1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ tài LIỆU ôn THI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH DÙNG CHO TUYỂN VIÊN CHỨC GIẢNG dạy bậc mầm NON

79 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ trẻ em/kết quả thực hiện chế độ sinh hoạ

Trang 1

BỘ TÀI LIỆU ÔN THI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH DÙNG CHO TUYỂN VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY BẬC

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tiêu chí 1.

Đạo đức

nhà giáo

Đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạođức nhà giáo

Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra (nếu có)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định

về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em ; hoặc bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt (nếu là đảng viên); hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ em ghi nhận giáo viên nghiêm túc, đối xử đúng mực đối

Trang 2

và bảo vệ trẻ em, có ý thức tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; hoặc công văn/quyết định phân công cử giáo viên hoặc hình ảnh giáo viên xuống tận các thôn, bản, nhà dân để động viên cha mẹtrẻ cho trẻ đến trường.

nhiệm vụ; hoặc giáo viên dạy giỏi các cấp

- Ý kiến cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ trẻ em/đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/

tổ chuyên môn/ban giám hiệu/các tổ chức cá nhân phản ảnh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực; hoặc giáo viên báo cáo chuyên đề/ý kiến trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/nhà trường

về những kinh nghiệm trong rèn luyện,

Trang 3

nâng cao phẩm chất đạo đức; hoặc hìnhảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn (do thiên tai, bão lũ ) để thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

Tiêu chí 2.

Phong cách

nhà giáo

Đạt: Có tác phong và phương pháp làm việc phù hợp với công việc của giáo viên mầm non

- Mặc trang phục phù hợp, không vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/kết quả và tiến độ thực hiện công việc ghi nhận giáo viên có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc chăm sóc, giáo dục trẻ

em mầm non

Khá: Có ý thức

tự rèn luyện, tạo dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ và cha mẹ trẻ

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ trẻ em/kết quả thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, tiến độ thực hiện công việc ghi nhận giáo viên

có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc chăm sóc, giáo dục trẻ và có ý thức rèn luyện, phấn đấu xây dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ và cha, mẹ trẻ em có tác động tích cực tới trẻ em; hoặc kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp/chủ nhiệm có sự tiến bộ

Trang 4

Tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha

mẹ trẻ; có ảnh hưởng tốt và hỗtrợ đồng nghiệphình thành

phong cách nhà giáo

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua;

- Giấy khen/biên bản họp/ý kiến ghi nhận của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ trẻ em về việc giáo viên có phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ em và cha mẹ trẻ

- Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp/chủ nhiệm có sự tiến bộ/vượt mục tiêu đề ra; hoặc giáo viên

có ý kiến chia sẻ tại buổi họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường về kinh nghiệm, biện pháp, cách thức tạo dựng phong cách nhà giáo phù hợp tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và quy định của ngành

Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường

xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức hoạt động nuôi dưỡng,

chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non

Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chí 3: Đạt: Đạt chuẩn - Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo

Trang 5

Tham gia và hoàn thành đầy

đủ các khóa đàotạo, bồi dưỡng kiến thức

chuyên môn theo quy định

giáo viên mầm non theo quy định;

- Các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo quy định

Khá: Thực hiện

kế hoạch học tập, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện bản thân; cập nhật kiến thức chuyên môn, yêu cầu đổi mớiphương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạogiáo viên mầm non và các văn

bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định;

- Kế hoạch cá nhân hằng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việcvận dụng sáng tạo, phù hợp các phươngpháp, hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tốt: Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp

về phát triển chuyên môn bản thân

- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạogiáo viên mầm non và các văn

bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định/kế hoạch cá nhân hằng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việc vận dụng sáng tạo,

Trang 6

phù hợp các phương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dụctrẻ em.

- Biên bản dự giờ chuyên đề/ý kiến traođổi/đề xuất/biện pháp/giải pháp/sáng kiến triển khai thực hiện nhiệm vụ và phát triển chuyên môn trong nhà

trường/theo yêu cầu của phòng GDĐT/

- Bản kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ

em theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng kế hoạch

Khá: Chủ động linh hoạt điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới

sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợpvới điều kiện

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc điều chỉnh kế hoạch/

có biện pháp/giải pháp đổi mới, sáng tạo, điều chỉnh các hoạt động trong kế hoạch chăm sóc, giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em, phù hợp

Trang 7

- Bản kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ

em theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua và kết quả chăm sóc, giáo dục của trẻ em trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự tiến

bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra trong nămhọc;

- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường (hoặc

ý kiến ghi nhận từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên) ghi nhận về việc giáo viên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch

chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc giáo viên thực hiện báo cáo chuyên đề/có ý kiến chia sẻ, hướng dẫn cách thức, biệnpháp xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáodục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường, lớp

và văn hóa địa phương

Trang 8

- Bản kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu,phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhóm lớp, đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trở lên/biên bản sinh hoạt chuyên môn/sinh hoạt chuyên

đề, trong đó ghi nhận giáo viên đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non

Khá: Chủ động,linh hoạt thực hiện đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, đáp ứng các nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ em

và điều kiện thực tiễn của trường, lớp

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trở lên/ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ trẻ em, trong đó ghi nhận giáo viên đã đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em đáp ứng các nhucầu phát triển khác nhau của trẻ em, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp, của nhà trường;

- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự tiến bộ

Tốt: Chia sẻ - Phiếu dự giờ được đánh giá và loại tốt

Trang 9

kinh nghiệm, hỗtrợ đồng nghiệptrong việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của trẻ em.

(giỏi), trong đó ghi nhận giáo viên đã đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em đáp ứng các nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ em, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của nhóm, lớp, của nhà trường;

- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhóm, lớp được phân công chủ nhiệm có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra;

- Biên bản các cuộc họp/sinh hoạt chuyên môn ghi nhận việc giáo viên có trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh

nghiệm, hướng dẫn hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đảmbảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh

dưỡng, vệ sinh, an toàn và phòng bệnh cho trẻ em đáp ứng các nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ em, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của nhóm, lớp, của nhà trường; hoặc báo cáo chuyên đề về biện pháp/giải pháp liên quan đến chămsóc, nuôi dưỡng trẻ em được nhà

trường/phòng GDĐT/Sở GDĐT xác nhận; hoặc bằng khen/giấy khen giáo viên dạy giỏi

- Bản kế hoạch giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em được tổ chuyên môn, ban giám hiệu thông qua

Trang 10

và điều kiện thực tiễn của trường, lớp

- Kết quả giáo dục của trẻ trong nhóm, lớp có sự tiến bộ

- Kết quả giáo dục của trẻ trong nhóm, lớp có sự tiến bộ rõ rệt vượt mục tiêu đặt ra; hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ ghinhận kết quả tiến bộ của trẻ trong các lĩnh vực giáo dục;

Trang 11

- Giáo viên có báo cáo/ Chia sẻ kinh nghiệm trong các cuộc họp chuyên môn/tọa đàm/hội thảo về thực hiện và điều chỉnh, đổi mới các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện trẻ em; Hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện điều chỉnh, đổi mới các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em được tổ chuyên môn xác nhận

và đánh giá trẻ

em để kịp thời điều chỉnh các hoạt động chămsóc, giáo dục trẻ em;

- Sổ chuyên môn của GV/ nhật kí ngày của trẻ có ghi lại kết quả quan sát, đánhgiá của GV về trẻ

- Bản kế hoạch giáo dục thể hiện được căn cứ điều chỉnh các hoạt động giáo dục dựa trên việc sử dụng kết quả quan sát và đánh giá trẻ, được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

Khá: Chủ động,vận dụng linh hoạt các

phương pháp, hình thức, công

cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em, từ đó điều chỉnh phù hợp kế hoạch chăm sóc, giáo dục;

- Sổ chuyên môn của GV/nhật kí ngày của trẻ có ghi lại kết quả quan sát, đánhgiá của GV về trẻ;

- Bản kế hoạch giáo dục thể hiện được

sự vận dụng các phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá nhằm đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ em được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Kế hoạch chăm sóc, GD phản ánh việc điều chỉnh dựa trên kết quả quan sát, đánh giá trẻ được nhóm chuyên

Trang 12

môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

Tốt: Chia sẻ và

hỗ trợ đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triểncủa trẻ em

Tham gia hoạt động đánh giá ngoài tại các cơ

sở giáo dục mầm non

- Kế hoạch chăm sóc, GD phản ánh việc điều chỉnh dựa trên kết quả quan sát, đánh giá trẻ, được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Kết quả chăm sóc, giáo dục trên trẻ trong nhóm lớp có sự tiến bộ rõ rệt

- Giáo viên được tham gia hoạt động tựđánh giá hoặc đánh giá ngoài tại các cơ

sở giáo dục mầm non

- GV có báo cáo/Chia sẻ kinh nghiệm trong các cuộc họp chuyên môn/tọa đàm/hội thảo về vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em; Hỗ trợ đồng nghiệp vận dụng các phương pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em được tổ chuyên môn xác nhận

Tiêu chí 8.

Quản lý

nhóm, lớp

Đạt: Thực hiện đúng các yêu cầu về quản lý trẻ em, quản lý

cơ sở vật chất

và quản lý hồ

sơ sổ sách của nhóm, lớp theo quy định;

- Đảm bảo các hồ sơ sổ sách của nhóm lớp theo quy định

- Thực hiện các yêu cầu về quản lý trẻ

em, quản lý nhóm lớp đạt mức trung bình theo đánh giá của tổ chuyên môn

Khá: Có sáng kiến trong các

- Đảm bảo các hồ sơ sổ sách của nhóm

Trang 13

hoạt động quản

lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường,lớp;

lớp theo quy định

- Thực hiện các yêu cầu về quản lý trẻ

em, quản lý nhóm lớp đạt mức khá theođánh giá của tổ chuyên môn

- Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp được tổ chuyên môn xác nhận hoặc được ghi lạitrong biên bản họp

Tốt: Chia sẻ kinh nghiệm hay, hỗ trợ đồng nghiệp trong quản lý nhóm, lớp theo đúng quy định

và phù hợp với điều kiện thực tiễn

- Thực hiện các yêu cầu về quản lý trẻ

em, quản lý nhóm lớp đạt mức tốt theo đánh giá của tổ chuyên môn

- Có sáng kiến trong các hoạt động quản lý nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường, lớp được tổ chuyên môn xác nhận hoặc được ghi lạitrong biên bản họp

- GV có báo cáo/Chia sẻ kinh nghiệm trong các cuộc họp chuyên môn/tọa đàm/hội thảo về quản lý nhóm, lớp; Hỗ trợ đồng nghiệp về quản lý nhóm, lớp được tổ chuyên môn xác nhận

Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Tiêu chí 9 Đạt: Thực hiện

nghiêm túc các

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)

Trang 14

an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em; thực hiện nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà

trường;

có ghi nhận giáo viên thực hiện nghiêmtúc các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em; hoặc biên bản họp nhómchuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/ý kiến ghi nhận, đánh giá từđồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/cấp trên/Phụ huynh ghi nhận việc giáo viên tham gia thực hiện đúng các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em;

Khá: Chủ động phát hiện, phản ánh kịp thời, đề xuất và thực hiện các biện pháp ngăn ngừanguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường, chấn chỉnh các hành

vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà trường;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)

có ghi nhận giáo viên thực hiện nghiêmtúc các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em; hoặc biên bản họp nhómchuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/ý kiến ghi nhận, đánh giá từđồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/cấp trên/Phụ huynh ghi nhận việc giáo viên tham gia thực hiện đúng các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh không bạo lực đối với trẻ em;

- Giáo viên có phản ánh kịp thời, đề xuất và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường, chấn chỉnh các hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà

trường (nếu có) và được tổ chuyên

Trang 15

môn/BGH ghi nhận/hoặc được ghi trong biên bản họp

- Giáo viên có phản ánh kịp thời, đề xuất và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, phòng, chống bạo lực học đường, chấn chỉnh các hành vi vi phạm nội quy, quy tắc ứng xử trong nhà

trường (nếu có) và được tổ chuyên môn/BGH ghi nhận/hoặc được ghi trong biên bản họp

- GV có báo cáo/Chia sẻ kinh nghiệm trong các cuộc họp chuyên môn/tọa đàm/hội thảo về tổ chức xây dựng môi trường vật chất và môi trường văn hóa,

xã hội đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện, đối với trẻ em được tổ chuyên môn xác nhận

Trang 16

các quy định vềquyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ theo quy chế dân chủtrong nhà

Khá: Đề xuất các biện pháp bảo vệ quyền trẻ em; phát huyquyền dân chủ của bản thân, cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, ngăn chặn, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường (nếucó);

- Ý kiến đề xuất thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường, trong đó thể hiện được biện pháp thực hiện quyền trẻ em,quyền dân chủ của bản thân, đồng

nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám

hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực hiện nhiệm vụ năm học; hoặc biênbản họp hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá

từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có đề xuất biện pháp biện pháp thực hiện quyền trẻ em, quyền dân chủ của bản thân, đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám

hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực hiện nhiệm vụ năm học

- Biên bản họp cha mẹ trẻ/ý kiến của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghinhận giáo viên đã phát hiện, phản ánh,

Trang 17

ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhàtrường (nếu có).

mẹ trẻ trong thực hiện nhiệm vụ năm học; hoặc biên bản họp hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có đề xuất biện pháp thực hiện quyền trẻ em, quyền dân chủ của bản thân, đồng

nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám

hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực hiện nhiệm vụ năm học

- Biên bản họp cha mẹ trẻ/ ý kiến của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghinhận giáo viên đã phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhàtrường (nếu có)

- Báo cáo chuyên đề/ý kiến chia sẻ của giáo viên trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường về việc hướng dẫn, chia sẻ, trao đổi nhữngkinh nghiệm trong việc thực hiện quyềntrẻ em, quyền dân chủ của bản thân,

Trang 18

đồng nghiệp và cha, mẹ trẻ hoặc người giám hộ và sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và cộng đồng

Tham gia tổ chức và thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan

hệ hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo

và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Bản ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồngnghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc GVxây dựng được mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Biên bản họp cha mẹ trẻ ghi nhận việcgiáo viên xây dựng được mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Khá: Phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ

- Biên bản hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên

môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/biên bản họp cha mẹ trẻ/sổ liên lạc

Trang 19

diện cho trẻ em;

giữa gia đình và nhà trường (hoặc sổ liên lạc điện tử, ) ghi nhận giáo viên phối hợp kịp thời với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để nâng cao chất lượng các hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em;

- Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và kết quả thực hiện các hoạt động ngày lễ, hội, các hoạt động trải nghiệm đa dạng,trong đó có ghi nhận sự phối hợp, tham gia của cha mẹ trẻ; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên đã xây dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởngvới cha mẹ trẻ em

lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em/thực hiện các giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng

- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc điện tử, ) ghi nhận

Trang 20

được sự chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộtrẻ và cộng đồng và trao đổi thường xuyên về tình hình chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc điện tử) ghi nhận được sự hợp tác với cha, mẹ và trao đổithường xuyên về tình hình thực hiện các quy định về quyền trẻ em;

- Biên bản họp cha mẹ trẻ/sổ chủ nhiệmtrong đó ghi nhận các ý kiến của cha

mẹ trẻ trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ năm học và thực hiện các quyđịnh về quyền trẻ em; hoặc kế hoạch giáo dục trong đó thể hiện được sự chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên hợp tác với cha mẹ, người giám hộ và cộng đồng để thực hiện quyền trẻ em.Khá: Chủ động

phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em;

- Biên bản họp cha mẹ trẻ ghi nhận sự chủ động phối hợp của GV với Cha, mẹhoặc người giám hộ và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em

- Kết quả thực hiện các hoạt động ngày

lễ, hội và các hoạt động trải nghiệm, trong đó có ghi nhận sự phối hợp, tham gia của cha mẹ trẻ để bảo vệ quyền trẻ em; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ

Trang 21

đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên đã tạo dựng mối quan hệ gần gũi, tôn trọng, hợp tác và chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng

để bảo vệ quyền trẻ em

Tốt: Chia sẻ, hỗtrợ kiến thức,

kỹ năng thực hiện các quy định về quyền trẻ em cho cha,

mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng Đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợpvới cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em; giải quyết kịp thời các thông tin từ cha mẹ trẻ hoặcngười giám hộ trẻ liên quan đến quyền trẻ em

- Biên bản họp cha mẹ trẻ/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận việc giáo viên đã chia sẻ, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng thực hiện các quy định về quyền trẻ em cho cha, mẹ hoặc người giám hộtrẻ và cộng đồng và có đề xuất được các biện pháp giải quyết kịp thời các thông tin từ cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ trẻ liên quan đến quyền trẻ em

- Ý kiến trao đổi/đề xuất/báo cáo chuyên đề/sáng kiến/bài viết về các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ trẻ và các bên liên quan; hoặc biên bản họp cha mẹ trẻ/hình ảnh ghi nhận việc phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ trẻ và cộng đồng để giải quyết kịp thời các thông tin từ cha

mẹ trẻ hoặc người giám hộ trẻ liên quanđến quyền trẻ em

Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng

dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong

Trang 22

hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Sử dụng được một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộcđối với vùng dân tộc thiểu số, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng

dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng

dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

hoặc giao tiếp thông thường bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số;

Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có thể

sử dụng được các từ ngữ, câu đơn giản trong giao tiếp bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc giao tiếp thông thườngbằng tiếng dân tộc đối với những vùng dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức 1/6 theo khung nănglực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ do các đơn vị có thẩm quyền cấp

Khá: Trao đổi thông tin đơn giản bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) với nội dung liên quan đến hoạt động nuôi

Ý kiến ghi nhận, xác nhận của tổ, nhómchuyên môn hoặc ban giám hiệu, đồng nghiệp hoặc cấp trên về việc giáo viên

có thể trao đổi thông tin đơn giản bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) với nội dung liên quan đến hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặcgiao tiếp thành thạo bằng tiếng dân tộc

Trang 23

dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc giao tiếp thành thạo bằng tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số

đối với vùng dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ, tiếng dân tộc do các đơn vị có thẩm quyền cấp;

Tốt: Viết và trình bày đoạn văn đơn giản vềcác chủ đề quenthuộc bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) trong hoạt độngchuyên môn về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

hoặc sử dụng thành thạo tiếngdân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số

Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) trong hoạt động chuyên môn về nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em; hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số

Hoặc trình độ mức 2/6 theo khung nănglực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương về ngoại ngữ do các đơn vị có thẩm quyền cấp;

Hoặc báo cáo chuyên đề chuyên môn, hoặc hoạt động giáo dục, trong đó có tài liệu tham khảo bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh)

cơ bản trong chăm sóc, giáo dục trẻ em và

Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc,

Trang 24

Hoặc kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ

và quản lý nhóm, lớp thể hiện sự sử dụng các phần mềm ứng dụng cơ bảnKhá: Xây dựng

- Hoặc chứng chỉ hợp lệ xác nhận trình

độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định (tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thôngtin và Truyền thông);

- Phiếu dự giờ hoạt động/biên bản sinh hoạt chuyên môn ghi nhận việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng các bài giảng điện tử, sử dụng được các thiết bị công nghệ đơn giản phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tốt: Chia sẻ, hỗ

trợ đồng nghiệp

- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường hoặc

Trang 25

nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chămsóc, giáo dục trẻ em và quản

lý nhóm, lớp

ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận trình độ, kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử, sử dụng được các thiết bị công nghệ đơn giản phục vụ hoạt động chămsóc, giáo dục trẻ em

- Báo cáo các hoạt động giáo dục/bài viết/ý kiến trao đổi, hướng dẫn chia sẻ kinh nghiệm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp

- Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên thể hiện được khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp;

- Biên bản dự giờ hoạt động giáo dục ghi nhận việc giáo viên thể hiện được khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở

nhóm, lớp

Khá: Vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình,

âm nhạc, múa, văn học nghệ

Ý kiến ghi nhận, xác nhận của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên về việc giáo viên vận dụng sáng tạo các loại hình nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản vào hoạt động chăm sóc,

Trang 26

thuật đơn giản

- Biên bản dự giờ hoạt động giáo dục ghi nhận việc giáo viên thể hiện sáng tạo khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật đơn giản trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp

Kế hoạch của nhà trường ghi nhận việc

GV tham gia tổ chức các hoạt động ngày hội, lễ và hoạt động nghệ thuật cho trẻ em ở trường mầm non Trong các cuộc họp chuyên môn/tọa đàm/hội thảo giáo viên có báo cáo chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

và xây dựng môi trường giáo dục trẻ

Trang 27

và trường mầm non

em giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp và trường mầm non

1 Thiết kế bài giảng (soạn giáo án)

1.1 Mục đích, yêu cầu của việc soạn giáo án

Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thànhcông chỉ khi nào giờ học đó phát huy được tính năng động, chủđộng, tích cực của người học Người học phải được hoạt động.Giờ học không nhồi nhét kiến thức Muốn vậy, giáo viên (GV)phải xây dựng chiến lược dạy học, con đường tất yếu phải làthiết kế hoạt động của thầy và trò trên lớp Các hoạt động phảiđược tính toán kỹ, sự hoạch định, trù liệu của GV càng chu đáobao nhiêu thì khả năng thành công của giờ dạy càng cao bấynhiêu Như vậy, mục đích của việc soạn giáo án là nhằm nângcao chất lượng giờ dạy – học trên lớp; thực hiện tốt mục tiêu bàihọc

Một giáo án tốt phải thể hiện được các yêu cầu:

- Thể hiện được đầy đủ nội dung bài học và giúp đảm bảo trật tựkhoa học của thông tin, đưa ra kĩ năng học tập được sử dụngtrong giờ và các phương tiện hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu Việccung cấp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ giúp trẻ hiểu vànhớ những thông tin đó một cách khoa học;

- Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài họcđược tốt hơn;

- Vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng – phầntrọng tâm mà trẻ bắt buộc phải biết – từ đó cô sẽ dễ dàng hơntrong việc điều chỉnh khung thời gian, tăng giảm nội dung giảngdạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian…;

- Lựa chọn được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợpvới nội dung, tính chất của bài học và đối tượng học;

Trang 28

- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rènluyện các kỹ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống.

- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến

thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình Bướcnày được đặt ra bởi việc xác định mục tiêu của bài học là mộtkhâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu củamỗi giáo án Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa

là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đó là thước đo kếtquả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm vụ sẽphải làm (dẫn dắt trẻ tìm hiểu, vận dụng những kiến thức, kỹnăng; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho trẻ nhữngbài học gì)

- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu

chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định nhữngkiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ởtrẻ; xác định trình tự logic của bài học

Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phầnđược trình bày trong SGK còn có thể đã được trình bày trongcác tài liệu khác Trước hết nên đọc kĩ nội dung bài học vàhướng dẫn tìm hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh giá đúng nộidung bài học rồi mới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu sâu, hiểurộng nội dung bài học Mỗi GV không chỉ có kỹ năng tìm đúng,tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kỹ năng định hướng cáchchọn, đọc tư liệu cho học sinh GV nên chọn những tư liệu đãqua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn và GV tincậy Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn giáo án cóthể chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xácđịnh những kiến thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm mức độ yêucầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm những thông tin quan tâm:các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng vàdụng ý của tác giả; đọc để phát hiện và phân tích, đánh giá cácchi tiết trong từng mạch kiến thức, kỹ năng

Trang 29

Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúckết được phạm vi, mức độ kiến thức, kỹ năng của từng bài họcsao cho phù hợp với năng lực của học sinh và điều kiện dạy học.Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tớihoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng Nếunắm vững nội dung bài học, cô sẽ phác họa những nội dung vàtrình tự nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiếncách trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng của SGK, xây dựngmột hệ thống câu hỏi, bài tập giúp trẻ nhận thức, khám phá, vậndụng các kiến thức, kỹ năng trong bài một cách thích hợp.

- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức

của trẻ, gồm: xác định những kiến thức, kỹ năng mà trẻ đã có vàcần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảysinh và các phương án giải quyết

Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướngđổi mới phương pháp dạy học, cô không những phải nắm vữngnội dung bài học mà còn phải hiểu trẻ để lựa chọn phương pháp,phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá cho phùhợp Như vậy, trước khi soạn giáo án cho giờ học mới, cô phảilường trước các tình huống, các cách giải quyết nhiệm vụ họctập của trẻ Nói cách khác, tính khả thi của giáo án phụ thuộcvào trình độ, năng lực học tập của trẻ, được xuất phát từ : nhữngkiến thức, kỹ năng mà trẻ đã có; những kiến thức, kỹ năng màtrẻ chưa có hoặc có thể quên; những khó khăn có thể nảy sinhtrong quá trình học tập của trẻ Bước này chỉ là sự dự kiến;nhưng trong thực tiễn, có nhiều giờ học do không dự kiến trước,

cô đã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của trẻ vớinhững biểu hiện rất đa dạng

- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học,

hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằmgiúp trẻ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướngđổi mới phương pháp dạy học, cô phải quan tâm tới việc phát

Trang 30

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thóiquen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụngkiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập vàtrong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lạiniềm vui, hứng thú trong học tập cho trẻ

- Bước 5: Thiết kế giáo án.

Đây là bước người cô bắt tay vào soạn giáo án - thiết kếnội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầucần đạt cho từng hoạt động dạy của cô và hoạt động học tập củatrẻ

Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong

1.4 Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung

Trang 31

- Mục tiêu bài học: + Nêu rõ yêu cầu trẻ cần đạt về KT, KN,thái độ; + Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, cóthể lượng hoá được.

- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GVchuẩn

bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ),các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính,máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn trẻchuẩn bị bài học

- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triểnkhai các hoạt động dạy- học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉrõ: + Tên hoạt động ; + Mục tiêu của hoạt động; + Cách tiếnhành hoạt động; + Thời lượng để thực hiện hoạt động; + Kếtluận của GV về: những KT, KN, thái độ trẻ cần có sau hoạtđộng; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng KT, KN, thái

độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậuquả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;

- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc trẻ cầnphải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mởrộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới

1.5 Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e -

learning.

Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e - learning

1) Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng

2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao để sắp xếp chúng vào các slide:

3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho

tư liệu

4) Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử

5) Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng bài giảng điện tử elearning

6) Soạn bài giảng và đóng gói

Trang 32

1.6 Các bước thực hiện giờ dạy học (triển khai giáo án khi lên lớp).

Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

a Khởi động trước giờ học

b Tổ chức dạy và học bài mới

- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thựchiện để đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho trẻ

- Cô tổ chức, hướng dẫn trẻ suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với

sự vận dụng PPDH phù hợp

c Luyện tập, củng cố

Cô hướng dẫn trẻ củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã

có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau

d Đánh giá

- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, cô dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho trẻ tự đánh giá về kết quả học tậpcủa bản thân và của bạn

- Cô đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

e Hướng dẫn trẻ ứng dụng kiến thức đã học sau giờ học (tại lớphoặc ở nhà)

2 Phương pháp dạy học tích cực

2.1 Cơ sở khoa học để thực hiện phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục Mầm non

2.1.1 Đặc điểm phát triển của trẻ em

- Hầu hết sự tăng trưởng và phát triển của não trẻ diễn ratrong 3 năm đầu tiên của cuộc đời

- Đến 6 tuổi bộ não của trẻ đạt được 90% trọng lượng nãocủa người trưởng thành

Trang 33

- Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triểncủa não trẻ, nhưng quan trọng nhất là sự chăm sóc khoa học vàgiáo dục có chất lượng phù hợp với nhu cầu và trình độ pháttriển của trẻ ở cùng độ tuổi, từng cá nhân.

- Trẻ phát triển nhiều mặt như thể chất, trí tuệ, tâm lý, xãhội….Các mặt này có liên quan mật thiết với nhau và diễn rađồng thời

- Sự phát triển của trẻ diễn ra theo các bước có thể dự đoántrước và nhu cầu hiểu biết của trẻ nói chung tuân theo trình tựnhất định Tuy Nhiên tốc độ phát triển, cách thức hoạt động vàkhả năng nhận thức ở mỗi trẻ là không giống nhau…Điều quantrong là GV cần lụa chọn nội dung và sử dụng phương phápgiáo dục hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển của từng trẻ

2.1.2 Khả năng nhận thức của trẻ mầm non

- Sự cảm nhận của trẻ bằng trực giác và mang tính tổng thể

- Tư duy của trẻ chủ yếu là tư duy trực quan hành động và

tư duy trực quan hình tượng Cuối tuổi mẫu giáo xuất hiện tưduy lôgic

- Tư duy của trẻ còn gắn liền với xúc cảm và ý muốn chủquan

- Trẻ tích cực tham gia vào sự phát triển của bản thân Các

kĩ năng nhận thức của trẻ được tăng lên cùng với sự tham giathực hành tích cực của trẻ Do đó, trẻ cần được tìm hiểu, trảinghiệm, khám phá, giao tiếp, bắt chước…Chương trình giáo dụcmầm non chú trọng vào việc trẻ học nhứ thế nào chứ không phảivào việc trẻ học được cái gì

2.1.3 Hoạt động học tập của trẻ mầm non

- Trẻ mầm non (đặc biệt MG), chơi mà học, học mà chơi.Trẻ rất hiếu động, tò mò, ham muốn học hỏi, tìm hiểu thế giớixung quanh Trong khi chơi, trẻ thực sự học để lĩnh hội các kháiniệm ban đầu hoặc các tri thức tiền khoa học Chơi là hoạt độngchủ đạo trong các hoạt động của trẻ Ở trẻ MG, các yếu tố của

Trang 34

hoạt động học tập đã xuất hiện nhưng còn ở dạng sơ khai.Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ phải tạo cơ hội cho trẻ hoạtđộng thông qua thực hành, giải quyết vấn đề, trải nghiệm, tìmtòi, khám phá, phát hiện…giúp trẻ phát triển nhận thức, ngônngữ, tư duy, các kĩ năng thực hành, giao tiếp, ứng xử…

- Trẻ MG học ở mọi lúc, mọi nơi Trẻ tiếp thu kiến thức, kĩnăng qua chơi, qua khám phá và tưởng tượng, qua trải nghiệmbằng trực giác từ tổng thể đến chi tiết với sự phối hợp của cácgiác quan

- Trẻ MG học dựa vào vốn hiểu biết và kinh nghiệm củatrẻ Trẻ học và nhớ tốt hơn khi trẻ có hứng thú, tự tin và đượctrải nghiệm những tình huống phù hợp với khả năng nhận thứccủa trẻ

- Ngôn ngữ là phương tiện rất quan trọng trong việc họccủa trẻ Qua đó trẻ thu lượn được những kinh nghiệm, kiến thứcmới, tăng vốn hiểu biết cho bản thân

- Trẻ MN rất tích cực tham gia vào hoạt động vui chơi –học tập Nhưng sự hiểu biết, tôn trọng và khích lệ của GV vànhững người gần gũi xung quanh là rất cần thiết; đồng thời cần

có sự thay đổi linh hoạt và cân bằng giữa các hoạt động do trẻlựa chọn và GV lên kế hoạch hướng dẫn

2.1.4 Dạy học ở mầm non

- Đặc điểm của giáo dục mầm non là lấy việc hình thành vàphát triển các hệ thống chức năng tâm lý và các năng lực chungcủa con người làm nền tảng, thông qua việc tổ chức các hoạtđộng nhằm giúp trẻ phát triển 1 cách hài hòa

- Hoạt động dạy học ở MN được tổ chức theo hướng tiếpcận tích hợp các nội dung học Các nội dung học không phânchia theo bộ môn, không phân bố cụ thể vào các tiết học màtheo những chủ đề có chứa đụng các tri thức sơ đẳng của đờisống văn hóa – xã hội và tự nhiên Cách tổ chức này tạo điều

Trang 35

kiện thuận lợi cho hoạt động học tập của trẻ MG hòa lẫn tronghoạt động tự nhiên đầy hứng thú, sinh động.

- Các hoạt động có kế hoạch theo chủ định của giáo viênnhằm giúp trẻ hệ thống hóa, chính xác hóa dần những tri thức

mà trẻ thu nhận được trong cuộc sống hàng ngày và trongnhững hoạt động do trẻ tự chọn

- Khi tổ chức hoạt động học tập cho trẻ, giáo viên cần phảilàm gì?

+ Cung cấp những thông tin gần gũi với cuộc sống hằngngày của trẻ, hướng dẫn, giúp đỡ, gợi mở cho trẻ GV khônglàm thay cho trẻ

+ Chuẩn bị môi trường giáo dục, cung cấp các phương tiện,học liệu và những hoạt động đa dạng, những tình huống có vấn

đề sao cho phù hợp và tăng dần độ phức tạp, có tác dụng kíchthích tư duy nhằm lôi cuốn trẻ tham gia tích cực vào hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, học qua thực hành,qua vui chơi; nhờ đó trẻ lĩnh hội được tri thức

+ Quan sát,đánh giá trẻ dựa trên mục đích yêu cầu đã dặt ra

và điều chỉnh, bổ sung những hoạt động mới để thúc đẩy sựphát triển của trẻ

2.2 Một số vấn đề chung của phương pháp dạy học tích cực 2.2.1 Thế nào là tính tích cực học tập?

Trang 36

Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực

Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?

- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập

- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo

- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo

sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập

Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức? Tính tích cực nhận thức thể hiện ở những dấu hiệu:

- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Bổ sung các câu trả lời của bạn

- Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra;

- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đềchưa đủ rõ;

- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhậnthức vấn đề mới;

- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học;

- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tìnhhuống khó khăn…./

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

Tính tích cực học tập trong giáo dục mầm non được hiểu như thế nào?

- Học tích cực trong GDMN được hiểu là trẻ được tích cựchoạt động với các đồ vật, đồ chơi cùng mối liên hệ với thực tế

Trang 37

và con người… trong môi trường gần gũi xung quanh để hìnhthành nên những hiểu biết của bản thân.

- Học tích cực trong GDMN gồm có 5 thành phần:

+ Các vật liệu được sử dụng theo nhiều cách+ Trẻ tìm hiểu, thao tác, kết hợp, làm biến đổi các vậtliệu một cách tự do

+ Trẻ tự lựa chọn những gì trẻ muốn làm ( sự lựachọn)

+ Trẻ mô tả những gì trẻ đang làm bằng chính ngôn ngữcủa trẻ (ngôn ngữ)

+ Người lớn khuyến khích trẻ nêu vấn đề, giải quyếtcác tình huống

- Những biểu hiện tích cực của trẻ:

+ Trực tiếp hoạt động với đồ dung, đồ chơi + Tự giải quyết các vấn đề hoặc các tình huống đếncùng

2.2.2 Phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực là một thuật ngữ để chỉ những phương phápgiáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của người học

"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa làhoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ độngchứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóahoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào pháthuy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vàophát huy tính tích cực của người dạy Để dạy học theo phươngpháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương

pháp thụ động Vì vậy, PPDH tích cực không làm giảm sút vai

trò của GV trong quá trình dạy học

Trang 38

* PPDH tích cực trong giáo dục mầm non được hiểu như thế nào?

- PPDH tích cực trong giáo dục mầm non không chỉ cónhững phương pháp dạy học hiện đại mà còn cần phải kế thừa

và phát huy những ưu điểm và tác dụng tích cực của các PPDHtruyền thống Thực tế mỗi PPDH truyền thống như: PP quan sát,làm mẫu, kể chuyện, đàm thoại, trò chuyện, giải thích, nêu vấn

đề, thực hành, dùng tình cảm…đều có những ưu điểm riêng vàchúng đều có tác dụng như:

+Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ

+ Tạo mối quan hệ giao tiếp giữa trẻ với nhau và giữatrẻ với cô giáo

+ Tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, trải nghiệm,phát triển tư duy

+ Khuyến khích trẻ tích cực hoạt động cá nhân và hoạtđộng trong nhóm lớp

+ Rèn luyện PP tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh bảnthân

* Đặc trưng của các PPDH tích cực.

+ Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học":

- Được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức

và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưarõ

- Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngườihọc trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đềđặt ra theo cách suy nghĩ của mình

- Được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

+ Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Trang 39

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp họctập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạyhọc mà còn là một mục tiêu dạy học.

Sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật khiến chúng takhông thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngàycàng nhiều mà đòi hỏi phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháphọc

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tựhọc Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động họctrong qúa trình dạy học, tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụđộng sang tự học chủ động: tự học ở nhà sau bài lên lớp; tự họctrong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ,lớp hoặc trường Hình thức dạy học phổ biến là hoạt động hợptác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người

Dạy học hợp tác có tác dụng:

- Làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyếtnhững vấn đề gay cấn

- Làm mất đi hiện tượng ỷ lại;

- Tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốnnắn

- Phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Trong dạy học, việc đánh giá trẻ không chỉ nhằm mục đíchnhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trẻ màcòn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnhhoạt động dạy của cô

+ Dạy học truyền thống, cô giữ độc quyền đánh giá trẻ

Ngày đăng: 24/04/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w