1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng tín dụng cho phát triển kinh tế Hộ của NHNN&PTNT khu công nghiệp Minh Đức giai đoạn 2004-2006

30 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng tín dụng cho phát triển kinh tế hộ của NHNN&PTNT khu công nghiệp Minh Đức giai đoạn 2004-2006
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hưng Yên, Việt Nam
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 88,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đócác cấp ngân hàng bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược thị phần, chiến lược khách hàng, từ đó tăng cường cho

Trang 1

Đánh giá thực trạng tín dụng cho phát triển kinh tế Hộ của NHNN&PTNT khu công nghiệp Minh Đức giai đoạn 2004-2006.

I)Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã Hội có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Hộ ở khu công nghiệp Minh Đức.

1)Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Hộ.

Hưng yên là một tỉnh đồng bằng sông Hồng-Miền Bắc Việt Nam:

-Phía Đông giáp thủ đô Hà Nội

-Phía Nam giáp Thái Bình, Hà Nam

-Phía Bắc giáp Bắc Ninh

-Phía Tây giáp Hải Dương

Hưng Yên là vùng đất nối liền giữa các tỉnh đồng bằng sông hồng, tỉnh Hưng Yên cóđồng bằng rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp- nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, dulịch, thực tế tỉnh Hưng Yên nằm ở trung gian vùng tam giác kinh tế trọng điểm( Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh)

Ở Hưng Yên khí hậu cũng chụi ảnh hưởng hoàn toàn khí hậu Miền Bắc nên hình thành 4mùa rõ rệt( Xuân-Hạ-Thu- Đông) nhiệt độ bình quân năm là 22,3%, nhiệt độ trung bìnhtháng cao nhất là 28,30C, thấp nhất là 12,90C, số giờ nắng dao động từ 1163-1867 giờ,lượng mưa phân bố không đồng đều mưa tập trung vào các tháng 5-9 và trung bình là1900mm

Đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên vừa có thế mạnh sản xuất cây lương thực, trồng câycông nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc và kinh tế lâm nghiệp, diện tích đất nôngnghiệp ở vùng đồng bằng bao gồm đất bãi ven sông hồng là nơi giàu tiềm năng sản xuấtlương thực trồng cây ăn quả phát triển chăn nuôi thuỷ sản và đại gia súc cung cấp nhiềusinh vật, hàng hoá cho xã Hội

Các Hộ nông dân ngoài sản xuất nông nghiệp còn có thể hoạt động trong một số lĩnh vựckinh doanh khác,tại khu công nghiệp Minh Đức do sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụthuộc vào điều kiện tự nhiên lên 3 xã ở khu công nghiệp Minh Đức do đặc thù tự nhiênkhác nhau lên các Hộ sản xuất tại 3 xã lại cũng làm nông nghiệp nhưng có ngành nghềkhác nhau ví dụ: xã Minh Đức có nghề làm giấy tiền hàng mã, xã Hoà Phong có nghề làm

gỗ truyền thống, xã Ngọc Lâm thì do có điều kiện tự nhiên thuận lợi lên làm sản xuấtnông nghiệp đặc thù và chăn nuôi phát triển

Trong 3 xã thì xã Minh Đức là kinh tế Hộ nông dân phát triển nhất do nằm ngay ngoàigần quốc lộ 5A là tuyến đường quan trọng lưu thông từ Hà Nội đến Hải Phòng thuận lợicho phát triển kinh tế Hộ nông dân

2)Đặc điểm kinh tế- xã Hội có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Hộ.

Hưng Yên là tỉnh có đến 80% dân số là nông dân, có vùng nông thôn rộng lớn đất đaichứa đựng nhiều tiềm năng kinh tế nông nghiệp đa dạng, là địa bàn có thế mạnh về pháttriển kinh tế nông nghiệp

Nông thôn Hưng Yên rộng lớn có lực lượng lao động rồi dào, có truyền thống lao độngcần cù, năng động sáng tạo, giám nghĩ, giám làm, nhân dân Hưng Yên có truyền thốngyêu nước xây dựng quê hương, thẳng thắn trung thực, nhiều làng xã trong tỉnh có nghềthủ công phát triển và rất cần vốn để làm ra sản phẩm hàng hoá phục vụ tiêu dùng cho xãHội và xuất khẩu

Trang 2

Năm 2006 vừa qua mặc dù sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn bất lợi, thiên tai hạnhán rồi rét đậm, rét hại kéo dài, dịch cúm gia cầm xảy ra nhưng vẫn đạt được kết quả quantrọng, đạt và vượt 17/23 chỉ tiêu chương trình phát triển nông nghiệp giai đoạn 2001-2006

đã đề ra giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 6,95% trên năm, vượt chỉ tiêu

đề ra bình quân 0,95% trên năm và cao hơn mức trung bình cả nước(4,5% năm) Cơ cấukinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, bền vững, chăn nuôi thực sự trởthành ngành sản xuất chính chiếm 45% giá trị sản xuất nông nghiệp

Tổng sản phẩm GDP tăng 15,6% nền kinh tế Hưng Yên phát triển tương đối đồng đều với

cơ cấu kinh tế

Sản lượng lương thực đạt 2,156 triệu tấn, tăng 1,73 so với năm 2005 Gía trị sản xuấtnông nghiệp đạt 29,7 triệu đồng/ ha, giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệptăng 22,8% Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 83 triệu USD tăng 17% Tổng thu ngânsách nhà nước đạt 1.076.182 tỷ đồng, tạo việc làm cho 30 nghìn lao động đồng thời giảm

tỷ lệ sunh 0,6 phần nghìn và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 1 phần nghìn còn 22,7% vàgiảm tỷ lệ Hộ nghèo 5,15%

Đặc điểm kinh tế xã Hội cũng ảnh hưởng lớn tới phát triển kinh tế Hộ nông dân chẳnghạn như xã Minh Đức do kinh tế- xã Hội thuận lợi lên kinh tế Hộ nông dân phát triểnmạnh hơn có làng nghề làm giấy tiền và hàng mã, có Hộ nông dân làm giấy tiền hàng mã

số vốn lên tới hàng tỷ đồng thuê hàng trăm lao động góp phần giải quyết lao động nhànrỗi trong nông thôn tại khu công nghiệp Minh Đức đồng thời làm tăng thêm thu nhập củangười dân góp phần vào phát triển kinh tế nông thôn, xã hoà phong có làng nghề gỗtruyền thống từ xưa góp phần giải quyết công ăn việc làm của người dân làm tăng thunhập của người dân còn xã ngọc lâm nông nghiệp thuần tuý lên phát triển kinh tế Hộ nôngdân ở đây còn chậm còn có nhiều Hộ nghèo so với 3 xã tại khu công nghiệp Minh Đức

*Tóm lại đặc điểm tự nhiên- kinh tế- xã Hội của tỉnh có ảnh hưởng rất lớn đến việc sửdụng vốn tín dụng của ngân hàng, nó quyết định đến doanh số vay của ngân hàng Khốilượng tín dụng tăng trưởng phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Trên cơ sở đócác cấp ngân hàng bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, chủ động xây dựng

và tổ chức thực hiện chiến lược thị phần, chiến lược khách hàng, từ đó tăng cường chovay khu vực thành thị, các doanh nghiệp, làng nghề và Hộ, mở rộng đối tượng cho vaytheo quyết định 72 đối với vác thành phần kinh tế, thực hiện có hiệu quả việc cho người

đi lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và từng bước nâng cao

II)Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn khu công nghiệp Minh Đức cho phát triển kinh tế Hộ.

1)Tình hình về nguồn vốn cho vay Hộ.

Ngân hàng có nhiệm vụ khai thác và huy động vốn của các tầng lớp dân cư và các tổ chứckinh tế xã Hội, bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn Ngân hàng cònthực thi việc phát hành chứng chỉ(tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu…) ngắn hạn, dàihạn do ngân hàng nông nghiệp trung ương uỷ thác, mặt khác ngân hàng cũng tiếp nhậnvốn tài trợ và vốn uỷ thác đầu tư ngân sách nhà nước từ các tổ chức quốc tế, quốc gia vàcác cá nhân ở trong và ngoài nước do các chương trình, các dự án đầu tư phát triển nôngnghiệp và nông thôn

Trang 3

Vốn huy động của các năm tăng lên qua các năm, năm sau cao hơn năm trước Đây cũng

là dấu hiệu tốt chứng tỏ ngân hàng luôn có chính sách thu hút khách hàng đến gửi Tạoniềm tin cho khách hàng với chi nhánh của mình

Công tác huy động nguồn vốn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong cảnăm Toàn tỉnh đã tập trung chỉ đạo và có nhiều giải pháp huy động thiết thực đạt kếtquả Nguồn vốn tăng trưởng cao ở hầu hết các loại tiền gửi có sự chuyển dịch tích cực cólợi cho kinh doanh, tiền gửi có lãi suất thấp( tiền gửi không có kỳ hạn, tiền gửi các tổchức kinh tế)

-Vốn điều lệ được cấp

-Vay ngân hàng nhà nước Việt Nam

-Vốn vay nước ngoài

-Vốn nhận dịch vụ uỷ thác

Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NN&PTNT khu công nghiệpMinh Đức trong 3 năm 2004-2005-2006

Trang 4

Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2005/2004So sánh2006/2005

211,1128220,1837

89,6297,2

1079,956994,1915

241,78222,58Tổng tiền gửi của khách

hàng 132163,298750 183429,830709 266959,757997 51266,53 38,8 83529,92 45,5Tổng hoạt động tín dụng

Trong đó: cho Hộ sản

xuất vay

28968,574412

23369

46955,27224

128922

1052999,74098728371

17986,75553

62,0923,76

58344,47-551

124,25-1,905Tổng TS cố đinh và TS có

khácTrong đó: TSCĐ

TS Khác

3306,9735252586,219108653,403506

9568,0693473384,0049381063,431396

14611,90191

14853,7584791226,397849

6261,096797,7858410,0278

189,330,8462,72

5043,2081469,753162,9664

52,743,415,3Tổng nguồn vốn chủ sở

hữu 6161,898331 10986,705612 7576 4824,8 78,3 3320,2 -30,2

Trang 5

041,075230164,497233

40750,18162

639664,62800

239664,62800

2 101,724039 295,713457

49604,92377

647735,38187

547735,28482

5259,906295482,373845

21693,821955,821997,860,65131,21

113,8123,9124,5147,679,7

8854,748070,758069,65158,2186,66

46,545,620,315663,1

29763,47601

423464,11221

08496,772174101,2859412269,4468341410,358717

42028,89674

533764,77662

616021,36302

7135,2748352857,8947791619,032245

1686914668,268,8679,86560335,2

130,8166,70,82372,732,7.31,2

12265,410300,67524,634588,4208,7

41,243,988,533,525,914,8

Trang 6

Nhận xét:

Vốn khả dụng và các khoản đầu tư năm 2005 tăng so với năm 2004 là 211,1128 triệuđồng hay tăng 89,62%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 1079,956 triệu đồng haytăng 241,78% nghĩa là vốn khả dụng và các khoản đầu tư đã tăng lên do ngân hàngnông nghiệp đã có nhiều nguồn huy động vốn

Tiền mặt và chứng từ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 220,187 triệu đồng hay tăng97,2%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 994,1915 triệu đồng hay tăng 222,58%,lượng tiền mặt và chứng từ của ngân hàng nông nghiệp tăng lên từng năm

Tổng tiền gửi của khách hàng năm 2005 tăng so với năm 2004 là 51266,53 triệu đồnghay tăng 38,8%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 83529,92 triệu đồng hay tăng45,5%, lượng tiền gửi của khách hàng tăng lên theo từng năm chứng tỏ ngân hàng đãtạo được niềm tin đối với người gửi tiền tiết kiệm

Tổng hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp năm 2005 tăng so với năm 2004

là 17986,7 triệu đồng hay tăng 62,09%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 58344,47triệu đồng hay tăng 124,25%, ngân hàng nông nghiệp đã hoạt động tín dụng tăng theotừng năm

Cho Hộ sản xuất vay năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5553 triệu đồng hay tăng23,76%, năm 2006 giảm so với năm 2005 là –551 triệu đồng hay giảm –1,905%, cónhiều lý do khiến số tiền cho Hộ sản xuất vay giảm có thể là do Hộ sản xuất giảm, Hộsản xuất ngần ngại không muốn vay vốn của ngân hàng nông nghiệp với nhiều lý do.Tổng tài sản cố định và tài sản có khác năm 2005 tăng so với năm 2004 là6261,096triệu đồng hay tăng 189,3%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 5043,208 triệu đồnghay tăng 52,7% điều đó cho thấy sự lớn mạnh của ngân hàng nông nghiệp khu côngnghiệp Minh Đức

Trong đó tài sản cố định năm 2005 tăng so với năm 2004 là 797,7858 triệu đồng haytăng 30,84%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 1469,753 triệu đồng hay tăng 43,4%.Tài sản khác năm 2005 tăng so với năm 2004 là 410,0278 triệu đồng hay tăng 62,72%,năm 2006 tăng so với năm 2005 là 162,9664 triệu đồng hay tăng 15,3%

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 4824,8 triệu đồng haytăng 78,3%, năm 2006 giảm so với năm 2005 là –3320,2 triệu đồng hay giảm –30,2%,cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm ngân hàng nông nghiệp đã huy động vốn từ bênngoài tốt lên giảm nguồn vốn sở hữu

Thu nhập của ngân hàng nông nghiệp năm 2005 tăng so với năm 2004 là 21693,8triệu đồng hay tăng 113,8%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 8854,74 triệu đồnghay tăng 46,5%, thu nhập của ngân hàngtăng qua từng năm chứng tỏ ngân hàng làm

ăn có hiệu quả làm thu nhập của ngân hàng tăng lên

Trong đó thu nhập về hoạt động tín dụng năm 2005 tăng so với năm 2004 là 21955,8triệu đồng hay tăng 123,9%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 8070,75 triệu đồnghay tăng 45,6% Thu từ lãi năm 2005 tăng so với năm 2004 là 21997,8 triệu đồng,năm 2006 tăng so với năm 2005 là 8069,65 triệu đồng hay tăng 20,3%.Thu từ bảolãnh năm 2005 tăng so với năm 2004 là 60,65 triệu đồng hay tăng 147,6%, năm 2006tăng so với năm 2005 là 158,2 triệu đồng hay tăng 156%.Thu từ dịch vụ thanh toán vàngân quỹ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 131,21 triệu đồng hay tăng 79,7%, năm

2006 tăng so với năm 2005 là 186,66 triệu đồng hay tăng 63,1%

Trang 7

Chi phí năm 2005 tăng so với năm 2004 là 16869 triệu đồng hay tăng 130,8%, năm

2006 tăng so với năm 2005 là 12265,4 triệu đồng hay tăng 41,2% chứng tỏ sựlớn ,mạnh của ngân hàng nông nghiệp khu công nghiệp Minh Đức

Trong đó chi phí hoạt động huy động vốn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 14668,2triệu đồng hay tăng 166,7%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 10300,6 triệu đồnghay tăng 43,9% Trả lãi tiền gửi năm 2006 tăng so với năm 2005 là 68,86 triệu đồnghay tăng 0,82%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 7524,6 triệu đồng hay tăng88,5%.Chi phí thanh toán và ngân quỹ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 79,86 triệuđồng hay tăng 372,7%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 34 triệu đồng hay tăng33,5%.Chi phí nhân viên năm 2005 tăng so với năm 2004 là 560 triệu đồng hay tăng32,7%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 588,4 triệu đồng hay tăng 25,9%.Chi phíhoạt động quản lý và công cụ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 335,2 triệu đồng haytăng 31,2%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 208,7 triệu đồng hay tăng 14,8%

*Dấu hiệu này cho thấy công tác huy động vốn luôn được ngân hàng xác định lànhiệm vụ trọng tâm, ngân hàng nông nghiệp tỉnh và toàn tỉnh đã tập trung chỉ đạo và

có nhiều giải pháp huy động vốn thiết thực đạt kết quả Nguồn vốn tăng trưởng cao ởhầu hết các loại tiền gửi, cơ cấu tiền gửi có sự chuyển dịch tích cực có lợi cho kinhdoanh, tiền gửi lãi suất thấp( tiền gửi không kỳ hạn) tăng trưởng cao tạo cơ Hội giảmlãi suất đầu vào Đạt được kết quả trên là do ngân hàng thường xuyên quan tâm chỉđạo triển khai thực hiện những giải pháp đúng có hiệu quả

Tăng cường củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của hệ thống mạnglưới nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng, gắn kết quả huy động vốnvới phân phối tiền lương của bộ phận giao dịch lên đã thúc đẩy đơn vị, cá nhân nângcao chất lượng phục vụ khách hàng đến giao dịch, có chính sách thưởng vật chất kịpthời cho những tập thể cá nhân có công trong việc vận động thu hút khách hàng mơiđến quan hệ tiền gửi và vay vốn ngân hàng nông nghiệp

Thường xuyên nghiên cứu thị trường có chính sách khuyến mãi đưa ra những sảnphẩm lãi suất phù hợp với thị trường như tiết kiệm bậc thàng, huy động vốn và chi trảtiền gửi tại nhà khách hàng

2) Hoạt động cho vay.

*Điều kiện cho vay

Có Hộ khẩu thường trú đã trực tiếp sản xuất tại đại bàn ít nhất 1 năm có nhận khoánruộng đất, vườn, ao hồ…Người đứng tên vay vốn là chủ Hộ, có tuổi đời từ 20 tuổi trởlên, hoặc người trong Hộ có đủ điều kiện có thể nhận đựơc chủ Hộ uỷ quyền

-Có kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất tổ chức quản lý

-Có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ được và có lãi

-Có tài sản thế chấp đối với:

+Vốn vay trung hạn

+Nhu cầu vay trên mức thu hoạch mùa vụ đối với cho vay ngắn hạn

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước( thuế, phí…)

-Chấp hành thể lệ vay vốn của ngân hàng

-Không có nợ quá hạn ngân hàng

*Đối tượng cho vay và các hình thức cho vay

Nông nghiệp nông thôn là lĩnh vực hết sức rộng lớn và phức tạp Bao gồm nhiều đốitượng, nhiều lĩnh vực hoạt động cần vốn Vì vậy, cần căn cứ vào nguồn vốn tín dụng,đặc điểm của hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh để xác định đối tượng

Trang 8

và hình thức cho vay phù hợp Trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, yêu cầu đầu tưlớn, việc xác định đúng đối tượng được vay và mục đích vay là cần thiết và khó khăn,nhiều khi còn chưa thống nhất với nhau về quan điểm Ví dụ nguồn vốn cho vay xoáđói giảm nghèo có hai quan điểm trái ngược nhau về xác định đối tượng cho vay, quanđiểm thứ nhất cho rằng, nguồn vốn cho vay xoá đói giảm nghèo đối tượng cho vayphải là những người thuộc diện đói, nghèo Bởi vì đối tượng tác động trực tiếp củachính sách.Quan điểm thứ hai cho rằng, mục đích của chính sách là xoá đói, giảmnghèo.Vì vậy phải tìm đối tượng cho vay phù hợp để sử dụng có hiệu quả vốn vay.Không nhất thiết phải cho Hộ đói, nghèo vay vì chưa chắc họ đã dùng vào sản xuất

mà lại tiêu dùng cho đời sống Hơn nữa, nếu có dùng cho sản xuất chưa chắc đã cóhiệu quả, vì đa số Hộ đói, nghèo là những Hộ không có kinh nghiệm và trình độ tổchức sản xuất Mặt khác vốn là điều kiện quan trọng cho sản xuất, nhưng tăng thunhập là phương thức trực tiếp xoá đói, giảm nghèo Với lập luận này, có thể cho ngườigiàu vay để họ mở rộng sản xuất, tạo việc làm thu hút các Hộ đói nghèo lao động.Hiệu quả sử dụng vốn cao, mục tiêu xoá đói, giảm nghèo vẫn được thực hiện Sự pháttriển kinh tế trang trại ở Việt Nam vừa qua đã chứng minh điều này rất rõ

Như vậy, việc xác định đối tượng và hình thức cho vay cần dựa trên hai căn cứ cơ bảnsau:

-Mục đích của việc cho vay

-Tính an toàn trong bảo toàn và phát triển nguồn vốn vay

-Hiệu quả của việc sử dụng vốn vay

Đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng chuyên doanh, tính an toàn và hiệu quảcủa việc sử dụng vốn vay được coi trọng trong việc xác định đối tượng và hình thứccho vay Đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các tổ chức xã Hội thực hiện chínhsách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn như ngân hàng người nghèo, chương trình120….Mục đích vay lại được ưu tiên khi xác định đối tượng và hình thức cho vay.Vìvậy, chính sách tín dụng nên tập trung vào các hoạt động tín dụng mang tính chất hỗtrợ Nếu muốn can thiệp vào các hoạt động tín dụng của các tổ chức chuyên doanh cần

có sự hỗ trợ các tổ chức này, để họ thực hiện chức năng hỗ trợ nhưng không gây khókhăn cho hoạt động của các tổ chức tín dụng

Ở nước ta, việc ngân hàng chủ trương cho vay vốn đến Hộ nông dân như là một đơn

vị kinh tế tự chủ là đã xác định đúng đối tượng vay Bởi vì nông nghiệp, nông thônnước ta với hơn 10 triệu Hộ đã và đang là lực lượng chủ lực sản xuất ra các loại nông,lâm sản cung cấp cho toàn xã Hội Tuy nhiên cần phải thấy rằng nhu cầu vốn của Hộnông dân là cần thiết và chính đáng Nhưng tình trạng rủi ro trong tín dụng nôngnghiệp, nông thôn lớn hơn bất cứ tín dụng nào, vì vậy vấn đề thế chấp phải được đặtlên hàng đầu Song đòi hỏi thế chấp tài sản của nông dân là rất khó, nhất là nông dânnghèo Để tháo gỡ vấn đề này, nhà nước cần đẩy nhanh việc ban hành giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho nông dân, giấy chứng nhận được chuyển nhượng và muabán như một chứng khoán có giá trị và được coi là một phương tiện thế chấp khi vayvốn Ngoài ra cần mở rộng các hình thức vốn tín chấp và cho vay tới các tổ nhóm.Những đơn vị có tài sản thế chấp đảm bảo những nguyên tắc kinh doanh vốn, cần có

sự liên kết giữa các tổ chức kinh doanh vốn, các chủ đầu tư với các cơ quan dịch vụthương mại, dịch vụ khoa học kỹ thuật, các tổ chức khuyến nông…để sử dụng vốnđầu tư đúng mục đích và có hiệu quả

Trang 9

Ở nhiều nước định hướng chính sách tín dụng đối với tiểu nông bao gồm việc sử dụngrộng rãi các phương pháp tín dụng có mục tiêu việc đánh giá các dự án tín dụng trợcấp chơ thấy, cho vay qua các dự án phát triển cho các loại cây trồng, con gia súc làhình thức cho vay thích hợp và có hiệuquả, ở nước ta các hình thức cho vay và kết quảcủa nó cũng cho thấy kết luận trên là đúng.

Trong những năm tới, chính sách đầu tư vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn làcần tiếp tục tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:

-Vừa tập trung vào các vùng trọng điểm, vừa chú ý đến các vùng gặp nhiều khó khăn

để tạo nên sự phát triển đồng đều giữa các vùng trên phạm vi cả nước

-Tập trung vào các ngành chủ yếu, khuyến khích các ngành, các loại cây trồng, giasúc mới, góp phần chuyển dịch mạnh hơn cơ cấu kinh tế NN&NT

-Chú ý đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống Đồngthời tạo điều kiện để áp dụng tiến bộ khoa hoc vào sản xuất nong nghiệp và xây dựngnông thôn mới

-Đầu tư vào việc nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nôngnghiệp

Tóm lại đối tượng cho vay và hình thức cho vay cần phải được tập trung chú ý tronghoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp, lưa chọn đối tượng và hình thức saocho phù hợp với địa phương mà ngân hàng nông nghiệp đóng ở đó

*Thời hạn vay

Thời hạn cho vay vốn là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuậngiữa hai bên( ngân hàng là người cho vay khách hàng là người đi vay) mà ở cuối mỗithời hạn đó khách hàng phải thanh toán một phần nào đó hay toàn bộ số tiền đượcvay cho ngân hàng

-Thời hạn cấp tín dụng được chia thành 2 kỳ là: thời gian ấn hạn và thời gian thu nợ.+Thời gian ấn hạn: là khoảng thời gian từ khi ngân hàng phát tiền vay đến khi ngườivay hoàn thành công trình xây dựng lắp đặt và đi vào sử dụng đây là khoảng thời giancông trình chưa tạo ra sản phẩm, trong khoảng thời gian này ngân hàng chưa thu nợtiền

+Thời gian thu nợ: là khoảng thời gian từ khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụngđến khi thu hết nợ vay( cả gốc và lãi)

-Có ba thời hạn cho vay: Vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong đó nợ trung và dàihạn được hoàn trả theo phương thức phân kỳ Ở mỗi kỳ tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuấtkinh doanh Độ hao mòn của tài sản vay vốn và các nguồn thu khác mà người vay vốn

có thể có đến thời hạn trả nợ

Do tính chất của sản xuất Hộ vẫn mang tính thời vụ, các hoạt động sản xuất phụ thuộcrất nhiều vào thị trường tiêu thụ, nguyên vật liệu sản xuất nên doanh số cho vay ngắnhạn chiếm đa số trong tổng số doanh số cho vay.Doanh số cho vay trung và dài hạnchiếm tỷ trọng thấp( dưới 10%) đây cũng là một hạn chế đối với ngân hàng trong việcthẩm định các dự án có quy mô lớn cần nhiều nguồn vốn sản xuất

*Lãi suất vay

Về nguyên tắc, nông nghiệp- nông thôn có những điểm đặc thù so với các ngành cáclĩnh vực khác, vì vậy đầu tư cho nông nghiệp- nông thôn qua các hình thức tín dụngphải được áp dụng mức lãi suất thấp Trên thực tế, hầu hết các nguyên tắc này đượctuân thủ Tuy nhiên với tư cách là ngành kinh tế, ngân hàng một mặt phải đáp ứng yêucầu của sản xuất, mặt khác phải đảm bảo tự trang trải và kinh doanh có lãi Vì vậy xác

Trang 10

định lãi suất tín dụng là rất quan trọng Chính sách can thiệp lãi suất phải tuỳ loại hìnhhoạt động tín dụng có mức độ can thiệp khác nhau.

Đối với các ngân hàng chuyên doanh, mức lãi suất cho vay được xác định dựa trên cơ

sở lãi suất đi vay, các chi phí của hoạt động cho vay và mức tích luỹ hợp lý của hoạtđộng tín dụng, về nguyên tắc, các hoạt động tín dụng này nhà nước can thiệp thôngqua xác định lãi suất cơ bản và khống chế hoạt động tín dụng xung quanh mức lãi suất

cơ bản đó Đây hoàn toàn là các nghiệp vụ của hoạt động ngân hàng, tuy nhiên trongnhiều trường hợp, nhà nước muốn sử dụng các hoạt động tín dụng như là công cụ tácđộng đến nông nghiệp, nông thôn Khi đó nhà nước cần có những hỗ trợ đối với cáchoạt động tín dụng như bổ sung nguồn vốn ngân sách cho sự hoạt động của ngânhàng, hỗ trợ chi phí kinh doanh…

Có như vậy hoạt động của các tổ chức tín dụng mới được bảo toàn

Đối với các ngân hàng chính sách: nguồn vốn và các hoạt động tín dụng có sự trợ giúpcủa nhà nước Vì vậy nhà nước có thể tự xác định mức lãi suất cho vay, tuỳ theo đốitượng và mục đích cho vay Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng trợ cấp cho tín dụnglàm cho tỷ lệ lãi suất tín dụng thấp đã tạo ra những tác động tiêu cực đối với khả nănglâu dài của các tổ chức tín dụng nông thôn cũng như đối với người vay, người gửi.Trước hết tình trạng trên sẽ dẫn đến lãi suất thực trong các dự án đầu tư là âm Tỷ lệlãi suất âm đã vô tình chuyển một phần tiền thực tế của người cho vay sang người đivay

thứ hai, tỷ lệ lãi suất thấp đã không thu hút người gửi tiền, làm cho tổ chức vay khôngthể trang trải được các hoạt động kinh doanh tiền tệ( nếu họ không được chính phủ trợcấp)

Thứ ba, lãi suất thấp làm lượng cầu lớn hơn cung, như vậy sẽ làm hạn chế phúc lợi tíndụng Điều này đưa tới những tiêu cực trong việc xác lập đối tượng cho vay, bỏ quađối tượng nghèo bằng sự tiếp xúc hoặc hối lộ Trong nhiều trường hợp tín dụng khôngđược sử dụng vào nông nghiệp mà quay trở lại các hình thức tín dụng khác Vì vậy,một chính sách về lãi suất tín dụng muốn tồn tại và phát triển phải dựa trên cơ sở cảitiến hệ thống tín dụng, giảm bớt chi phí giao dịch Tỷ lệ lãi suất thưc tế có thể xácđịnh theo thị trường để các tổ chức tín dụng tồn tại và hoạt động

Vì những vấn đề trên, chính sách lãi suất thấp chỉ phát huy tác dụng trong các trườnghợp sau:

-Các chính sách như trợ cấp giá, trợ cấp thuế…tỏ ra kém hiệu lực trong việc hỗ trợnông nghiệp, nông thôn

-Nền kinh tế có tính kỷ luật cao, các tiêu cực của chính sách tín dụng lãi suất thấp sẽđược hạn chế

-Hiệu quả sử dụng vốn cao

Việc vận dụng cơ chế lãi suất, ngân hàng nông nghiệp khu công nghiệp Minh Đứcthường xuyên nghiên cứu thị trường vốn lãi suất của các tổ chức tín dụng trên địa bàn,

để có chính sách lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp với địa bàn, từng thànhphần kinh tế và đúng với quy định của tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp ViệtNam từng thời kỳ, đảm bảo vừa có lợi cho kinh doanh đạt hiệu quả, vừa thúc đẩy kinh

tế Hộ phát triển

Ngân hàng nông nghiệp khu công nghiệp Minh Đức áp dụng mức lãi suất, lãi suấtbình quân đầu vào là 0,51%, lãi suất bình quân đầu ra là 0,91%, chênh lệch lãi suấtđầu ra và đầu vào là 0,41%

Trang 11

Ngân hàng nông nghiệp khu công nghiệp Minh Đức áp dụng chính sách vốn linh hoạthấp dẫn đối với khách hàng cạnh tranh, áp dụng lãi suất giảm dần, khuyến khíchkhách hàng vay lớn sản xuất kinh doanh có hiệu quả và trả nợ ngân hàng đúng thờihạn trên cơ sở nắm bắt kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế, thường xuyênchỉ đạo lập hồ sơ kinh tế địa bàn tổ chức phân loại khách hàng chủ động áp dụng cácphương thức cho vay, đảm bảo tiền vay phù hợp nhằm giữ vững khách hàng đã có vàthu hút khách hàng mới.

*Quy trình cho vay

A-Kiểm tra trước khi cho vay

1-Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa phương:

Đây được coi là việc làm quan trọng trong quá trình kiểm tra trước khi cho vay

-Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn phải làm việc thực sự có trách nhiệm và hiệu quả.Đây là bước khởi đầu cho việc đầu tư tín dụng và xây dựng kế hoạch kinh doanh hàngnăm hoặc một thời kỳ của một chi nhánh ngân hàng cơ sở

-Từ việc điều tra, khảo sát, tiến hành xác lập hồ sơ kinh tế địa phương Một trongnhững yêu cầu cơ bản của hồ sơ kinh tế địa phương là:

+Bám sát những chủ trương quy hoạch phát triển kinh tế xã Hội cuả cấp uỷ chínhquyền địa phương đó

+Hồ sơ kinh tế địa phương phải được chính quyền xác nhận

+Hồ sơ kinh tế địa phương phải được bổ sung, cập nhật những diễn biến kinh tế xãHội hàng năm về một số nội dung cơ bản( chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,phát triển ngành nghề, tổng số Hộ cần vay, tổng nhu cầu vể vốn tín dụng ) trên cơ sở

đó thực hiện phân loại khách hàng

-Vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hoá đã và đang là vấn đề bức xúc nhất trong nôngnghiệp nông thôn hiện nay Cán bộ tín dụng phải biết phân tích đánh giá yếu tố thịtrường Hay nói cách khác đi là phải tính đến quan hệ cung cầu của nông sản thựcphẩm Giữa hiện tại và tương lai, giữa quy hoạch và thực tế, giữa thị trường trongnước và ngoài nước

2-Thẩm định khoản vay

2.1-Đối với cán bộ tín dụng:

Những khoản vay khi thẩm định, cán bộ tín dụng tác nghiệp hoàn toàn độc lập Tínhđúng đắn, trung thực của hồ sơ tín dụng là kết quả thẩm định hoàn toàn phụ thuộc vàotrình độ nghiệp vụ và ý thức chủ quan của cán bộ tín dụng Nó gồm những công việcsau:

a)Kiểm tra điều kiện vay vốn của Hộ sản xuất có bảo đảm các điều kiện như quy địnhcho vay cuả chủ tịch HĐQT NHNN&PTNT Việt Nam Cụ thể là:

Sau khi nhận được giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác có liên quan của Hộ giađình, cá nhân gửi đến, cán bộ tín dụng phải:

+Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự( cư trú tại địa bàn quậnhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi ngân hàng nông nghiệp cho vay đóng trụsở) phải là chủ Hộ hoặc người đại diện của chủ Hộ Những người này phải đủ 18 tuổitrở lên, có năng lực hành vi dân sự)

+Kiểm tra khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết( có vốn tự có, cónguồn thu để trả nợ Vốn tự có bao gồm vốn bằng tiền, bằng hiện vật máy móc thiết

bị, nhà xưởng bằng sức lao động Nếu là người hưởng lương xin vay phục vụ nhu

Trang 12

cầu đời sống phải có nguồn thu ổn định từ lương; không có nợ khó đòi hoặc nợ quáhạn trên 6 tháng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn)

+Kiểm tra mục đích xin vay, có hợp pháp không? đối tượng xin vay co bị cấm lưuthông, cấm thực hiện hay không

+Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh

*Xác định cần hay không cần thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản, nếu kháchhàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng có trách nhiệmhướng dẫn lập các thủ tục tiếp theo

*Ngoài việc xác định nợ vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cán

bộ tín dụng cần phải xác định các khoản vay tại NHPVNg, các ngân hàng thương mạikhác, quỹ tín dụng nhân dân và vay nặng lãi( nếu có)

*Đối với khoản vay trung, dài hạn cần phải được phân tích, đánh giá dự án trên cácphương diện:

+Đánh giá phương diện kĩ thuật (tính tiên tiến của công nghệ, công suất thiết kế, sửdụng giá thành, quy hoạch của dự án, diện tích xây dưngj, các định mức kinh tế kĩthuật )

+Đánh giá phương diện thị trường( nguồn nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, chấtlượng thương hiệu, giá thành, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh )

Đánh giá phương diện đội ngũ người lao động và người quản lý ( số lượng, trình độtay nghề, cơ cấu, các chi phí liên quan )

+Đánh giá phương diện tài chính của dự án( tổng vốn đầu tư, vốn tự có bằng tiền,bằng tài sản, bằng sức lao động, vốn xin vay, chia ra vốn cố định, vốn lưu động;doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nguồn trả nợ )

+Đánh giá phương diện lợi ích kinh tế- xã Hội(ý nghĩa tác dụng như tạo việc làm, ảnhhưởng môi trường )

+Đánh giá tiềm ẩn rủi ro và các biện pháp phòng ngừa ( nêu các tình huống giả định

và các biện pháp thích hợp Đặc biệt quan tâm những tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanhtoán nợ )

*Muốn làm tốt việc đánh giá, phân tích dự án, cán bộ tín dụng phải am hiểu về kinh tế

ở một trình độ nhất định( suất đầu tư, giá cả thị trường, định mức kinh tế kỹ thuật,chương trình phát triển kinh tế xã Hội)

Ví dụ:- Cần biết lãi suất đầu tư bình quân/ 1 ha trồng lúa/ năm( tuỳ theo từng vùng)-Cần biết độ PH, độ mặn, mực nước bình quân, lượng tôm giống cần thả/ m2 mặtnước cho việc nuôi tôm

*Có nhiều biện pháp, phương pháp để cán bộ tín dụng kiểm tra điều kiện vay vốn vàđánh giá phân tích dự án như:

+Kiểm tra thực tế tại Hộ vay

+Dựa vào các tài liệu có sẵn để tính toán, phân tích, so sánh

+Thông qua các tổ chức tín chấp( Hội nông dân, Hội phụ nữ)

+Căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phương

Tuy nhiên có một điều không thể viết thành văn bản, nó chỉ được rút ra từ những bàihọc thực tiễn Đó là “phẩm chất, tư cách người vay” giúp cán bộ tín dụng nhận biết có

đủ điều kiện vay hay không và cũng không dễ gì nhận biết một cách dễ dàng phẩmchất, tư cách của Hộ vay nếu không sâu sát, tỷ mỉ và trách nhiệm Nói khác đi là “nhìnmặt mà bắt hình dong”

một khi người vay là:

Trang 13

+Nát rươu hoặc nghiện hút.

b)Kiểm tra bộ hồ sơ cho vay:

*Cán bộ tín dụng phải trực tiếp kiểm tra “ hồ sơ pháp lý” và “ hồ sơ vay vốn” theoquy định

*Đối với “ hồ sơ pháp lý” khi kiểm tra, xác minh cần lưu ý:

-Trong trường hợp Hộ vay vốn không có “ chứng minh nhân dân” cần yêu cầu Hộ vayvốn phải thực hiện một số biện pháp sau:

+Làm đơn đề nghị nói rõ lý do không có CMND, có dán ảnh, qua UBND xã xác nhận.+Trên sổ vay vốn phải dán ảnh

-Đối với sổ Hộ khẩu, cần làm rõ tại thời điểm xin vay vốn, người vay đã tách Hộ chưanhằm khắc phục sai sót là người vay đã ra ở riêng, đã tách Hộ, nhưng vẫn dùng sổ Hộkhẩu cũ

-Giấy đề nghị vay vốn: Phải do chính người vay viết đầy đủ các yếu tố quy định và kýtên Trường hợp người vay không biết chữ, cán bộ tín dụng có thể hướng dẫn ngườikhác viết thay đọc lại cho người vay nghe nhưng phải yêu cầu người vay điểm chỉ.-Trường hợp Hộ vay vốn, cá nhân, tổ hợp tác phải có dự án hoặc phương án sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, cán bộ tín dụng phải thẩm định và lập báo cáo thẩm địnhriêng(đánh giá các phương diện như đã nêu ở trên)

-Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa các loại giấy tờ như: “biên bản thành lập tổ vay vốn”, “hợp đồng làm dịch vụ” căn

cứ danh sách thành viên và giấy đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp với tổtrưởng tổ vay kiểm tra điển hình( hoặc toàn diện) điều kiện vay vốn của tổ viên

-Cá nhân vay vốn là người hưởng lương vay phục vụ nhu cầu đời sống ngoài việckiểm tra mức lương, tính ổn định của lương( hợp đồng ngắn hạn hay không có thờihạn) cán bộ tín dụng phải kiểm tra nguồn thu nhập khác ngoài lương

-Hộ vay qua doanh nghiệp thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra xem doanh nghiệp có đủđiều kiện vay theo quy định: xác định hình thức chuyển tải vốn đến Hộ gia đình; cáchợp đồng dịch vụ cung ứng vật tư, tiền vốn, tiền tiêu thụ sản phẩm

-Đối với “ hồ sơ vay vốn” cần phải phân biệt: Hộ phải thực hiện và không phải thựchiện biện pháp bảo đảm tiền vay để hướng dẫn lập hồ sơ và kiểm tra hồ sơ; đặc biệtquan tâm đối với Hộ vay vốn phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay là phải kiểmtra “ hồ sơ bảo đảm tiền vay” việc kiểm tra này được thực hiện trên 2 phương diện:+Kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm: Xác định hình dáng, quy mô, số lượng, chủng loại,

vị trí, tính chất kĩ thuật của tài sản Đây là bước công việc cực kỳ quan trọng, nó liênquan trực tiếp đến vấn đề an toàn vốn vay(định giá tài sản để làm căn cứ xác định mứctiền cho vay)Riêng đối với vấn đề kỹ thuật của tài sản, cán bộ tín dụng có thể trực tiếpthẩm định( nếu am hiểu); cũng có thể báo cáo giám đốc để thuê thẩm định( nếu không

đủ điều kiện và không am hiểu)

+Kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của các loại giấy tờ liên quan tới tài sản dùnglàm bảo đảm Xác định loại tài sản nào phải mua bảo hiểm; khách hàng được phép

Trang 14

khai thác công dụng, hưởng lợi tức; tài sản nào đựơc dùng bản photocopy để lưuhành( ngân hàng giữ bản gốc);Giấy tờ đó phải do cơ quan có thẩm quyền nào đượcphép cấp? còn hay không còn hiệu lực thi hành?

+Kiểm tra các giải pháp quản lý tài sản nếu áp dụng biện pháp bảo đảm tài sản hìnhthành từ vốn vay( kho tàng, phương thức quản lý kho, phương thức thanh toán khixuất hàng )

+Kiểm tra các giải pháp xử lý tài sẩn nếu tình huống xấu nhất xảy ra là phải phátmại( tài sản đó có dễ chuyển nhượng mua bán; độ rủi ro do giảm giá, phương thức xử

lý tài sản ) hoặc liên hệ với cơ quan bảo hiểm để thanh toán tiền bảo hiểm

+Vấn đề thoả thuận người vay về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtdựa vào gía thị trương nơi có đất là một vấn đề rất nhạy cảm hoặc không lường đónhết “sự biến động trong tương lai, hoặc là có những động cơ không trong sáng, lànhmạnh đều ảnh hưởng trực tiếp hậu quả không nhỏ đối với chất lượng tín dụng và antoàn vốn vay

-Nếu Hộ vay cầm cố, thế chấp bảo lãnh bằng các giấy tờ có giá( sổ tiết kiệm, kỳ phiếucủa chính ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phát hành), cán bộ tín dụngphải phối hợp với kế toán kiểm tra:

+Tính hợp pháp của giấy tờ có giá

+Số dư tiền gửi, tìên lãi

+Thời gian còn lại

+Đối chiếu chữ ký mẫu, CMT với chữ ký, CMT người vay

c) Đề xuất khoản vay:

Sau khi đã kiểm tra- thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản bảo đảmkhoản tiền vay, nếu không cho vay cán bộ tín dụng phải thong báo cho khách hàngbiết Nếu xác định hồ sơ vay vốn có đầy đủ cơ sở để quyết định cho vay, cán bộ tíndụng phải chủ động đề xuất: mức tiền vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, phươngthức cho vay:

1-Xác định mức tiền cho vay: Được căn cứ vào các yếu tố:

+Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh

+Gía trị tài sản bảo đảm tiền vay hoặc bảo lãnh

+Tổng nhu cầu xin vay vốn

+Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

+Nguồn vốn hiện có của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Xác định đúng, cho vay đầy đủ, hợp lý số tiền cần vay sẽ giúp cho Hộ vay vốn sửdụng có hiệu quả, độ an toàn vốn cao Ví dụ nếu xác định dự án của Hộ vay vốn cần

10 triệu, ngân hàng chỉ cho vay 5 triệu, người vay phải vay bên ngoài 5 triệu với lãisuất cao hơn Tất yếu khi có nguồn thu nhập, Hộ vay phải tính toán để trả nợ cáckhoản vay có lãi suất cao hơn trước, nợ ngân hàng trả sau Ngược lại, xác định dự áncủa Hộ vay vốn cần 5 triệu, ngân hàng cho vay 10 triệu, dẫn đến số tiền vượt nhu cầu

sẽ được dung sai mục đích Một khi đã sai mục đích thì tiềm ẩn rỉ ro là rất lớn

Do vậy cán bộ tín dụng phải xác định chính xác vốn tự có, giá trị tài sản bảo đảm tiềnvay và tổng nhu cầu vay vốn, để tính toán đề xuất mức tiền cho vay

Thực tế cho thấy bản than Hộ vay vốn thường bộc lộ những thái cực khác nhau là:+Nếu một nhu cầu vay vượt quá số thực tế cần vay, phòng ngừa sự cắt giảm quyếtđịnh một cách tuỳ tiện của cán bộ tín dụng hoặc nếu số vốn tự có vượt quá số vốn

Trang 15

thực có để đảm bảo đạt tỷ lệ quy định của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam quy định là(10%,20%)

+Không kê khai đầy đủ, đúng số vốn tự có( thực chất là giảm thấp so với thực tế) đểđược vay số tiền lớn hơn Ví dụ: vốn tự có đạt 50%, chỉ kê khai 20%

+Nâng cao giá trị tài sản đảm bảo tiền vay thiếu những căn cứ khoa học, thực tế đểmong muốn đạt được khoản vay số tiền tương ứng tỷ lệ tối đa cho phép là(70%,80%).-Theo chế độ quy định, cách xác định mức tiền cho vay được quy định như sau:

+Trường hợp không phải đảm bảo tiền vay bằng tài sản:

Mức tiền cho vay= tổng nhu cầu vốn- vốn tự có- vốn khác

+Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

đối với tài sản cầm cố là chứng từ có giá :

Mức cho vay tối đa=gốc+ lãi(của chứng từ có giá)- lãi tiền vay phải trả

trong thời hạn xin vay

Đối với tài sản thế chấp: tối đa bằng 70% giá trị tài sản

Đối với tài sản cầm cố do ngân hàng giữ: tối đa bằng 70% giá trị tài sản

Đối với tài sản cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ: tối đa bằng50% giá trị tài sản

Đối với cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Mức cho vay tối đa=70% tổng mức vốn đầu tư( nếu có tối thiểu 30% VTC)

Mức cho vay tối đa=tổng mức vốn đầu tư-mức vốn tự có(nếu có VTC và giá trịTS bảo đảm tối thiểu bằng 30%)Mức cho vay tối đa=tổng mức vốn đầu tư( nếu co giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằngcác hình thức tối thiểu bằng 30%)

-Điều đặc biệt quan tâm khi xác định và quyết định mức cho vay là phải khắc phụcđược những quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn Đó là việc vận dụng tỷ lệ tốiđa(70%,50% của giá trị tài sản… ) để xác định mức cho vay, không căn cứ nhu cầuthực tiễn cần thiết cuả dự án,không tính đến rủi ro nếu xảy ra trong tương lai( giá trịtài sản thế chấp gảim thấp do nhiều nguyên nhân)

Tâm lý khách hàng và sự chủ quan của một số bộ phận nhỏ cán bộ tín dụng là dungphương pháp lấy giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh nhân(*) tỷ lệ tối đa chophép để xác định mức xin vay/cho vay

-Đối với một dự án, phương án tổng hợp, vừa có đối tượng vay vốn ngắn hạn, vừa cóđối tượng vay vốn trung hạn, cán bộ tín dụng phải tính toán và xác định nhu cầu chotừng loại

-Khách hàng có tín nhiệm(được xếp loại A theo tiêu thức phân loại khách hàng củangân hàng nông nghiệp), khách hàng là Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệpvay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định, giám đốcchi nhánh được quyết định mức vốn tự có tham gia và xác định mức cho vay phù hợpvới khả năng trả nợ

để phân biệt khách hàng loại A, cán bộ tín dụng phải theo dõi quá trình vay trả trong 2năm, đối chiếu với các tiêu thức để xếp loại và đề xuất( công văn số 1963/NHNN-05,06, ngày 18/8/2000)

2-Áp dụng lãi suất cho vay được áp dụng cho từng loại vay (ngắn hạn, trung dài hạn)

do tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam hoặc giám đốc chi nhánh( nếu được uỷquyền) quy định

Ngày đăng: 04/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng số liệu trờn ta thấy số Hộ sản xuất cụng nghiệp vay vốn nhiều hơn so với cỏc Hộ sản xuất nụng nghiệp và thời hạn vay ớt hơn so với cỏc Hộ sản xuất nụng nghiệp, chi phớ sản xuất cao hơn nhưng kết quả sản xuất thu được là cao hơn rất nhiều so với H - Đánh giá thực trạng tín dụng cho phát triển kinh tế Hộ của NHNN&PTNT khu công nghiệp Minh Đức giai đoạn 2004-2006
ua bảng số liệu trờn ta thấy số Hộ sản xuất cụng nghiệp vay vốn nhiều hơn so với cỏc Hộ sản xuất nụng nghiệp và thời hạn vay ớt hơn so với cỏc Hộ sản xuất nụng nghiệp, chi phớ sản xuất cao hơn nhưng kết quả sản xuất thu được là cao hơn rất nhiều so với H (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w