Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn hợp.. Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2SO4 ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2SO43 bằng các phơng pháp h
Trang 1Nhận biết, tách, làm khô
Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đợc các chất rắn sau NaCl, Na2CO3,
Na2SO4, CaCO3, BaSO4
Trình bày cách nhận biết Viết phơng trình phản ứng
Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phơng pháp hoá học.
Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn
NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4
Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau
Bài 5: 1 Chỉ dùng dung dịch H2SO4l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nớc) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba
2 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3 Chỉ dùng HCl và các phơng pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2 Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn hợp
Bài 7: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, K2O; CuO; Fe3O4
1 Viết phơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:
a NaOH b HNO3 c H2SO4đ,nóng
2 Tách riêng từng oxít
Bài 8: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2
Bài 9: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết đợc không
Bài 10: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:
BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3
Bài 11: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4 Hãy nhận biết
Bài 12: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3) Bằng
ph-ơng pháp hoá học nhận biết chúng
Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 14: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên lợng
Bài 15: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH
Bài 16: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+, CO32+, PO42+, Cl-,
NO3-, SO42-, Br- Trình bày một phơng án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này
Bài 17: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên lợng
Bài 18: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết phơng trình phản ứng
Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách các
chất ra, nguyên lợng tinh khiết
Bài 20: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl
Bài 21: a) Hoà tan hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4 Hãy chứng minh trong dung dịch thu đợc có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+
b) Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận biết 2 dung dịch mất nhãn là FeCl2 và FeSO4
Bài 22: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.
NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4
Bài 23: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên lợng
Bài 24: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2Co3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đợc dung dịch nào
Bài 25: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lợng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3
Bài 26: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dơng
trong các ion sau:
Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-
a Tìm các dung dịch
b Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học
Bài 27: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3 Bằng phơng pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên
Bài 28: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3
Bài 29: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên Viết các
phơng trình phản ứng
Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4,
Al2(SO4)3 bằng các phơng pháp hoá học? Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách
Trang 2Bài 31: Chỉ đợc dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3đặc, AgNO3, KCl, KOH
Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không
Bài 32: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4,
Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3
Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết
Bài 33: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3 B gồm KHCO3 và K2SO4 C gồm
K2CO3 và K2SO4 Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên
Bài 34: Bằng phơng pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3
Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:
Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn
Bài 36: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch
K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH
Bài 37: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S Hãy tìm ra phơng pháp (trừ phơng pháp điện phân)
để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó
Bài 38: Một hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3 Dùng phơng pháp hoá học tách riêng từng chất
Bài 39: Hãy nêuphơng pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Đợc dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2
Bài 40: Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.
Bài 41: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đợc từng kim loại nguyên chất.
Bài 42: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3 Chỉ đợc dùng H2O và các thiết bị cần thiết nh lò nung, bình điện phân Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên
Bài 43: Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt các dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ riêng biệt
CuSO4, Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Viết các phơng trình phản ứng
Bài 44: Cho dung dịch A chứa các ion Na+, NH4+, HCO3-, CO32- và SO42- (không kể ion H+ và
H- của H2O) Chỉ dùng quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)2 có thể nhận biết các ion nào trong dung dịch A
Bài 45: Quặng bôxits (Al2O3) dùng để sản xuất Al thờng bị lẫn các tạp chất Fe2O3, SiO2 Làm thế nào để có Al2O3 gần nh nguyên chất
Bài 46: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời của 4
kim loại trong hỗn hợp
Bài 47: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag Trình bày cách
tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Bài 48: Một hỗn hợp gồm KCl, MgCl2, BaCl2, AlCl3 Viết quá trình tách rồi điều chế thành các kim loại trên
Bài 49: Chỉ dùng HCl và H2O nhận biết các chất sau đây đựng riêng trong các dung dịch mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnCl2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3
Bài 50: Bằng phơng pháp hoá học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm SO2, SO3 và O2
Bài 51: Trình bày phơng pháp tách BaO, MgO, CuO lợng các chất không đổi.
Bài 52: Tìm cách nhận biết các ion trong dung dịch AlCl3 và FeCl3 Viết phơng trình phản ứng
Bài 53: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O đợc dung dịch A Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A
Bài 54: Dung dịch A chứa các ion Na+, SO42-, SO32-, CO32-, NO3- Bằng những phản ứng hoá học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dungdịch.'
Bài 55: Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử).
a MgCl2 và FeCl2
b CO2 và SO2
Bài 56: Bằng phơng pháp hoá học hãy tách benzen, phenol và anilin ra khỏi hỗn hợp của
chúng
Bài 57 : Tách hỗn hợp gồm rợu etylic, andehit axetic và axit axetic ra khỏi hỗn hợp của chúng
bằng phơng pháp hoá học
Bài 58 : Tách metan, etilen và axetilen ra khỏi nhau bằng phơng pháp hoá học
Bài 59 : Chỉ dùng dung dịch nớc brom hãy nhận biết ba khí đựng trong 3 bình riêng biệt ( các
phơng tiện khác coi nh có đủ)
Bài 60 : Khỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết 3 chất lỏng benzen, toluen và stiren đựng trong
3 bình riêng biệt
Bài 61: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các chất lỏng sau: rợu metylic, rợu etylic, rợu
iso propylic, andehit axetic, axit axetic, glucozơ, glyxerin
Bài 62: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết axit glutamic, axit axetic và axit aminoaxetic Bài 63 : Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết: dung dịch glucozơ, glyxerin và dung dịch lòng
trắng trứng (dung dịch anbumin)
Bài 64 : Có 3 chất hữu cơ cùng chức có CTPT tơng ứng là CH2O2 ; C2H4O2 và C3H4O2 bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết chúng
Trang 3Bài 65 : Có một hỗn hợp gồm HCHO và HCOOH bằng phơng pháp hoá học hãy chứng minh
sự có mặt đồng thời của các chất trong hỗn hợp của chúng
Bài 66 : Có 3 dung dịch NH4HCO3; NaAlO2; C6H5ONa và 3 chất lỏng C6H5OH đựng trong 6
lọ mất nhãn Nếu chỉ dùng dung dịch HCl thì có thể nhận biết đợc các chất nào trong số các chất trên?
Bài 67 : Dùng phơng pháp hoá học, nhận biết các bình mất nhãn sau chứa rợu etylic,
etylaxetat, etylamin, andehit propionic và axit axetic
Bài 68 : Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất lỏng sau: dung dịch andehit fomic, phenol,
anilin, glyxerin, dung dịch axit axetic Nêu phơng pháp hoá học để nhận biết các chất trong mỗi lọ Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
Bài 68 : Nhận biết các chất sau: axit axetic, axit oxalic, axit acrilic, axit fomic
Bài 69 : Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nhận biết các lọ mất nhãn đựng các chất sau: dung dịch
etanol, metylamin, anilin, NaOH, formon, axit fomic, axit axetic
Bài 70 : Andehit axetic có lẫn orto- cresol, axit etanoic, axit acrylic, làm thế nào để thu đợc
andehit tinh khiết