+ Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa Trung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động, thực vật nên tài nguyên kho
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GỢI Ý
I/ BÀI TẬPBài 1:: Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình năm tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị oC
Địa điểm Nhiệt độ
trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
a) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
b) Giải thích sự thay đổi đó.
Bài 2:Qua bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA QUA MỘT SỐ
Trên vùng biển
Kéo dài tới vĩ độ 6050 và kinh độ từ 1010Đ đến 117024Đ
Ý nghĩa vị trí địa lý nước ta:
Cho nên, thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt
+ Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa Trung hải trên đường di lưu và
di cư của các loài động, thực vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
+ Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài; nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau
+ Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiều thiên tai, bão lụt, hạn hán
b Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:
+ Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềng trong khu vực
và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trí trung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhật sang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu
+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàng không đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc thì VN chỉ cần đường bộ là được
+ Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư
Trang 2+ Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng với các
nước Đông Nam Á
+ Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểm nhạy cảm với
những biến động chính trị trên thế giới
Câu 2 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao
nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Vì sao nói giai đoạn
Tiền Cam bri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ
Việt nam? Đặc điểm của giai đoạn Tiền Cam bri?
Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
Giai đoạn tiền Cambri:
Trái đất được hình thành các đây 4,6 tỉ năm Gồm các đại:
Thái cổ 2,5 tỉ năm
Nguyên sinh 1,5 tỉ năm
Như vậy hết khoảng 4 tỉ năm nằm trong vòng bí mật ít có phát hiện nào
về lịch sử hình thành Trái đất Riêng ở Việt Nam, các đá biến chất qua
khảo cổ có phát hiện ở Hoàng Liên Sơn, Kontum có tuổi cách đây 2,5 tỉ
năm (nghĩa là trước đại Nguyên sinh, thuộc đại Thái Cổ có khoảng 2 tỉ
năm nước ta không có dấu vết khảo cổ gì) Giai đoạn Tiền Cambri đã
diễn ra ở nước ta khoảng 2 tỉ năm
+ Những phát hiện về giai đoạn Tiền Cambri chỉ tập trung ở Hoàng Liên
Sơn và Kontum Tất cả dấu vết bị chìm ngập sâu bên dưới lòng đất
+ Mô tả thiên nhiên giai đoạn Tiền Cam bri: lớp khí quyển mỏng gồm
amoniac, đi ôxit cacbon, nitơ, hidro, về sau có oxy
Khi nhiệt độ thấp dần, có nước xuất hiện thế là có sự sống đó là : tảo,
động vật thân mềm
Nêu đặc điểm của gia đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình
thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
a) Giai đoạn cổ kiến tạo
- Giai đoạn cổ kiến tạo là g/đ tiếp sau Tiền Cam bri, dài đến 477 tr năm
- Có tính quyết định đến lịch sử tự nhiên nước ta do có nhiều biến động trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta, cảnh quan rất phát triển
- Giai đoạn này, lãnh thổ nước ta bị chìm ngập dưới nước biển
(trong các pha trầm tích) và nâng lên (trong các pha uốn nếp) Các hoạt
động uốn nếp được diễn ra ở nhiều nơi Cụ thể:
+ Trong đại cổ sinh các địa khối Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc khối Kon tum
+ Trong đại Trung sinh có các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung bộ + các dãy núi vòng cung ở Đông Bắc + khu vực núi cao ở Nam Trung bộ
+ Các đk địa lý nhiệt đới nước ta trong g/đ này đã được hình thành (có dấu vết để lại là các hóa đá san hô)
b) Giai đoạn Tân kiến tạo:
- Là giai đoạn cuối cùng trong ls địa chất Bắt đầu từ cách đây 65 tr năm
và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay
- Đặc điểm là:
+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta tương đối ổn định về mặt địa
chất, không có các vận động nâng lên hạ xuống nữa mà chủ yếu là các tác
động ngoại lực
- Các tác động đáng kể:
+ Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya
Có các hđ uốn nếp đứt gãy, phun trào macma, nâng lên và bồi lắp các bồn trũng lục địa
+ Thời kỳ băng hà trong kỷ đệ tứ
Biển tiến (hình thành thềm biển, cồn cát để lại các dấu ngấn nước
biển)
Trang 3Dấu vết chứng tỏ rằng Tân kiến tạo còn đang tiếp diễn: Hình
thành Hoàng Liên Sơn, bồi tụ đồng bằng châu thổ Nam bộ, Bắc bộ, các
khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên, than, bô xit
Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
Câu 4 Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ Chi tiết hơn,
ta thấy đồng bằng và núi thấp < 1000m chiếm đến 85% diện tích, còn núi
cao > 2000m chỉ chiếm 1% diện tích thôi.(!)
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng, gồm nhiều hướng
+ VẬn động Tân kiến tạo làm trẻ lại núi
+ Có tính phân bậc rõ rệt:
* Thấp về phía Đông Nam và cao ở phía Tây Bắc
* Hướng vòng cung ở phía Đông Bắc (Bắc bộ)
* Hướng vòng cung (Nam Trung Bộ ở Trường sơn Nam)
- Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa :
+ Dễ bị xói mòn, bào mòn, do mưa tập trung
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Những hoạt động khai thác tự nhiên làm ảnh hưởng đến xói mòn
+ Địa hình dễ bị rữa trôi, xói mòn do các hoạt động sx thiếu ý thức
hay nhận thức về sự trả thù của thiên nhiên
Câu 5: Địa hình nước ta bao gồm 2 bộ phận lớn:
+ Núi
+ Bán bình nguyên và đồi núi trung du
a) Bốn khu vực địa hình núi
+ Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực Trường Sơn
Bắc; khu vực Trường Sơn Nam
*) Khu vực Đông Bắc:
- Nằm phía trái sông Hồng (tính từ trên nguồn xuống) Đó là các
cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông Triều Địa hình núi thấp
chiếm phần lớn
- Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đông nam, cao ở
phía Tây Bắc
*) Khu vực Tây Bắc:
- Nằm phía hữu ngạn sông Hồng (tính từ trên nguồn xuống) Đó là
khu vực giữa sông Hồng và sông Cả
*) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cả trở về dãy Bạch Mã
Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN 8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mã vào
Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ, cao> 2000m nghiêng về phía Đ
b)
K hu vực bán bình nguyên và đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các bán bình
nguyên hoặc các đồi trung du
Bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với các thềm phù
- Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam
+ Trường sơn Nam
- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên:
Khối Kon tum và và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
- Những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng về phía Đ
- Sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển
- Các cao nguyên ba dan Plây ku, Đăc Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây tạo nên
sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông-Tây của Trường sơn Nam
Câu 7 - Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi
núi và khu vực đồng bằng với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Thuận lợi:
Trang 4+ Miền đồi núi:
- Thế mạnh về khoáng sản:
Có nhiều khoáng sản: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, nyken, crôm,
vàng, apatit, đá vôi, than đá, vlxd
- Rừng:
Miền núi có nhiều rừng Trong rừng có nhiều loài động vật
- Các cao nguyên:
Miền núi còn có các cao nguyên rộng lớn, thuận lợi cho việc hình
thành các nông trường chuyên canh cây cn, trồng được các loại cây có
nguồn gốc nhiệt đới lẫn cận nhiệt, ôn đới
- Các bình nguyên và đồi trung du:
Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại
cây ăn quả, cây lương thực
- Nguồn thuỷ năng
Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch
Có nhiều tiềm năng du lịch
+ Miền đồng bằng:
- Lúa gạo
- Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
- Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp
Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các thành phố
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng,
Hạn chế:
Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông suối
nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên khó khăn, giao lưu kinh tế
giữa các vùng gặp trở ngại Ở miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói
mòn, trượt lở đất, mưa đá, sương muối
Câu 8 -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ
sinh thái vùng ven biển nước ta?
Có nhiều ảnh hưởng của Biển Đông (viết hoa!) đến thiên nhiên
nước ta
- Đến khí hậu
- Đến đến hình và hệ sinh thái vùng ven biển
- Đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển
+ Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
Các dạng địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển bị
mài mòn, các tam giách châu thoải, các bãi triều rộng, các bãi cát phẳng
lì, các đầm phá, cồn cát, vịnh nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô
Rừng ngập mặn 450 nghìn ha, nơi đây có thể nuôi tôm cá
+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
Khoáng sản có trữ lượng lớn: các bể trầm tích Nam Côn Sơn và bể
trầm tích Cửu Long, bể trầm tích Thổ Chu-Mã Lai và bể trầm tích Sông Hồng Trữ lượng lớn
Cát biển là nguyên liệu cho cn Muối ăn (biển Nam Trung Bộ) Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần loài: 2000 loài
cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng ngàn loài sinh vật phù duHẠN CHẾ:
- Bão: 9 → 10 cơn bão / năm Trong đó, 3 → 4 cơn đổ bộ vào đất liền
- Mưa lớn gây nước lũ, lụt
- Sạt lỡ bờ biển
- Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc
Câu 9- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như
thế nào ?
Có biểu hiện như sau:
+ Nhiệt
- Lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm rất lớn Hàng năm
có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh
- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình toàn quốc đều hơn 200C
Trang 5- Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất của gió tín
phong (gió mậu dịch)
Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp xích đạo Ở BBC
gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo hướng ĐN Gió thổi quanh năm
đều đặn t/c khô
Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu tác
động của khối áp cao phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên gọi
là gió Đông Bắc
Đặc điểm của loại gió này là khô, lạnh về sau thì lạnh ẩm, có mưa phùn
vùng ven biển Khi di chuyển xuống phía Nam thì yếu dần Đến Bạch Mã
(Đà Nẵng) thì hầu như bị chặn lại
G
ió mùa hạ thổi từ tháng 5 đến 10 do khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc
Ần Độ dương thổi vào theo hướng tây nam
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây Nguyên, khi vượt
qua Trường Sơn do bị chặn lại nên mưa rớt xuống Tây Trường Sơn, sang
Đông TS thì khô nóng Đó chính là gió Lào
- Ở miền Bắc có sự phân chia thành 2 mùa đông lạnh ít mưa và
mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; ở miền Nam, có 2 mùa là một mùa khô và
một mùa mưa nhiều rõ rệt
Câu 10- Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua
các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta?
* Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến địa
hình
- Bị xâm thực mạnh ở vùng núi, bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh,
bị xói mòn rữa trôi, trơ sỏi đá
- Ở những nơi có đá vôi có thể tạo thành địa hình cactơ với các
hang động thạch nhủ đẹp
- Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung
lũng rộng
- Do xâm thực mạnh ở vùng thượng lưu nên ở hạ lưu quá trình bồi
tụ diễn ra nhanh chóng tạo nên các đồng bằng châu thổ như đb sông Hồng
và đb sông CL
Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến
đổi địa hình Việt Nam.
* Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh
đến sông ngòi
- Nhiều sông: 2360 sông Đi dọc bờ biển cứ 20km lại có một cửa sông
- Đa phần là sông nhỏ
- Lượng nước sông lớn
- Chở nặng phù sa 200 triệu tấn phù sa hàng năm
- Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theo mùa)
- Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biến thất thường
Câu 11- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên như thế nào?
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ axit, do đó đất feralit
là loại đất chính ở đồi núi nước ta
Do bị rửa trôi ở đồi núi, các vật liệu được mang bồi tụ vào vùng hạ lưu, tạo nên các đồng bằng phù sa, hàng năm rìa phía đông nam và các đồng bằng châu thổ sông Hồng và ở mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục đến gần trăm mét (!)
Ảnh hưởng đến sinh vật
Rừng
Rừng nguyên sinh có kiểu đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới lá rộng,
thường xanh hiện nay còn rất ít, chỉ phổ biến là rừng thứ sinh, biến dạng
các kiểu khác nhau (từ gió mùa thường xanh, gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, rừng xa van, bụi gai hạn nhiệt đới)
Trong giới sinh vật các thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế: các loài cây thuộc họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dâu
Trang 6Động vật chim thú nhiệt đới, công trỉ, gà lôi, vượn, khỉ nai,
hoẵng ngoài ra có các loài bò sát, côn trùng phong phú
Câu 12- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió mùa đến hoạt
động sản xuất và đời sống
Ảnh hưởng đến nông nghiệp:
- Do nhiệt ẩm, khí hậu theo mùa nên thuận lợi để phát triển nông
nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
- Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậu gây khó
khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng
chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh trong sx nông nghiệp
Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời sống
- Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản, gtvt, du lịch đẩy
mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
- Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai thác
những ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị,
nông sản
- Thiên tai bão, lũ, hạn hán Các hiện tượng bất thường như
dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng ảnh hưởng đến sx
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
- Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên nhiên nước ta có sự
phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam
-Chênh lệch nhiệt trong năm lớn
Phân hóa thành hai mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt
đới gió mùa
-Cảnh quan vào mùa đông trời
- t0 : > 250C- không có tháng nào
<200C-Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa nhỏ Phân hóa thành 2 mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa: trong rừng có
nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít,
nhiều loài cây rụng lá; vào mùa hạ
trời nắng, nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt xuất hiện nhiều loại cây á nhiệt đới: dẻ, re, sa mu, pơ mu-Động vật: gấu chồn,
- Ở vùng đồng bằng phía Bắc vùa mùa đông trồng được rau ôn đới
nhiều loại cây chịu hạn rụng lá vào
mùa khô như họ Dầu, có nơi có
rừng thưa nhiệt đới khô (Tây
Nguyên)
-Động vật tiêu biểu như voi, hổ, báo, bò rừng, vùng đầm lầy có cá sấu, rắn, trăn
Câu 13: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt
a/
- Biển
+ Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền
+ Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên trong lục đia có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
· Phong cảnh thiên nhiên trù phú
· Xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ
· Hẹp
·Bị chia cắt
·Đường bờ biển khúc khuỷu
·Thềm lục địa hẹp
Trang 7·Nằm liền kề với vùng biển sâu
·Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau
·Thiên nhiên khắc nghiệt
·Đất đai kém phì nhiêu so với 2 đb kia
·Giàu tiềm năng du lịch
- Vùng đồi núi
+ Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây không rõ ràng lắm, phức tạp, có
phần nào dính dáng đến việc khác biệt do hướng núi và gió mùa
· Vùng Đông Bắc có đặc điểm cận nhiệt
· Vùng núi thấp Tây Bắc có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
· Vùng núi cao lại có đặc điểm vùng ôn đới
Một sự phân hóa dễ thấy nữa là:
·Vùng Đông Trường sơn nhận được gió biển → mưa vào thu đông
·Trong khi đó vùng Tây Trường Sơn, vùng Tây Nguyên lại là mùa
khô
Câu 14: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:
Tên đai cao Đ ộ c a o Đặc điểm khí hậu Các loại đất chính Các hệ sinh thái
ẩm ướt Đông không lạnh
- Nhóm phù
dtích đất tự nhiên
- Hệ sinh thái rừng
nhiệt đới
ẩm lá rộng
(ở vùng thấp, mưa nhiều).Tron
- Feralit đồi núi thấp chiếm >60%
đất tự nhiên:
feralit đỏ vàng, và feralit nâu
đỏ b/Đai
- 600 → 1700m có rừng nhiệt
rộng+lá kim
> 1700 m: >1700m
đất mùn rêu, địa y
c/Đai ôn
đới gió mùa trên núi
≥ 2600m (Chỉ
có ở vùng HLsơn)
- Ôn đới,
- t0< 150C, có khi <50C
- Mùn thô - Đỗ quyên,
lãnh sam, thiết sam
Câu 15: Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền?
a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông
HồngĐịa chất - Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam (TQ), địa hình
tương đối ổn định – Trong giai đoạn tân kiến tạo nâng yếu
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Độ cao trung bình 600m, có
nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển đa dạng
Khoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt, …Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiềuSông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng cungSinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới
b/ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phạm vi Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch MãĐịa chất Cấu trúc điạ chất quan hệ với Vân Nam(TQ) Địa hình
chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnhĐịa hình Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn, hướpng chủ
yếu là tây bắc – đông nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
Khoáng sản Có đất hiếm, sắt, crôm, titan
Sông ngòi Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây đông là chủ yếu
c/ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Địa chất Các khôió núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và
các cao nguyên badanĐịa hình Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên
Trang 8Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộngKhoáng sản Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên
Sinh vật Nhiệt đới, cận xích đạo
Câu 16 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng
Suy giảm đa dạng sinh học
Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao.(phải có ý này trong bài làm)
Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
Trong số 1460 loài thưc vật, có 500 loài bị mất dần (chiếm 3%)
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành:“Sách đỏ Việt Nam”
+ Quy định về vấn đề khai thác gỗ, động vật, thủy sản
Câu 17 - Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện
pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất bao gồm :
- Đối với vùng đồi núi
- Đối với vùng nông nghiệp
+ Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước ta khoảng 9,4
triệu ha
(chiếm 28% tổng diện tích đát tự nhiên)
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đàu người là 0,1 ha Khả năng
mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi là không nhiều
Suy thoái tài nguyên đất
-Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh, nhưng diện tích đất đai suy thoái vẫn còn rất lớn
-Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc hóa( chiếm 28%
diện tích đất đai)
+ Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Đối với vùng đồi núi:
+ Ap dụng tổng thể biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí:làm ruộng bậc thang; đào hố nuôi cá; trông cây theo hàng
+ Cải tạo đát hoang đồi trọc bằng biện pháp trồng và bảo vẹ rừng, ngăn chặn nan du canh du cư
Đối với vùng nông nghiệp
+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch
mở rộng diện tích
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí chống bạc màu, lây hóa
+ Bón phân, cải tạo đát thích hợp, chống ô nhiễm
Câu 18 - Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lý và bảo vệ.
+ Tài nguyên nước
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nguồn nước
+Tài nguyên khoáng sản:
Trang 9- Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch
Câu 19 - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
1 Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt,
hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm đất
Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử
dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẽ đẹp của cảnh
quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
Câu 20 - Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt
nam Biện pháp phòng chống?
+ Hoạt động của bão ở Việt nam
- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI Đặc biệt là
các tháng IX và XIII
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu
ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
+ Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng,
đường giao thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
·Mưa nhiều tập trung theo mùa
·Ảnh hưởng của thủy triềuBiên pháp phòng chống Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi
Lũ quét
Thời gian hoạt động Tháng 6-10 ở miền bắc và tháng 10-12 ở miền TrungHậu quả Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư
Nguyên nhân
Địa hình dốcMưa nhiều tập trung theo mùaRừng bị chặt phá
Biên pháp phòng chống
Trồng rừng quản lý sử dụng đát đaiCanh tác hiệu quả trên đất dốcQuy hoạch các điểm dân cư
Hạn hán
Thời gian hoạt động Mùa khô thang 4-10
Nguyên nhân Mưa itCân bằng ẩm nhỏ hơn 0Biên pháp
phòng chống Trồng rừngXây dựng hệ thống thủy lợi
Trồng cây chịu hạn
Câu 21.Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên nước ta
Trang 10a/Vị trí giáp biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương
điều hòa
- Làm cho độ ẩm không khí lớn
- Gío biển làm giảm độ lục địa ở các vùng cực tây của đất nước
- Biển Đông mang lại lượng mưa lớn làm bớt tính khắc nghiệt của khí
hậu
b/Địa hình ven biển đặc sắc, đa dạng
- Hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mạnh
- Ven biển có nhiều dạng địa hình…có giá trị về kinh tế và du lịch
c/ Cảnh quan rừng chiếm ưu thế
- Lượng mưa nhiều, rừng phát triển nhanh chiếm Diện Tích lớn, xanh
quanh năm
- Diện tích rừng ngập mặn lớn
Câu 22: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động
nước ta và phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý
nguồn lao động nước ta
-Thế mạnh:
* Nguồn lao động dồi dào:42,53 triệu(2005) chiếm 51,52% tổng dân số,
Mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu lao động
* Người lao độngcầ cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất, khả
năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh
*Chất lượng lao động ngàu càng được nâng cao Số lao động có trình độ
chuyên môn, kỹ thuật chiếm khoảng 21% cả nước
- Han chế:
So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động còn mỏng so với yêu cầu,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu
nhiều
Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao
động:
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ở các vùng, đặc
biệt nông thôn, đồng bằng và các thành phố lớn
-Đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở địa phương
-Tăng cường liên kết hợp tác, kêu gọi đầu tư, mở rộng sản xuất hàng
xuất khẩu
-Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
-Đẩy mạnh xuất khảu lao động
Câu 23: Trình bày đặ điểm đô thị hóa ở nước ta và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế xã hội:
Đặc điểm:
-Qúa trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
-Tỉ lệ dân thành thị tăng -Phân bố đô thị diễn ra khp6ng đồng đều giữa các vùng
Câu24 : Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?
Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ
và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng
vụ và nuôi trồng thủy sản
Trang 11- Tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa cựa thiờn nhiờn nước ta làm cho việc
phũng chống thiờn tai, sõu bệnh hại cõy trồng, dịch bệnh đối với vật
nuụi luụn luụn là nhiệm vụ quan trọng
- Thớ dụ: Sự khỏc biệt giữa Miền Bắc và Miền Nam :
+ Đồng bằng cú vụ lỳa hố thu , đụng xuõn, vụ mựa, ngoài ra cũn cú
vụ Đụng trồng cỏc loại rau màu thớch hợp với khớ hậu lành vào mựa
đụng
+ Đồng bằng sụng Cửu Long cú 2 vụ chớnh trong năm là vụ lỳa hố thu và
vụ lỳa đụng xuõn và cú 1 vụ mựa(vụ mựa cú vai trũ khụng đỏng kể và
diện tớch ngày càng giảm)
Cõu25 : Tại sao núi việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng
húa nụng nghiệp?
: Đa dạng húa nụng nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với phỏt triển chăn nuụi,
cõy cụng nghiệp dài ngày, cõy ăn quả
Trong đú, do cú hiệu quả kinh tế cao nờn cõy cụng nghiệp đặc hiệt là cõy
cụng nghiệp dài ngày được phỏt triển trờn quy mụ lớn
Đõy là cõy cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài, người sản xuất
cần được đảm bảo lương thực
Cõu26:Qua bảng số liệu
Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp qua một số năm
Năm Trồng trọt Chăn nuụi Dịch vụ nụng nghiệp
Vẽ biểu đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp của cỏc
năm Nờu nguyờn nhõn chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trụt và chăn nuụi
Vẽ 3 vũng trũn, mỗi vũng ứng với 3 phõn ngành; trổng trọt, chăn nuụi,
dỊch vụ nụng nghiệp
Nguyờn nhõn:
- Sự phự hợp với quỏ trỡnh cụng nghiệp húa- hiện đại húa ở nước ta
- Nền nụng nghiệp đang phỏt triển theo hướng sản xuất hàng húa, phỏt
triển cỏc thế mạnh của nụng nghiệp nhiệt đới, chỳ trọng nhiều hơn
cỏc sản phẩm mang lại giỏ trị cao
Cõu27: : Chứng minh rằng nớc ta có tiềm năng lớn để phát triển các
ngành kinh tế: công nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ
Câu 28: Cho bảng số liệu sau: ( 3 điểm) Nhiệt độ trung bình năm
tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị o C
Địa điểm Nhiệt độ
trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
d) Giải thích sự thay đổi đó
Nhận xét - Nhiệt độ trung bình tháng 1:
- Nhiệt độ trung bình tháng 7:
- Nhiệt độ trung bình năm:
- Biên độ nhiệt năm:
0,5 0,5 0,25 0,25
Giải thích -
-
-
Cõu 29: Qua ATLAT trang 21 so sỏnh 2 vựng nỳi Đụng bắc và Tõy
bắc về cỏc mặt: vị trớ, hướng địa hỡnh, độ cao Đặc điểm địa hỡnh của vựng ảnh hưởng đến cỏc yếu tố tự nhiờn nào? Dẫn chứng.
-vị trớ vựng nỳi đụng bắc ở tả ngạn sụng Hồng
-vựng nỳi tõy bắc hữu ngạn sụng Hồng đến sụng Cả
Trang 12d ảnh hưởng đến…
-vùng đông bắc làm cho sông ngòi chạy theo hướng vòng cung( sông Cầu,
sông Thương (0,5đ), tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc xuống sâu đồng
bằng sông hồng
-vùng núi tây bắc làm cho các sông chạy theo hướng tây bắc- đông nam ,
thực vật phát triển phân tầng theo độ cao
Câu 30: Nêu các đặc diểm chung của tự nhiên Việt Nam và đặc điểm
chung của địa hình Việt Nam
Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình cuả nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người
Câu 31: Qua bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở Huế
I Nhiệt
a/ Vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện nhiệt độ và lượng mưa
b/ Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ mưa, sự phân hóa theo mùa và giải
thích nguyên nhân
- Vẽ lượng mưa hình cột và nhiệt độ là đường đồ thị hoặc vẽ 2 đường
đồ thị nhiệt độ, lượng mưa trên cùng một trục tọa độ
- Nhận xét:
• Chế độ nhiệt TB 250C, tháng nóng nhầt29,40C(VII)và tháng
lạnh nhất là 19,70C(I)
• Tháng mua nhiều nhất:795mm(X), mưa ít(III)
• Phân hóa theo mùa
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình
- Mùa mưa diễn ra khác miền Bắc và miền Nam
- Mùa nóng do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, ít mưa
Câu 32: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua các thành phần thủy văn, đất trồng và sinh vật
- Sông ngòi:
• Mạng lưới sông ngòi dày đặc
• Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa,
• Chế độ nước theo mùa: mùa lủ
- Đất trồng
• Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng…
• Qúa trình phong hóa diễn ra với cường độ manh
• Đất Feralit là lọa đất chính của vùng đồi núi nước ta
• Đất tích tụ nhiều sắt vàoxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng
Trong nông nghiệp và phát triển KT-XH ở nông thôn, mặ dù kinh
tế hộ gia đình đã mang lại nhiều thành tựu nhưng do nguồn lực hạn chế nên kinh tế hộ gia đình khó có thể đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn
Sự phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có khả năng huy động các nguồn lực lớn hơn, làm gia tăng chất lượng sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn và trình độ cao hơn, thúc đẩy nông nghiệp tiên nhanh lên sản xuất hàng hóa, làm động lực cho
tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế- xã hội nông
thôn-Câu 34: Dựa vào Atlat trang 16 và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
: Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng công nghiệp cao nhất vì:
- Có vị trí địa lý thuận lợi
Trang 13- Gần vùng lương thực số 1 của cả nước.
- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển, có thành phố Hồ Chí Minh là
trung tâm lớn cả nước Vai trò vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao
- Cơ sở hạ tầng phát triển
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn
- Các nhân tố khác
Câu 35: Trình bày ngành khai thác dầu khí và công nghiệp sản
xuất-điện lực nước ta (chỉ nói thủy địên)
- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác ở Lan Đỏ, Lan Tây cho tuốc bin
khí Phú Mỹ và Cà Mau ; đồng thời là nguyên liệu sản xuất phân đạm
b Công nghiệp khai thác thủy điện:
- Có tiềm năng thủy điện lớn công suất 30tr KW chủ yếu trên sông Hồng
và sông Đồng Nai
-Hàng lọat các nhà máy thủy điện lớn đang họat động: Hòa Bình, Yaly,
Trị An, Hàm Thuận- Đa My, Đa Nhim
những nhà máy đang xây dựng và dự kiến xây dựng…
Câu 36: Trình bày đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực ở
nước ta trong những năm qua :Trong những năm qua , sản xuất lương
thực nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc
- Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh từ 5,6 ha(1980) lên 7,5 triệu
ha(2002) do thủy lợi, khai hoang, cải tạo đất nhất là ở đồng bằng
sông Cửu Long
- Cơ cấu mùa vụ đã có nhiều thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác
của từng địa phương, Vụ Đông đã trở thành vụ chính ở miền Bắc, vụ
hè thu và vụ đông xuân là vụ chính ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Năng suất lúa đã tăng tư21 tạ/ha(1980) lên 46 tạ/ha(2002) nhờ vật tư
nông nghiệp được bảo đảm thủy lợi được tăng cường, trình độ nông
dân được nâng lên và đặc biệt là đưa các giống lúa ngắn ngày vào
canh tác đã tạo điều kiện thực hiện thâm canh tăng vụ
- Sản lượng lương thực đã tăng mạnh từ 13,6 triệu tấn(1980) lên 37
triệu tấn(2002), trong đó lúa tăng từ 11,6 triệu tấn lên 34,4 triệu tấn
- Nước ta từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng đã gisải quyết được vấn
đề lương thực vạ trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Mỗi năm xuất khậu trên 4,5 triệu tấn
- Lương thực binh quân đầu người đạt 460kg/người
- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng là 2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực ở nước ta ĐBSCLong chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa cả nước,Đồng băng2 sông Hồng với khoảng 15% diện tích và 19% sản lượng lúa cả nước
Câu 37: Trình bày tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi ở nước ta
Trong những năm qua, ngành chăn nươi n7ớc ta đã phát triển mạnh và tương đối vững chắc
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 17,9%(1990) lện 21,1(2002)
- Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh: đàn trâu đạt 2,8 triệu con, bò: 4,1 triệu con; lợn 25 triệu con, gia cầm trên 250 triệu con(2002)
- Chăn nuôi đang phát triển theo xu hướng:
• Đang trở thành ngành sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
• Sản phâm không qua giết mỗ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi./
Có được kết quả trên là nhờ:
- Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển chăn nuôi
- Cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường
- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi được caủi tiến
- Giống được nhập nội, lai tạo
- Các dịch vụ thú y được tăng cường
Tuy nhiên, chăn nuôi nước ta còn có một số hạn chế;
- Giống gia súc, gia cầm có năng suất suất thấp, chất lượng chưa cao
- Nguồn thức ăn chưa được đảm bảo
- Dịch bệnh vẫn còn đe dọa trên diện rộng
- Chăn nuôi còn mang tính quảng canh, hiệu quả chưa cao
Câu 38:Hãy trình bày về hoạt đông ngành thủy sản nước ta
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản:
- Có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, dịên tích mặt nước lớn, nhiều bãi tôm, bãi cá, nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản