Đạo hàm, vi phân, tích phân của hàm vô hướng III.. Tất cả các đại lượng vật lý có hướng phương và chiều và độ lớn được gọi là các đại lượng vectơ.. Vectơ hình chiếu và hình chiếu đại số
Trang 1CHƯƠNG 0
KIẾN THỨC BỔ TÚC DÙNG CHO CƠ HỌC
I Phép tính vectơ
II Đạo hàm, vi phân, tích phân của hàm vô hướng III Công thức thứ nguyên và các đơn vị đo
GIỚI THIỆU
Trang 2I Phép tính vectơ
1 Thế nào là một vectơ ?
- Phương của đọan thẳng AB
- Chiều hướng từ A sang B
- Độ lớn ( môđun): |AB| = AB
có 3 yếu tố trên không đổi theo thời gian
+ Vectơ đối:
Khi có 3 yếu tố trên như nhau
AB
Kí hiệu:
⇒
a r = − b r
a r
b r
thỏa 3 yếu tố:
+ Vectơ hằng:
+ Hai vectơ bằng nhau:
Trang 3Tất cả các đại lượng vật lý có hướng (phương và chiều) và
độ lớn được gọi là các đại lượng vectơ
Lực, vận tốc, gia tốc, xung lượng, mômen xung lượng,
2 Vectơ hình chiếu và hình chiếu đại số của một vectơ.
- Vectơ hình chiếu của
trên trục x là một vectơ
- Hình chiếu đại số là một số đại số:
⇒
A’ B’
→
x
a
→
a
A
B
Hình 1
x
x
a r
a r
( )
.cos ,
x
a r = a r a x r r
( )
.cos ,
x
a = ± a a x r r * Dấu + khi cùng chiều dương của trục x
* Dấu - khi ngược chiều dương của trục x
x
ar
x
ar
VD:
BT 2 tr.14
Trang 4Hoặc hình chiếu đại số có thể tính bằng:
3 Tổng hai vectơ:
• Qui tắc tam giác:
: phép cộng vectơ có tính giao hoán
a r
br
r
c r
c a b r = + r r
Hoặc
br a r
c r
c b a r = + r r
c a b b a
⇒ = + = + r r r r r
Trang 5• Qui tắc hình bình hành:
Trường hợp nhiều vectơ:
4 Hiệu hai vectơ:
a r
br
cr
c a b r = + r r
r
a b r + r
R a b c r = + + r r r
cr
b cr r+
Rr
a rb
c r
( )
c a b ar r= − = + −r r br
BT 3 tr.14
Trang 65 Biểu diễn một vectơ thông qua các vectơ đơn vị cơ sở của trục:
Trong đó: là vectơ đơn vị cơ sở của trục x
là vectơ đơn vị cơ sở của trục y
Môđun:
Vectơ trong hệ tọa độ Descartes:
j
r
ir
x
y
O
a) Xét hệ tọa độ Descartes:
xy
O
i r
j
r
1
ir = jr =
a r
x y
a a r = r + a r j
r
i r
x
y
O
x
a
y
(1)
Trang 7với lần lượt là vectơ hình chiếu của trên trục x và y:
:biểu thức biểu diễn qua các vectơ đơn vị cơ sở.
Định lý Pythagoras:
b) Tương tự trong hệ tọa độ Oxyz:
Định lý Pythagoras:
x y
a a r = = a a +
,
; .
x x y y
a a i r = r a a j r = r (2)
x y
a a i a j
Kết hợp (1) và (2):
x y z
a a i a j a k r = r + r + r
2 2 2
x y z
a a r = = a a a + +
x y
z
ir j
r
kr
y
a
ar
z
Trang 86 Tích vô hướng của hai vectơ:
Kí hiệu:
Được xác định:
Hoặc:
• Tích vô hướng của hai vectơ và bằng hình chiếu đại số của vectơ theo phương của vectơ nhân với mođun ,
và ngược lại
•
.
a b r r
.
a b a b r r = θ Với là gốc θ ≤ 180 0 ( , )a br r
Kết quả là một đại lượng vô hướng, một con số, không phải một vectơ
br
.cos cos
a b a b r r = θ = a b 1 2 3 θ = b a 1 2 3 θ
(Với là hình chiếu đại số của theo phương )a b ar br
⇒
a b b a r r = r r
a r br
Trang 97 Tích hữu hướng của hai vectơ:
Trong đó, được xác định như sau:
• Phương vuông góc với mặt phẳng chứa ,
• Chiều là chiều tiến của đinh ốc (vặn nút chai) – nếu ta vặn đinh ốc theo chiều từ đến theo góc
• Môđun xác định bởi: với là gốc
(do vặn đinh ốc theo chiều từ đến )
a b c r × r = r
c r
a rb r
cr
ar br
.sin
c c a b r = = θ θ ≤ 180 0 ( , )a br r
a b b a r × r ≠ r × r
Trang 10Ta cũng có thể sử dụng quy tắc bàn tay phải:
Trang 11• Mục 11 và 12 trong GT: ( SV xem thêm) Mục 11 và 12 trong GT: ( SV xem thêm)
8 Số gia hữu hạn của một vectơ Đạo hàm của
một vectơ:
→
a
→
∆ a
→
' a
→
∆ a
→
' a
→
a
(1)
a ar′ = + ∆r ar với là số gia vectơ ∆ar
b
a r
Từ (1) và (2) : số gia
của một vectơ bằng vectơ mới trừ vectơ cũ
(2)
a a r ′ = + ∆ r a r
a a a ′
⇒ ∆ = − r r r
→
' a
→
a ∆→a
α
∆
cùng phương với ⇒∆ar a r
có phương vuông góc với⇒∆ar ar
Trang 12c) Vectơ vừa có môđun thay đổi vừa có phương thay đổi :
Gọi:
là số gia vectơ do là số gia vectơ do phươngphương thay đổi
môđunmôđun .
là khoảng thời gian xảy ra biến thiên vectơ
Tổng số gia vectơ:
Ta chia 2 vế biểu thức cho :
a r
1
a
∆ r ∆ a r
2
a
∆ r
a r
a r ′
1
a
∆ r
2
a
∆ r
t
∆
không cùng phương, không vuông góc ⇒∆ar ar
1 2
a a a
∆ = ∆ + ∆ r r r (3)
(3) ∆t ∆ a r = ∆ a r1 + ∆ a r2
(4)
Trang 13Lấy lim hai vế biểu thức (4) khi ta được:
:
: biểu thức đạo hàm của một
- Vectơ có thể là một hàm thay đổi theo biến không thời gian x,y,z và t
- Đạo hàm của một vectơ hằng theo thời gian bằng không.
- Đạo hàm của một tổng các vectơ; đạo hàm của một tích vectơ và đạo hàm của tích một hàm vô hướng với một hàm vectơ: tất cả được thực hiện giống như hàm vô hướng.
0
t
∆ →
lim lim lim
da da da
dt dt dt
⇒
Trang 14II Đạo hàm, vi phân, tích phân của hàm vô hướng
• Đạo hàm của hàm vô hướng f theo biến vô
hướng x:
• Vi phân của hàm f:
• Tích phân hai vế biểu thức vi phân:
0
lim
x
f df f
x dx
∆ →
∆
df = f dx ′
df f x = = f dx F x C ′ = +
BT 5 tr 15
Trang 15vị đo.
1 Công thức thứ nguyên:
Hệ thống đơn vị đo lường cơ bản quốc tế - SI (Système
International) bao gồm 6 đơn vị cơ bản
Nhiệt độ T (Temperature) (Kelvin) Cường độ dòng điện I (Intensity) A ( Ampere)
Cường độ ánh sáng I( Light insensity) cd ( candela)
0K
Trang 16Công thức thứ nguyên:
Trong đó: p,q và r là các số nguyên
kí hiệu thứ nguyên của đại lượng vật lý X
Từ công thức:
Công thức thứ nguyên:
[ ] [ ] [ ] [ ]p q r
F = M L T −
2
N = kg.m/s
⇔
2
v
BT 6 tr 16
BT 7 tr 16
Trang 172 Các bảng 1, 2, 3 và 4 (tr.12 và 13 trong giáo trình):
SV tự tham khảo
Lưu ý một số đại lượng thường gặp:
Kết thúc chương 0
BT 8, 9 tr 16
Trang 18Bài tập:
br
ar
bxar r
1 Cho hai vectơ như hình vẽ Hãy xác định
vectơ tích hữu hướng
2 a) Mômen quán tính của một thanh đồng chất có
chiều dài đối với trục quay vuông góc với thanh
tại trung điểm là Xác định công thức thứ
nguyên cua I Từ đó suy ra đơn vị của mômen quán
tính trong hệ SI
l
2
1 12
b) Xác định công thức thứ nguyên của xung lượng và đơn vị của nó trong hệ SI?
Trang 19Bài tập tiếp theo:
1) Trong hệ tọa độ Oxyz, với là 3 vectơ đơn
vị cơ sở Sử dụng quy tắc vặn đinh ốc hoặc quy tắc bàn tay phải để xác định các tích hữu hướng sau:
a)
b)
c)
d)
2) Sử dụng kết quả bài 1 để xác định
Cho biết với
, ,
i j kr r r
i jr r×
j k× r
r
i k r × r
c r
c a b r = × r r a a i a j a k b b i b j b k r = xr + yr + z r ; r = xr + y r + z r