1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ HAY

17 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bộ tài liệu hay và bổ ích cho những ai thật sự cần thiết.mọi chi tiết liên hệ 01626009238 hoặc tranquang140894@GMAILCOM.......................................................................................................

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ

Trang 3

Buổi 1: BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ I/Kiến thức cần nhớ:

- Tính kh ố i l ượ ng các nguyên t ố :

mC = 12nCO2= 12mCO 2

44 mH = 2nH O 2 = 2mH O 2

18

- Tính th à nh ph ầ n % kh ố i l ượ ng các nguyên t ố :

H

m 100%

a

Đị nh l ượ ng N:

mN = 28nN2 %N =m 100%N

a

Đị nh l ượ ng O:

* Ghi chú:

- Nếu chất khí đo ở đkc (00C và 1atm): n = V(l)

22,4

- Nếu chất khí đo ở điều kiện không chuẩn:

0

P.V

n = R.(t C + 273)

P: Áp suất (atm)

V: Thể tích (lít)

R  0,082

Trang 4

Xác định khối lượng mol:

- Dựa trên tỷ khối hơi:

A A/B

B

m

A A/B

B

M

Nếu B là không khí thì MB = 29  M = 29.dA/KK

- Dựa trên khối lượng riêng a(g/ml): Gọi V0 (lít) là thể tích mol của chất khí có khối lượng riêng a(g/ml) trong cùng điều kiện thì M = a.V0

- Dựa trên sự bay hơi: Làm hóa hơi m(g) hợp chất hữu cơ thì thể tích nó chiếm V lít Từ đó tính

khối lượng của một thể tích mol (cùng đk) thì đó chính là M

Hóa hơi Cùng điều kiện VA = VB nA = nB

Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC:

Dựa vào khối lượng hay (%) các nguyên tố C H O N (x, y, z, t nguyên dương) x y z t

=  :  :  : 

Lập CTPT hợp chất hữu cơ:

1 Dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố:

Hoặc

2 Thông qua CTĐGN:

Từ CTĐGN: CHON) suy ra CTPT: (CHON)n

M = (12 1614 )n   n =121614

M

 CTPT

3 Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:

x y z t

C H O Nx    xCOH ON

M 44x 9y 14t

m m CO2

2

H O

2

N m

Do đó:

m

Sau khi biết được x, y, t và M ta suy ra z

II/Bµi tËp

Trang 5

Ngày……… : Buổi :

Dạng 1: Xác định CTPT HCHC khi chỉ cho PTK:

Câu 1: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74 Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?

PP giải bài tập tìm công thức PT khibiết khối lượng phân tử “M”

Bước 1 : đạt CTTQ : CxHyOzNt

Bước 2: Lập phương trình địa số: M= 12x + y + 16z +14t

( Thường là 12x + y + 16z = M ”

Nếu là * => Bước 1: cz < M => miền giá chị của z

Bước 2 : Xét z đề tìm ra x và y => CTPT

0 < y ≤ 2x + 2 +t “Thường là 0 < y ≤ 2x + 2 “Đối với CxHyOz”

=> y luôn chẵn Giải bài trên

 Xét z = 1 => C4H10O

Xét z = 2  => x = 3 => y = 6 => C3H6O2

Xét z = 3  12x +y = 26  y = 26 – 12x

=> C2H2O3

=> 3 công thức thỏa mãn => C

Câu 2: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2 Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí

O2 thu được CO2 và H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

 Xét z = 1 => x = 3 => y = 6 => C3H6O

Xét z = 2 => x = 2

 y = 2 => C2H2O2

Xét z = 3 => 12x + y = 10 => loại vì x = 0

 2 công thức phân tử phù hợp => A

Dạng 2: Xác định CTPT HCHC khi cho % khối lượng các chất :

Câu 1: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng 88

CTPT của X là:

A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2

CT : C4H8O2 => D

Câu 2: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7

phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là

A CH4NS B C2H2N2S C C2H6NS D CH4N2S

Chọn 1 phần là 1g => mC = 3g ; mH = 1 g ; mN = 7g ; mS = 8g

=> CTDDGN (CH4N2S)n

Vì có 1 nguyên tử S => n = 1 => CTPT : CH4N2S => D

3: Đốt cháy hoàn toàn 0,92 g HCHC thu được 1,76 g CO2 và 1,08 g H2O Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC

4: Đốt cháy hoàn toàn 7,75 g vitamin C (chứa C, H, O) thu được 11,62 g CO2 và 3,17 g H2O Xác định

% khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C

5: Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g HCHC A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 g H2O Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A

6: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng Công thức phân

tử của hợp chất là:

A C3H6O2 B C2H2O3 C C5H6O2 D C4H10O

HD:

M = 12x/0,6122 = 19,6x nguyên => x=5=> C

7: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với

72 : 5 : 32 : 14 CTPT của X là:

Trang 6

A C6H14O2N B C6H6ON2 C C6H12ON D C6H5O2N.

=> D

8: Nilon – 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 % H; 14,14% O; và 12,38% N Xác định

CTĐGN của nilon – 6

9: Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H; 17,35% N Xác định

CTĐGN của nicotin, biết nicotin có khối lượng mol phân tử là 162

10: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su Anetol

có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% còn lại là oxi Lập CTĐGN và CTPT của anetol

11: Hợp chất X có phần tẳm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và 36,36% Khối lượng

mol phân tử của X bằng 88 Xác định CTPT của X

12: Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có hàm lượng nguyên

tố H là 11,765% Hãy tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34

Dạng 3 : Xác định CTPT HCHC khi cho khối lượng các chất trong sản phẩm cháy:

Dạng 3.a: Cho SP cháy dưới dang thể tích hoặc khối lượng:

Câu 1:a):Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 hiđrôcacbon thì thu được 2,24 lít CO2 và 2,72 gam nước Thể tích O2 cần cho phản ứng là?

b)Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng

15 CTPT của X là:

Phương pháp giải : Tìm khối lượng từng nguyên tố trong X “C , H , O”

Ta có M = 15.2 = 30 “Tỉ khối với H2 = 15” => n = 1 => CH2O => B

Câu 2: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là:

ĐA: D

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5 CTPT của X là:

 X là CH2O => D

Câu 4: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư) Hỗn hợp khí thu được sau

khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2

Phân tích :18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí “Vì H2O bị ngưng tụ”

16,5 lít chỉ chứa không khí “Vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm” => V CO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít

=> x = VCO2 / VX = 2

16 lít là N2 “Vì O2 bị hấp thụ bởi P dư” “Pứ P + O2 => P2O5” => VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít

16 lít N2 => V không khí = 16.5 / 4 = 20 lít “Vì N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5”

=> V O2 ban đầu = 4 lít => VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít

=> x + y/ 4 = VO2 pứ / VX = 3,5 = 2 + y/4 => y = 6 => C2H6 => A

Câu 5: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hợp chất đó là:

A C2H6O2 B C2H6O C C2H4O2 D C2H4O

AD CT bài 66: => x = nCO2 / nX = 0,3 / 0,15 = 2 ; y = 2nH2O / nX = 0,6 / 0,15 = 4

đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 => x + y/4 – z/2 = VO2 /VX = 2,5

 2 + 4/4 – z/2 = 2,5 => z = 1 => C2H4O => D

Trang 7

Dạng 3.b: Sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ba(OH) 2 hoặc Ca(OH) 2 :

Câu 6: Đốt cháy hồn tồn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng khơng khí vừa đủ (gồm 1/5 thể

tích O2, cịn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2 Cho tồn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy cĩ 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam Khí thốt ra khỏi bình cĩ thể tích 34,72 lít (đktc) Biết dX O 2 < 2 CTPT của X là:

A C2H7N B C2H8N C C2H7N2 D C2H4N2

Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư thu được m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm n gam: Thì n CO2= n và m - (m H O

2 + m CO2)= mgiảm

Nên từ đây ta có: mH2O = m - (mgiảm +mCO2)

Câu 21 : Đốt cháy hồn tồn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) Dẫn tồn

bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và cĩ 70,92 gam kết tủa Khí thốt ra khỏi bình cĩ thể tích 1,344 lít (đktc) Cơng thức phân

tử của X là:

A C2H5O2N B C3H5O2N C C3H7O2N D C2H7O2N

=> C

Câu 7: Oxi hĩa hồn tồn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2 CTĐGN của X là:

=> A

Câu 8: Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nĩ với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước cịn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí cịn lại qua dung dịch kiềm dư thì cịn lại 0,5 lít khí Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hiđrocacbon là:

Hỗn hợp 3,4 lít khí gồm O2 dư “Cĩ thể cĩ” ; CO2”Tạo thành + dư” và H2O

1,8 lít là CO2 và O2 dư vì H2O bị ngưng tụ => VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

0,5 lít khí là O2dư vì CO2 bị kiềm dư hấp thụ => VCO2 sau pư = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

=> V O2 pư = 2 lít “Chỉ cĩ hidrocabon CxHy pứ với O2”

Gọi a , b lần lượt là VCxHy và CO2 trước pứ

bài 66”

“BTNT C”

Lấy 3 , 4 thế vào 2 => b = 0,1 thế vào 1 => a = 0,4 => thế vào 3 và 4 => x = 3 ; y = 8 => C3H8 => B

Câu 9: Đốt cháy hồn tồn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và

168 ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của A so với khơng khí khơng vượt quá 4 Cơng thức phân tử của A là:

=> CTPT A: C7H9N

Câu 10: Oxi hĩa hồn tồn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít

N2 (đkc) Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:

A 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.

Câu 11: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2 Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để tồn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hịa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam CTPT của X là:

Câu 12: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ cịn 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ cịn 100 ml khí bay ra Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của Y là:

Trang 8

A C3H6O B C3H8O2 C C3H8O D C3H6O2.

 CT PT : C3H6O => A

Câu 13: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 ; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0oC

và 2 atm Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất X CTPT của X là:

A C2H5ON B C6H5ON2 C C2H5O2N D C2H6O2N

=> C

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện

nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9 Biết MA < 150

A có công thức phân tử là:

=> C

Câu 15: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt Thể tích hỗn

hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của chất hữu cơ là:

Tương tự bài 76 => VH2O “bị ngưng tụ” = 1,4 – 0,8 = 0,6 lít ;

V CO2 bị hấp thụ = 0,8 – 0,4 = 0,4 lít

Mẹo: Đáp án => CTPT : CxHy “Vì chỉ chứa C và H” => x :y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O hay VCO2 : 2VH2O = 0,4 : 1,2 = 1 : 3 => CTĐGN : (CH3)n => với n = 2 => C2H6 => D “Chỉ D thỏa mãn tỉ lệ 1 : 3” Mẹo khác Ta có VH2O = 0,6 lít ; VCO2 = 0,4 lít và Vhidrocacbon < 0,4 lít

hết”

 x = VCO2 / VX = 0,4 / 0,2 = 2 ; y = 2VH2O / VX = 2.0,6 / 0,2 = 6 => C2H6

Câu 16: Đốt cháy 0,279 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH

dư Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,189 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,792 gam Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc) Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của hợp chất X là:

A C6H6N2 B C6H7N C C6H9N D C5H7N

=> B đúng :Vì có 1 N

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5 Công thức phân tử của hợp chất là:

A CH3Cl B C2H5Cl C CH2Cl2 D C2H4Cl2

Cách 1: Mẹo : Đề bài tỉ khối hơi của hợp chất so với hidro bằng 42,5 => MX = 42,5 2 = 85

 Chỉ có đáp án C có M = 85 => C

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào

20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M Biết MA= 60 Công thức phân tử của A là:

Cách 1 : Mẹo => Đề cho MA = 60 => Chỉ có đáp án A có M = 60 => A

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2 Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2, N2 và hơi H2O Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4) Biết thể tích các khí đều đo ở đktc Công thức phân tử X là:

A C2H5ON B C2H5O2N C C2H7O2N D A hoặc C.

=> D

Câu 20: X là một ancol no, mạch hở Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi X có công thức là:

A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C4H8(OH)2

Đối với dạng bài toán ancol no có số C bằng số nhóm OH “CTTQ: CnH2n+2 - n(OH)n” của rượu mà khi

đề cho nX và nO2

Nếu ta lấy nO2 / nX = n + 0,5 ; => Nếu chia nO2 / nX = 2,5 => C2H4(OH)2 ; = 3,5 => C3H5(OH)3

Ta có nO2 / nX = 2,5 => X có công thức C2H4(OH)2

“Công thức rút ra từ pứ : khi số C bằng nhóm OH => số C bằng số O

Trang 9

 CT TQ: CnH2n+2On “Vì ancol nol”

Không có thể dùng mẹo cũ : Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nX

Thay từng đáp án

=> C : C2H6O2 có x = 2 ; y = 6 ; z = 2 => x + y/4 – z/2 = 2,5 “Thỏa mãn” => C đúng

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp

CO2, N2 và hơi nước Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4 Công thức phân tử của X là:

A C2H7O2N B C3H7O2N C C3H9O2N D C4H9N

=> chỉ có A đúng

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích Công thức phân tử của Y là:

=> B

Câu 24: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam CTĐGN của Y là:

A CH3O (31) B CH2O (30) C C2H3O (43) D C2H3O2 (59)

=> B

Câu 25 : Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y Công thức phân tử của Y là:

A C2H6O B C4H8O C C3H6O D C3H6O2

=> C đúng

Câu 26 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2 Công thức phân

tử của axit đó là:

=> C đúng

Câu 27 : Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau CTĐGN của X là:

A C2H4O B C3H6O C C4H8O D C5H10O

=> B

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong

được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa Vậy X không

thể là:

 Đáp án C sai vì có 1 C

Câu 29: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp Tổng khối lượng phân tử của các

hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối

lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là:

=> A

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10 gam

CO2 Công thức phân tử của X là:

A C6H5O2Na B C6H5ONa C C7H7O2Na D C7H7ONa

=> B đúng “A là 6 : 5 : 2”

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là:

A C4H6O2 B C8H12O4 C C4H6O3 D C8H12O5

Cách 1: Vẫn lấy 1,88 chia cho M các đáp án => D thỏa mãn

Cách 2: Tỉ lệ mol CO2 : nH2O = 4 : 3 => Chọn nCO2 = 4x => nH2O = 3x “Mình thường làm zậy đề quy

về PT 1 ẩn”

BT khối lượng : mZ + mO2 = mCO2 + mH2O  1,88 + 0,085.32 = 4x.44 + 3x.18  x = 0,02

Trang 10

 nC = CO2 = 4x = 0,08 ; nH = 2nH2O = 2.3x = 0,12;

 x :y : z = nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5 => D thỏa món

Câu 32: Cho hiđrocacbon A và oxi (oxi đợc lấy gấp đôi lợng cần thiết để đốt cháy hoàn toàn A) vào bình

dung tích 1 lít ở 406o5K và áp suất 1at Sau khi đốt áp suất trong bình (đo cùng nhiệt độ) tăng 5%, lợng

n-ớc thu đợc 0,162g

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít (đktc) một hiđrocacbon (A) Toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dd

Ba(OH)2 d, tạo ra 29,55g kết tủa và khối lợng dd giảm 19,35g Vậy CTPT của (A) là:

A C2H2 B C2H6 C C3H4 D C3H6 E C3H8

Bài 34: Đốt chỏy hoàn toàn 5,6 g HCHC A thu được 13,2 g CO2 và 3,6 g H2O Tỉ khối của A so với H2

là 28 Xỏc định CTPT của A

Bài 35: Đốt chỏy hoàn toàn 0,30 g chất A (chứa C, H, O) thu được 0,44 g CO2 và 0,18 g H2O Thể tớch hơi của của 0,30 g chất A bằng thể tớch của 0,16g khớ oxi (ở cựng đk về nhiệt độ và ỏp suất) Xỏc định CTPT của chất A

Ngày đăng: 04/07/2014, 07:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w