thích cơ sở của nó
Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc với phiếu học tập
Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nớc tiểu
A- Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin sách giáo khoa
Nêu câu hỏi:
? Có các tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết
nớc tiểu?
Giáo viên treo bảng phụ
Học sinh trả lời đợc:
Các tác nhân gây hại chủ yếu
+ Vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh+ Thiếu oxi, các chất độc trong ăn uống, thức ăn ôi thiu
+ Khẩu phần ăn không hợp lí: Nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua …
? Đọc kỹ thông tin sách giáo khoa, thu thập kiến thức trả lời câu hỏi sách giáo khoa bằng cách hoàn thành bảng
Gv điều khiển hoạt động
Nhận xét, bổ sung (nếu cần) Cho điểm nhóm
hoàn thành tốt
Nhấn mạnh:
Hậu quả của các tác nhân gây hại cho hệ bài
tiết nớc tiểu: Gây viêm, suy thoái hay ách tắc
=> ảnh hởng tới sức khoẻ
? Cần làm gì để loại trừ các tác nhân gây hại?
Thảo luận nhóm, tìm thông tin hoàn thành bảng
Cử đại diện lên bảng điền thông tin Các nhóm có ý kiến khác bổ sung
Học sinh tự hoàn thiện kiến thức
B Hoạt động 2: Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu
tránh tác nhân có hại
Trang 14Giáo nêu câu hỏi
? Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ
bài tiết …
Giáo viên treo bảng 40, gợi ý, hớng dẫn học
sinh tìm ra cơ sở khoa học của các thói quen
sống khoa học
Gv treo bảng phụ bảng 40 hoàn chỉnh lên
bảng
Cá nhân trình bày trớc lớp
Thảo luận nhóm thực hiện lệnh
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm có ý kiến khác bổ sung
Hs tự bổ sung và hoàn thiện kiến thức
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Hoàn thành câu hỏi bài tập sách giáo khoa Đọc em có biết
- -Ngày soạn:
Chơng Vii: DaTiết 43: Bài 41: Cấu tạo và chức năng của daNgày soạn
A- Hoạt động 1: Cấu tạo của da
Gv treo tranh yêu cầu hs quan sát Hoàn thành bài tập lệnh mục I
Gv chiếu bảng phụ, gọi một hs lên bảng hoàn thành sơ đồ cấu tạo
da
Gv đánh giá sửa sai (nếu cần)
Yêu cầu 1 hs khác dựa vào hình 40 trình bày cấu tạo của da
Gv yêu cầu hs tiếp tục nghiên cứu thông tin trả lời các câu hỏi hoạt
động lệnh mục I
Gv hoàn thành đáp án qua bảng phụ
Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp TB ngoài cùng của da hoá sừng
và chết
Da mềm mại, không thấm nớc vì đợc cấu tạo từ các sợi mô liên
kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn
lên bề mặt da
Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút TB thần kinh giúp
da nhận biết nóng lạnh, đau đớn, cứng, mềm …
Khi trời nóng, mao mạch dới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ
hôi, khi trời lạnh mao mạch co lại, cơ chân lông co
Lớp mỡ dới da là lớp đệm chống ảnh hởng cơ học của môi trờng
và có vai trò góp phần chống mất nhiệt khi trời rét
Quan sát, tìm hiểu thông tin Dùng mũi tên ( >) chỉ vào quan
hệ giữa các bộ phận của da vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵnCả lớp quan sát, nhậnxét bài làm của bạn, góp ý
Thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu hỏi hoạt động
Đại diện trình bày
tr-ớc lớp Các nhóm có
ý kiến khác bổ sun
Hs tự kiểm tra, đánh
Trang 15Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại
của ánh nắng mặt trời và điều hoà nhiệt độ Lông mày có vai trò
ngăn mồ hôi và nớc không chảy xuống mắt
giá kiến thức
B- Hoạt động 2: Chức năntg của da
Gv nêu câu hỏi
Điều hoà thân nhiệt Cơ quan cảm giác Tạo vẻ đẹp
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: Yêu cầu hs làm bài tập
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc với phiếu học tập
Có thái độ, hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng
II- Chuẩn bị
T liệu, tranh ảnh các bệnh về da: Ghẻ, lở, hắc lào, lang ben, nấm
Giấy trong phóng to bảng 42.1; 42.2, bài tập đánh dấu vào ô vuông
thông tin sách giáo khoa, liên hệ
thực tế trả lời câu hỏi
- Cần: Thờng xuyên tắm rửa, thay
Tìm thông tin, cá nhân trả lời câu hỏi trớc lớp Các ý kiến khác bổ sung
Nêu đợc:
Da bẩn: Môi trờng thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
Hạn chế hoạt đọng bài tiết mồ hôiGiảm khả năng diệt khuẩn -> Gây ngứa ngáy
Da bị xây xát, bỏng rộp: Vi khuẩn xâm nhập, gây
viêm, nhiễm trùng => Gây bệnh uốn ván, dại …Cá nhân suy nghĩ, trả lời trớc lớp Các ý kiến khác
Trang 16quần áo
- Tránh: Gây thơng tích cho da
- Không nên: Nặn mụn trứng cá
bổ sungHọc sinh ghi nhớ, hoàn thiện kiến thức
B- Hoạt động 2: Rèn luyện da
Gv nêu câu hỏi
? Vì sao nói “rèn luyện da cũng là
rèn luyện thân thể”
?Chỉ ra một hình thức ren luyện da
và cho biết cơ sở khoa học của các
biện pháp đó ?
Giáo viên lấy tinh thần xung phong
Giáo viên phát giấy trong in sẵn yêu
cầu học sinh hoàn thành bảng 41.1
và bài tập đánh dấu vào ô vuông
Giáo viên hớng dẫn học sinh các
nhóm đổi bài cho nhau
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học
đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
Cơ thể là một khối thống nhất => Rèn luyện cơ thể
là rèn luyện các cơ quan trong đó có da Cơ thể thờng xuyên tiếp xúc với môi trờng qua da (da có các thụ quan) => ảnh hởng trực tiếp tới khả năng chịu đựng của da
Học sinh tự đánh giá câu trả lời của mình, Tự hoàn thiện kiến thức vào vở ghi
C- Hoạt động 3: Phòng trống bệnh ngoài da
Hớng dẫn, điều khiển học sinh hoàn thành
Vệ sinh môi trờng
Chữa bằng thuốc đặc trị theo hớng dẫn của
bác sĩ
Bằng kiến thức thực tế, sự hớng dẫn của giáo viên để hoàn thành bảng
stt Bệnh ngoài
da Biểu hiện Cách phòng chống
1 – 2 học sinh báo cáo kết quả
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài cho H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài Đọc mục em có biết
- -Ngày soạn:
Chơng Ix: Thần kinh và giác quan
Tiết 45: Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinhNgày soạn
Trang 171 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của biện pháp đó ?
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
Gv treo tranh yêu cầu hs quan sát tranh
? Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình
Gv nhận xét, ghi bảng
+ Cấu tạo nơron gồm
Thân nơron: Chứa nhân
Các sợi nhánh: Quanh thân
=> Tạo chất xám trong TƯTK
Sợi trục: (có bao miêlin) -> Thành phần tạo chất trắng
Cá nhân trình bày đáp án trớc lớp Các ý kiến khác góp ý
Ghi nhận thêm thông tin bổ sung
Nhớ lại kiến thức đã học Cá nhân trình bày đợc hai chức năng của nơron, giải thích
B- Hoạt động 2: Các bộ phận của hệ thần kinh
Gv treo tranh 43.2 Hớng dẫn hs quan
Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung (nếu cần)Một hs khác đọc lại phần kết luận đó
b, Chức năng Nghiên cứu kĩ sgk, cá nhân nêu đớcự khác nhau về chức năng của hai phân hệ
Phân hệ TK cơ xơng: Điều khiển sự hoạt động của cơ vân; là hoạt động có ý thức
Phân hệ TK sinh dỡng: Điều hoà các cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản; là hoạt động không
Hs: 1 con éch (nhái); khăn lau; bông thấm nớc
Gv: Bộ đồ mổ; giá treo; cốc đựng nớc; dụng cụ ghi đồ thị; dung dịch HCl 0,3%; 1%, 3%
Trang 18Ngày soạn
I- Mục tiêu:
- Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định.Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm
- Nêu đợc chức năng của tuỷ sống, phỏng đoán đợc thành phần cấu tạo của tuỷ sống
- Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
- Rèn luyện kỹ năng thực hành Rèn luyện kỹ năng thực hành
- Giáo dục tính kỷ luật, ý thức vệ sinh
II- Chuẩn bị:
- Gv: Bộ đồ thí nghiệm cho các nhóm Dung dịch HCl 0,3%, 1%, 3%
- Hs: ếch 1 con Khăn lau bông Kẻ sẵn bảng 44 vào vở
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của H/s
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống
Gv giới thiệu tiến hành thí nghiệm trên ếch
đã huỷ não
Cách làm:
+ ếch cắt đầu hoặc phá não
+ Treo lên giá, để cho hết choáng
khoảng 3-5 phút mới kích thích lại
Gv kiểm tra kết quả một số nhóm có TN
thành công
? Từ kết quả TN và hiểu biết về phản xạ, dự
đoán về chức năng của tuỷ sống
-Gv cho học sinh đối chiếu với dự đoán ban
đầu để sữa chữa câu sai …
- Từng nhóm chuẩn bị ếch tuỷ theo hớng dẫn
Đọc kỹ 3 thí nghiệm các nhóm phải làm Các nhóm lần lợt làm TN 1,2,3 ghi kết quảquan sát vào bảng 44
Kết quả :
TN1: Chi sau bên phải co
TN2: 2 chi sau co
TN3: Cả 4 chi co Các nhóm trình bày kết quả dự đoán Học sinh quan sát thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm 4, 5 vào bảng
TN 4: Chỉ 2 chi sau co
TN 5: Chỉ 2 chi trớc coCác căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ các đờng dẫn truyền
Quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quả vào bảng
khiển sự vận động của các chi
Các căn cứ phải có sự liên hệ với
nhau theo các đờng liên hệ dọc
TN4,5: Có sự liên hệ giữa các căn cứ TK ở các phần khác nhau của tuỷ sống
TN 6,7: ( Huỷ các căn cứ TK).Trong tuỷ sống có nhiều căn cứ TK điều khiển sự vận
Trang 19động các chi.
Gọi 1 học sinh nêu kết luận về chức năng của
tuỷ sống? 1 bạn nêu chức năngCác bạn khác theo dõi sữa sai
B- Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tuỷ sống
Giáo viên treo tanh 44.1; 44.2 cho học sinh quan
sát, đọc kỹ và thu thập thông tin để hoàn thành
bảng sau
Cấu tạo Đặc điểm
Cấu tạo ngoài
Vị tríHình dạngMàu sắcMàng tuỷ
Cấu tạo trong Chất xámChất trắng
Giáo viên nhận xét đa ra đáp án chuẩn
Quan sát kỹ hình vẽ, đọc chú thíchThảo luận nhóm để hoàn thành bảng
Đại diện trình bày trớc lớp Các nhóm khác bổ sung
Cấu tạo Đặc điểm
Cấu tạo ngoài
+ Vị trí: Nằm trong ống xơng sống từ đốt sóng cổ 1 đến đốt thắt lng 2
+ Hình dạng: Hình trụ, dài 50cm
Có hai chỗ phình: phình cổ và phình thắt lng+ Màu sắc: Màu trắng bóng
+ Màng tuỷ: Gồm 3 lớp (màng cứng, màng nhện, màng nuôi) => Bảo vệ
và nuôi dỡng tuỷ sống
Cấu tạo trong + + Chất xám: Nằm trong có hình cánh bớm Chất trắng: Nằm ngoài bao quanh chất xám
? Từ kết luận của 3 lô thí nghiệm trên, liên hệ với
cấu tạo, hãy nêu rõ chức năng của chất xám, chất
trắng?
Giáo viên điều khiển hoạt động
Thảo luận nhóm, học sinh nêu rõ chức năng
+ Chất xám là căn cứ thần kinh của cácphản xạ không điều kiện
+ Chất trắng: Là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sốngvới nhau và với não bộ
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập
? Các căn cứ TK điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? nào chứng minh điều đó?
? Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?
5 –H D V N : Hoàn thành báo cáo ( lấy điểm thực hành) Chuẩn bị bài 45.
- -Ngày soạn:
Trang 20Tiết 47: Bài 45: dây thần kinh tuỷNgày soạn
I- Mục tiêu:
.Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
.Giải thích đợc vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha
A- Hoạt động 1: Cấu tạo dây thần kinh tuỷ
Gv treo tranh 44.2, 45.1
Yêu cầu học sinh quan sát, đọc nghiên cứu
thông tin sách giáo khoa
? Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ
Giáo viên nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Quan sát, thu thập thông tin sách giáo khoa.Cá nhân trình bày trớc lớp
Nêu đợc:
Từ tuỷ sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tuỷ Các dây thần kinh tuỷ liên hệ với tuỷ sống qua rễ trớc và rễ sau trong đó bao gồm các bó sợi hớng tâm (Nối với tuỷ sống qua rễ sau) và các bó sợi li tâm (Nối với tuỷ sống qua rễ tr- ớc).
B- Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ
Gv hớng dẫn học sinh nghiên cứu thí nghiệm
của Nga và Thuỷ
Đọc kỹ bảng 45 (SGK) để rút ra kết luận về:
? Chức năng của rễ tuỷ
? Chức năng của dây thần kinh tuỷ
Giáo viên nhấn mạnh
Rễ trớc dẫn truyền xung vận động từ trung
-ơng đi ra cơ quan đáp ứng
Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác
từ các thụ quan- trung ơng
Dây thần kinh tuỷ có chức năng dẫn truyền
xung thần kinh theo 2 chiều.
Nghiên cứu thí nghiệm, đọc đối chiếu với
điều kiện của thí nghệm, rút ra kết luận
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung
Học sinh hoàn thiện kiến thức
4 -Củng cố hệ thống kiến thức:? Nêu rõ cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? ? Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?
5 –H D V N : Hoàn thành câu hỏi bài tập sách giáo khoa
Chuẩn bị bài 46
Trang 21-Xác định đợc vị trí và các thành phần của bộ não trên hình vẽ, mô hình hoặc mẫu vật
-Trình bày đợc vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian, của tiểu não, trụ não
-Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh hình
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II- Chuẩn bị: Tranh vẽ các hình 46.1, 46.2, 46.3
A- Hoạt động 1: Vị trí và thành phần của não bộ
-Gv treo tranh 46.1, não lợn tơi Hớng dẫn
học sinh quan sát Yêu cầu h/s hoàn thành bài
tập
-Treo bảng phụ Gọi 1 học sinh lên bảng thực
hiện:
Não trung gian (1) Hành não (2)
Cầu não (3) Não giữa (4)
Cuống não (5) Củ não sinh t (6)
B- Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não
Gv yêu cầu học sinh đọc kỹ thông tin để tìm hiểu cấu tạo và
chức năng của trụ não
Treo tranh 44.2 lên bảng
Gv chuẩn xác hoá kiến thức
*Cấu tạo:
Chất xám: ( Trong) tạo thành nhân xám là các trung khu thần
kinh, nơi xuất phát dây thần kinh não
Chất trắng: ( Ngoài) Làm nhiệm vụ dẫn truyền dọc … Có 12
đôi dây thần kinh chia 3 loại ( Cảm giác, vận động, dây pha)
* Chức năng: Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội
quan: Tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp …
Gv nêu câu hỏi mục sgk, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Gv điêù khiển hoạt động Nhận xét, sử dụng bảng phụ giúp
học sinh điều chỉnh đánh giá kết quả
- Đọc, xử lý thông tin sgk
- Cá nhân trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não
- các ý kiến khác bổ sungHọc sinh thảo luận nhóm:
So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tuỷ sống để hoàn chỉnh bảng
kẻ sẵn
- Cử đại diện trình bày Các nhóm có ý kiến khác
bổ sung, góp ý
C- Hoạt động 3: Não chung gian
Gv đặt câu hỏi dẫn dắt
? Não trung gian nằm ở vị trí nào? gồm
những thành phần nào?
Gv nhấn mạnh: Chức năng của não trung
gian là điều khiển quá tình TĐC và điều hoà
- Học sinh trả lời cá nhânNêu đợc:
Gồm: Đồi thị - Dới đồi thị( Đồi thị và các nhân xám vùng dới đồi thị
Trang 22thân nhiệt là chất xám)
D- Hoạt động 4: Tiểu não
Gv treo tranh 44.3 Nêu câu hỏi:
? Đặc điểm o của tiểu cấu tạ não? có gì
khác với tuỷ sống và tiểu não?
Gv hớng dẫn h/s thảo luận để hiểu rõ chức
năng của tiểu não?
- Đọc, nghiên cứu TNThảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của tiểu não
- Đại diện 1,2 nhóm phân tích và nêu kết luận của TN
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bài cho H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài và soan trớc bài dại não
.Xác định đợc các vùng chức năng của võ đại não ở ngời
Rèn luyện kỷ năng vẽ hình, quan sát, mô tả Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của đại não
ở ngời, đặc biệt là võ đại não ( Thể hiện sự tiến hoá so với các động vật lớp thú)
.Xác định đợc các vùng chức năng của võ đại não ở ngời
Rèn luyện kỷ năng vẽ hình, quan sát, mô tả
II- Chuẩn bị:
Tranh vẽ các hình 47.1, 47.2, 47.3, 47.4
Mẫu vật: Não lợn tơi
Bảng phụ: Bài tập sgk ( Điền ô trống, đánh dấu vào ô trống)
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: ? So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian, tiểu não?
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 47.1 ->
47.3
+ Xác định vị trí của đại não
+ Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập điền
từ
-Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Hình dạng cấu tạo ngoài của đại não:
+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
Trang 23- GV điều khiển các nhóm hoạt động -> chốt
lại kiến thức đúng
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 47.1, 2 ->
trình bày cấu tạo ngoài đại não?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 47.3, đối
chiếu bộ não lợn cắt ngang -> mô tả cấu tạo
trong của đại não
- GV hoàn thiện lại kiến thức
+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ ( trán, đỉnh, chẩm., thái dơng)
+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não -> tăng diện tích bề mặt
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám ( ngoài) làm thành vỏ não, dày
2 –3mm gồm 6 lớp
+ Chất trắng ( trong) là các đờng thần kinh.Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống
B- Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đối
chiếu hình 47.4 -> hoàn thành bài tập tr.149
- GV ghi kết quả của các nhóm lên bảng ->
trao đổi toàn lớp -> chốt lại dấp án đúng a3,
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Vỏ đại não là trung ơng thần kinh của các phản xạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng
- Các vùng có ở ngời và động vật:
+ Vùng cảm giác
+ Vùng vận động+ Vùng thị giác+ Vùng thính giác
- GV treo tranh hình 47.2, gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãn và thuỳ não
- Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não ngời chứng tỏ sự tiến hoá của ngời
- Kẻ phiếu học tập theo mẫu
Trang 24- Phân biệt đợc phản xạ sinh dỡng với phản xạ vận động.
- Phân biệt đợc bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dỡng về cấu tạo và chức năng
A- Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh dỡng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 48.1
+ Mô tả đờng đi của xung thần kinh trong
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Chất xám: Trụ não và song bên tuỷ sống
- Có
- Từ cơ quan thụ cảm -> trung ơng
- Qua: sợi trớc và sợi sau hạchChuyển giao ở hạchthần kinh
Chức năng Điều khiển hoạt động cơ vân
( có ý thức) Điều khiển hoạt động nội quan ( không có ý thức)
B- Hoạt động 2: Cấu tạo hệ thần khinh sinh dỡng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin quan
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Hệ thần kinh sinh dỡng:
+Trung ơng+ Ngoại biên: Dây thần kinh Hạch thần kinh
- Hệ thần kinh sinh dỡng gồm:
+ Phân hệ thần kinh giao cảm
+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm
C- Hoạt động 3: Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ -Tim hiểu thông tin trao đổi thảo luận cùng
Trang 25nội dung bảng 48.2 -> thảo luận.
+ Nhận xét chức năng của phân hệ giao cảm
và đối giao cảm
+ Hệ thần kinh sinh dỡng có vai trò nh thế
nào trong đời sống?
- GV hoàn thiện lại kiến thức
bạn học đẻ trả lời câu hỏi, cùng tìm ra kết luận của bài học theo sự hớng dẫn của G/v
-Yêu câu H/s nêu đợc:
- Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt
động của các cơ quan sinh dỡng
- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dỡng điều hòa đợc hoạt động của các cơ quan nội tạng
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: a- Dựa vào hình 48.2 trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim lúc huyết áp tăng?
b- Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3?
5 –H D V N :
- Học theo nội dung SGK
- Đọc mục “ Em có biết “ Và bài 49
-Nêu đợc ý nghĩa của các cơ quan phân tích đối với cơ thể xác định rõ các thành phần của
một cơ quan phân tích Từ đó phân biệt đợc cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích
Mô tả đợc các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác Nêu rõ đợc cấu tạo của màng lới trong cầu mắt
Giải thích đợc cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Cơ quan phân tích
Trang 26Hoạt động của G/v Hoạt động của H/s
Học sinh tự thu nhận thông tin ghi vào vở
B- Hoạt động 2: Cơ quan phân tích thị giác
H/ S đọc thông tin
? Cơ quan phân tích thị giác gồm những bộ
phận nào?
- Cá nhân 1h/s trình bày trớc lớp
a Cấu tạo cầu mắt:
GV treo tranh 49.1,2, vật mẫu Hớng dẫn
h/s quan sát, hoàn thành hoạt động thông tin
Cử đại diện trả lờiCác nhóm có ý kiến bổ sung, góp ý
b Cấu tạo của màng l ới:
-GV nêu câu hỏi:
Vì sao ảnh rơi đúng điểm vàng lại nhìn rõ
nhất? Còn điểm mù không nhìn thấy gì?
- GV hớng dẫn h/s quan sát sự khác nhau của
TB nón và TB que trong mối quan hệ với
TBTK thị giác
? Nêu cấu tạo của màng lới? ( Treo tranh
49.3)
- GV hớng dẫn h/s giải thích tại sao những
loài đv hoạt động v ban đêm TB thụ cảm thị
giác chủ yếu là TB que
Đọc, nghiên cứu thông tin mục (b) Tìm
đáp án cho 2 câu hỏi
- Cá nhân trình bày trớc lớp Các ý kiến khác bổ sung
- H/ S trình bày trên tranh Lớp bổ sung
Màng lới ( Chứa TB thụ cảm) gồm:+ TB nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
+ TB que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu
+ Điểm vàng: Là nơi tập trung các tế bào nón
- Điểm mù: Không có các TB thụ cảm thị giác
c Sự tạo ảnh của màng l ới
Trang 27? Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của
vật?
? Nhờ đâu mà nhìn rõ đợc vật ở gần cũng
nh ở xa?
- GV cung cấp thông tin về sự điều tiết của
mắt qua TN với bộ thấu kính hội tụ
? Trình bày quá trình tạo thành ảnh màng lới
.Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bàyCác nhóm khác bổ sung
- Gọi 1-2 h/s khá trình bày
ảnh XH trên màng lới sẽ k thích các TB thụ cảm ắắ ắ ắđ Vùng thị giácDây TK số II
ị Cảm giác về hình dạng, màu sắc của vật
4 -Củng cố hệ thống kiến thức: G/v tóm tắt lại các ý chính trong bàiứau đó cho H/s đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài s.g.k
5 –H D V N : Học bài theo câu hỏi cuối bài
Trình bày đợc các nguyên nhân các tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục
Nêu đợc nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đờng lây truyền và cách phòng tránh
Tự giác giữ gìn vệ sinh mắt
- Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo
⇒Chỉ nhìn rõ vật ở gần ( để đa ảnh rơi
đúng trên màng lới)
b.Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
- GV thông báo, giảng trên tranh
Khi nhìn nh ngời bình thờng
Viễn thị là trờng hợp ảnh của vật hiện lên
phía sau võng mạc (Màng lới)
Chỉ nhìn rõ vật ở xa (Để đa ảnh rơi đúng
màng lới)
Trang 28Trao đổi bài giữa các nhóm đánh giá bài của bạn, đối chiếu với kết quả của giáo viên.
B- Hoạt động 2: Bệnh về mắt
- GV yêu cầu h/s nghiên cứu kỹ thông tin
? Vì sao lại gọi là đau mắt hột?
? Lông quặm là gì? Do đâu sinh ra lông
quặm? Tác hại của lông quặm?
- GV nói thêm về sự ô nhiễm a/s
- Đọc, nghiên cứu kỹ thông tin
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày trớc lớp Các nhóm có ý kiến khác bổ sung góp ý
→ Khi bị bệnh mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm
- Ngoài ra:
Tật: Mù màu, loạn thị Bệnh: Viêm kết mạc, khô mắt( quáng gà)
? Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục?
? Tại sao không nên đọc sách nhiều ở nơi thiếu sáng?
? Vi ta min A là nguyên liệu để tổng hợp rô đôp xin Nếu thiếu VTM A tế bào que sẽ không hoạt động Thiếu rô đôp xin ngời sẽ bị ( Cận thị, quáng gà, loạn thị, viễn thị)
Trang 29Xác định rõ các th phần của cơ quan phân tích thính giác
Mô tả đợc các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan coóc ti, trình bày đợc quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh
Mô hình: Cấu tạo tai
Bảng phụ: Bài tập mục I
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Cận thị là do đâu làm thế nào để nhìn rõ ?
3 Bài mới:
A- Hoạt động 1: Cấu tạo của tai
- GV hớng dẫn học sinh quan sát tranh:
Sơ đồ cấu tạo của tai
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
áp với màng của bầu dục
? Tại sao lúc máy bay lên xuống hành khách
cần há miêng?
- Học sinh làm việc cá nhân Quan sát kỹ hình 51.2
- Làm việc với sự gợi ý của giáo viên
- Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên điền
- Các nhóm đối chiếu kết quả, nhận xét, bổ sung
- Cá nhân hoàn thành vào vở bài tập
- Gọi 1-2 h/s lên bảng chỉ tranh (Mô hình): Trình bày cấu tạo của tai
+ Tai ngoài: Vành tai: Hứng sóng âm ốngtai: Hớng sóng âm Màng nhĩ: Khuyếch đại
âm + Tai giữa: Chuỗi xơng tai: Truyền sóng
âm Vòi nhĩ( ống ot xlát) : Cân bằng áp suất
2 bên màng nhĩ+ Tai trong: Bộ phận tiền đình với các ống bán khuyên: Thu nhận thông tin về vị trí và
sự chuyển động của cơ thể trong không gian ốc tai: Thu nhận các kích thích của sóng âm
Để đảm bảo áp suất 2 bên màng nhĩ cân bằng nhau Khi đó áp suất không khí thay
- Cá nhân trình bày cấu tạo của