- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sv,ht.. trong mỗi sv,ht Vậy thế nào là sự thống nhất giữa hai mặt đối lặp Giáo v
Trang 1Soạn ngày: 14/09/2009
Ngày dạy: 16/09/2009
Tuần: 5
CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướng chung của qúa trình vận động của sv,ht trong TGKQ
2 Về kỹ năng
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht
3 Về thái độ
Xem xét sv,ht trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II Nội dung bài học
Thế giới vật chất luôn vận động
Thế giới vật chất luôn phát triển
III Phương pháp và phương tiện dạy học
Phương pháp
Kết hợp các phương pháp truyền thống với các phương pháp mới trong giảng giải
Phương tiện
- SGK, SGV GDCD 10, giáo án, có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ trái đất, hình thành các giống loài
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ(4p)
1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tự nhiên tồn tại khách quan
2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên
3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không? Bằng cách nào?
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài mới (2p)
Trang 2Ta chỉ có thể nhận thức được sự vật thông qua sự vận động của chúng
Ang-ghen khẳng định: “ Một vật không vận động thì không có gì nói cả”
19p 1- Thế giới vật chất luôn
luôn vận động
a) Thế nào là vận động
- Quan sát các sv,ht trong
TGKQ, ta thấy có mối
quan hệ hữu cơ với nhau,
luôn biến đổi, chuyển hoá
từ cái này thành cái khác
- Có những biến đổi,
chuyển hoá ta có thể trực
tiếp quan sát được (người
nông dân đang cày cấy,
gieo hạt )
- Có những biến đổi,
chuyển hoá ta không thể
trực tiếp quan sát được (sự
biến đổi của các hạt cơ
bản, của từ trường, của
sóng điện từ ) Những sự
biến đổi chuyển hoá đó là
khách quan, gắn liền các
dạng cụ thể của thế giới
vật chất
- KL: Triết học M-LN:
Vận động là mọi sự biến
đổi(biến hoá)nói chung
của sv,ht trong giới TN và
đời sống xã hội
b) Vận động là phương
thức tồn tại của thế giới
vật chất
- VC và VĐ của VC
không tách rời nhau, VC
biểu hiện sự tồn tại của
mình bằng VĐ( nếu không
có VĐ thì không có VC và
ngược lại) Vì vậy, VĐ là
thuộc tính vốn có, là
phương thức tồn tại vủa
Hoạt đống1 Giáo viên bằng các phương pháp truyền thống gợi mở, dẫn dắt cho học sinh vào bài.
Thế nào là vận động?
Giáo viên giảng giải thêm
- Quan sát các sv,ht trong TGKQ, ta thấy có mối quan
hệ hữu cơ với nhau, luôn biến đổi, chuyển hoá từ cái này thành cái khác
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thể trực tiếp quan sát được (người nông dân đang cày cấy, gieo hạt )
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta không thể trực tiếp quan sát được (sự biến đổi của các hạt cơ bản, của từ trường, của sóng điện từ )
Những sự biến đổi chuyển hoá đó là khách quan, gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vật chất
Chúng ta biết rằng:
Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời.
Triết học M-LN: Vận động là mọi sự biến đổi(biến hoá)nói chung của sv,ht trong giới TN và đời sống xã hội
Trang 3VC
c) Các hình thức vận
động cơ bản của thế giới
vật chất
- Mọi sv,ht trong thế giới
KQ có hình thức VĐ đặc
trưng, từ thấp đến cao và
có quan hệ hữu cơ với
nhau, chuyển hoá lẫn
nhau
- Triết học M-LN khái
quát 5 hình thức VĐ cơ
bản của thế giới VC:
* VĐ cơ học: Sự di
chuyển vị trí của các vật
thể trong không gian
* VĐ lý học: Sự VĐ của
các phân tử, các hạt cơ
bản, các quá trình nhiệt,
điện
* VĐ hoá học: Quá trình
hoá hợp và phân giải các
chất
* VĐ sinh học: Sự trao
đổi chất giữa cơ thể sống
và môi trường
* VĐ trong xã hội: Sự
biến đổi, thay thế các xã
hội trong lịch sử
2- Thế giới vật chất luôn
luôn phát triển
a) Thế nào là phát triển
- Phát triển là khái niệm
dùng để khái quát những
VĐ theo chiều hướng tiến
lên từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn Cái mới ra đời thay
thế cái cũ, cái tiến bộ ra
đời thay thế cái lạc hậu.
- Cái mới là cái ra đời trên
Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.
Theo các em có mấy hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất?
Giáo viên kêu học sinh cho
ví dụ sau đó nhận xét chốt lại
Có 5 hình thức vận động cơ bản như sau:
Hoạt động 2
Thế nào là phát triển
Giáo viên nhận xét và giảng giải thêm là:
Cái mới là cái ra đời trên cơ
sở của cái cũ( cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt
bỏ hoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)
- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cái tiến bộ
( trên quan điểm DV lịch sử
VĐ cơ học: Sự di chuyển
vị trí của các vật thể trong không gian
* VĐ lý học: Sự VĐ của
các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện
* VĐ hoá học: Quá trình
hoá hợp và phân giải các chất
* VĐ sinh học: Sự trao
đổi chất giữa cơ thể sống
và môi trường
* VĐ trong xã hội: Sự
biến đổi, thay thế các xã hội trong lịch sử
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những
VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
Trang 4cơ sở của cái cũ( cái mới
thay thế cái cũ, không
phải vứt bỏ hoàn toàn cái
cũ, mà có yếu tố kế thừa)
- Cái mới tiêu biểu cho sự
phát triển, là cái tiến bộ
( trên quan điểm DV lịch
sử khẳng định cái mới, cái
tiến bộ)
b) Phát triển là khuynh
hướng tất yếu của thế
giới vật chất.
- Vận động có nhiều
khuynh hướng (tiến lên,
thụt lùi, tuần hoàn) Trong
đó vận động tiến lên (phát
triển) là khuynh hướng tất
yếu, khuynh hướng thống
trị
- Quá trình phát triển của
sv,ht không diễn ra đơn
giản, thẳng tắp, mà quanh
co, phức tạp, có khi thụt
lùi tạm thời Song, khuynh
hướng tất yếu của quá
trình đó là cái mới ra đời
thay thế cái cũ, cái tiến bộ
thay thế cái lạc hậu
khẳng định cái mới, cái tiến bộ)
Giáo viên cho học sinh thảo luận lớp
Tại sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất? Quá trình phát triển của sự vật diễn ra như thế nào?
Quy định thới gian thảo luận
Giáo viên nhận xét ý kiến học sinh và chốt lại
Học sinh tiến hành thảo luận
Đại diện trình bài:
Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn) Trong
đó vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu, khuynh hướng thống trị
- Quá trình phát triển của sv,ht không diễn ra đơn giản, thẳng tắp, mà quanh
co, phức tạp, có khi thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
4 Củng cố bài học(4p)
Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển
Khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện, lịch sử,
cụ thể và phát triển
5 Nhận xét và dặn dò(1p)
Các em về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo “ Nguồn gốc vận động và phát
triển của sự vật hiện tượng”
Trang 5
Soạn ngày: 21/09/2009
Ngày dạy: 23/09/2009
Tuần: 6
Tiết PPCT 6
SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sv,ht
2 Về kỹ năng
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv,ht
3 Về thái độ
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II Nội dung bài học:
Khái niệm mâu thuẩn, vai trò của quy luật mâu thuẫn
Trọng tâm của bài là nguyên lí về sự đấu tranh của các mặt đối lặp
III Phương pháp và phương tiện
Phương pháp
Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh, học sinh tự giải quyết lấy vấn đề
Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề
Đàm thoại, thảo luận
Phương tiện
SGK, SGV GDCD 11, giáo án
Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định và tổ chức lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ(4p)
1 Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của vc?
2 Nêu các hình thức VĐ cơ bản của vc? Khi xem xét sv,ht trong TN,XH phải như thế nào? Liên hệ bản thân
3 Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vc?
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài mới (2p)
Trang 6Nhà bác học Niu – tơn cho rằng nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất, nhờ
cái hích của “Thượng đế” Hôn bách thì cho rằng “ Vật chất vận động là do
sức mạnh của bản thân nó, không cần có sự thúc đẩy từ bên ngoài vào.
Vậy nguồn gốc mâu thuẫn là ở đâu?
11p
11p
1- Thế nào là mâu thuẫn
* KL: Triết học M-LN:
Mâu thuẫn là một chỉnh
thể, trong đó hai mặt đối
lập vừa thống nhất với
nhau, vừa đấu tranh với
nhau
a) Mặt đối lập của mâu
thuẫn
*Điện tích âm & đ.tích
dương trong sự vật A tạo
thành mặt đối lập của
m.thuẫn, tạo thành
m.thuẫn? (vì những mặt
đối lập ràng buộc nhau
trong mỗi sv,ht Không
nên hiểu mặt đối lập bất
kỳ, giữa sv,ht này với
sv,ht kia)
* Mặt đối lập của mâu
thuẫn là những khuynh
hướng, tính chất, đặc
điểm mà trong quá trình
VĐ, phát triển của sv,ht
chúng phát triển theo
những chiều hướng trái
ngược nhau.
b) Sự thống nhất giữa
các mặt đối lập
- Vậy, trong mỗi mâu
thuẫn, hai mặt đối lập liên
hệ gắn bó với nhau, làm
tiền đề tồn tại cho nhau.
Triết học gọi đó là sự
thống nhất giữa các mặt
đối lập.
Hoạt động 1 Giáo viên cho học sinh xét các ví dụ trong SGK
Ví dụ: - Ng.tử: điện tích dương - đ.tích âm
- Tư tưởng: Nhận thức đúng - n.thức Sai
- XH: g/c VS - TS
Như vậy, bất kỳ sv,ht nào cũng chứa đựng những mặt đối lập Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn
Mặt đồng hoá ở cơ thể A &
mặt dị hoá ở cơ thể B không tạo thành mâu thuẫn Vì chỉ hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lẫn nhau trong một sv,ht mới tạo thành m.thuẫn
Vậy mâu thuẫn trong triết học là gì?
- VD: trong một xã hội có giai cấp hai giai cấp thống trị và bị trị thường thống nhất nhau trong một xã hội
Hoạt động 2
Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái này không thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau để tồn tại, phát triển trong cùng một mâu thuẫn (trong mỗi sv,ht) Vậy thế nào là sự thống nhất giữa hai mặt đối lặp Giáo viên lấy ví dụ về sự thống nhất và đấu tranh
Học sinh đọc ví dụ và nhận xét
Học sinh trả lời
Là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình VĐ, phát triển của sv,ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.
Hai mặt đối lập liên hệ gắn
bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi
đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Trang 7c) Sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập
Hai mặt đối lập tồn tại bên
nhau, vận động và phát
triển theo chiều hướng trái
ngược nhau, nên chúng
bài trừ, gạt bỏ nhau đó là
sự đấu tranh giữa hai mặt
đối lập
- KL: Trong mỗi mâu
thuẫn, các mặt đối lập tồn
tại bên nhau, vận động và
phát triển theo chiều
hướng trái ngược nhau,
nên chúng luôn tác động
bài trừ, gạt bỏ nhau Triết
học gọi đó là sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập
trong một HTKTXH chứng minh cho học sinh và hỏi:
Hoạt động 3
Thề nào gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lặp?
Giáo viên nhận xét và giảng giải thêm cho học sinh hiểu
- VD: nguyên tử: điện tích
âm - điện tích dương
Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng bài trừ, gạt
bỏ nhau đó là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập
Là một học sinh em vận dụng quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp này như thế nào?
Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược
nhau, nên chúng luôn tác động bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Bài trừ cái xấu trong con người, cố gắng phát huy mặt tốt, mặt tích cực
4 Củng cố bài học(4p)
Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ chứng minh
5 Nhận xét và dặn dò (1p)
Các em về nhà học bài và chuẩn bị đọc trước ở nhà bài tiếp theo
Trang 8
Soạn ngày: 28/09/2009
Ngày dạy: 30/09/2009
Tuần: 7
Tiết PPCT: 7
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA
SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự
vận động, phát triển của sv,ht
2 Về kỹ năng
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv,ht
3 Về thái độ
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa
tuổi
II Nội dung bài học:
Khái niệm mâu thuẩn, vai trò của quy luật mâu thuẫn
Trọng tâm của bài là nguyên lí về sự đấu tranh của các mặt đối lặp
III Phương pháp và phương tiện
Phương pháp
Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu
đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh, học sinh tự giải
quyết lấy vấn đề
Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề
Đàm thoại, thảo luận
Phương tiện
SGK, SGV GDCD 10, giáo án
Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định và tổ chức lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ(4p)
1 Thế nào là m.thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ
như thế nào mới tạo thành m.thuẫn? Cho ví dụ
2 Thế nào là “thống nhất’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ
3 Thế nào là “đấu tranh’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (2p)
2- Mâu thuẫn là nguồn gốc Giáo viên cho học sinh Học sinh tiến hành thảo
Trang 9vận động, phát triển của
sự vật và hiện tượng
Sự vật và hiện tượng nào
cũng bao gồm nhiều
m.thuẫn khác nhau Khi
m.thuẫn cơ bản được giải
quyết thì sv,ht chứa đựng nó
cũng chuyển hoá thành sv,ht
khác.
a) Giải quyết mâu thuẫn
- Các sv,ht trong TGKQ VĐ
và phát được là nhờ sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập
của m.thuẫn
- Kết quả của sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập là
m.thuẫn được giải quyết,
m.thuẫn cũ mất đi, m.thuẫn
mới hình thành, sv,ht cũ
được thay thế bằng sv,ht
mới Quá trình này diễn ra
liên tục, tạo nên sự phát
triển không ngừng của thế
giới Vì: Mỗi m.thuẫn đều
bao hàm sự thống nhất và
đấu tranh giữa các mặt đối
lập Sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập làm cho sv,ht
không thể giữa nguyên trạng
thái cũ
b) Mâu thuẫn chỉ được
giải quyết bằng đấu tranh
- M.thuẫn không được giải
quyết bằng con đường điều
hoà Vì: M.thuẫn chỉ được
giải quyết khi sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập đã lên
tới đỉnh điểm và có điều
kiện thích hợp
- Vận dụng trong cuộc sống
hàng ngày, phải biết phân
tích m.thuẫn trong nhận
thức, trong rèn luyện đạo
thảo luận
Giáo viên chia nhóm Giáo viên giao câu hỏi Quy định thời gian
Nhóm 1
Em hãy tìm một mâu thuẫn trong lớp Nếu giải quyết được m.thuẫn đó, sẽ
có tác dụng như thế nào?
Vì sao?
Nhóm 2
Các sv,ht trong TGKQ
VĐ và phát được là nhờ đâu? Nêu ví dụ chứng minh?
Nhóm 3
Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
Vì sao? Nguyên nhân, động lực bên trong của sự
VĐ, phát triển của sv, ht?
Giáo viên nhận xét va chốt lại
luận Học sinh trình bày phần thảo luận của mình
Trong lớp có sự mất đoàn kết nếu giải quyết được thì lớp sẽ đi lên và học tốt hơn
Các sv,ht trong TGKQ VĐ
và phát được là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của m.thuẫn
VD: *Trong TN có được giống loai mới là nhờ có
sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị
Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển
là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.
Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là m.thuẫn được giải quyết, m.thuẫn cũ mất đi, m.thuẫn mới hình thành, sv,ht cũ được thay thế bằng sv,ht mới Quá trình này diễn ra liên tục, tạo nên sự phát triển không ngừng của thế giới Vì: Mỗi m.thuẫn đều bao hàm
sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sv,ht không thể giữa nguyên trạng thái cũ
Trang 10đức Phân biệt đâu là đúng,
sai, cái tiến bộ, lạc hậu để
nâng cao nhận thức khoa
học, phát triển nhân cách
Biện pháp: là phải đấu tranh
phê bình và tự phê bình,
tránh thái độ xê xoa, “dĩ hoà
vi quí’’không giám đấu
tranh chống lại các hiện
tượng tiêu cực Theo các em các em vận
dung bài học này vào cuộc sống như thế nào?
Vận dụng vào việc rèn luyện đạo đức, phân biệt đâu là đúng và đâu là sai, cái gì tiến bộ và cái gì lạc hậu, để nâng cao nhận thức khoa học phát triển nhân cách Bằng biện pháp phê bình và tự phê bình, chống thái độ “ dĩ hòa vi quy” không dám đấu tranh chống tiêu cực
4 Củng cố bài học(4p)
cho học sinh làm bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát
triển là “xoắn ốc’’ (b) nội dung sự phát triển là cái mới ra đời (c)điều kiện của sự
phát triển là giải quyết mâu thuẫn
5 Dặn dò và nhận xét(1p)
các em về nhà học bài và đọc trước bài 5