dân số
Trang 1Câu hỏi lý thuyết
dân số
Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh
h-ởng đến mức sinh, có liên hệ với điều
kiện ở Việt Nam?
Câu 2: Phân tích ảnh hởng của giáo
dục y tế đến quá trình dân số Liên hệ với
nớc ta
Câu 3: Trình bầy những hậu quả
quá trình phát triển dân số nhanh chóng ở
Việt Nam
Câu 4: Giải thích vì sao mỗi gia
đình chỉ nên có từ một đến hai con
Câu 5: Dân số với vấn đề tăng trởng
kinh tế
Câu 6: Trình bầy các giải pháp,
chính sách dân số có liên hệ với tình hình
các cấp trong công tác dân số kế hoạch
hoá gia đình
Câu 7: Khái niệm, ý nghĩa của dự
báo dân số, trình bầy công thức, điều kiện
ứng dụng, u nhợc điểm của phơng pháp
toán học (hàm số tuyến tính, hàm số gia
tăng cấp số nhân) dự báo dân số
Câu 8: Trong điều kiện hiện nay tại
sao có sự chênh lệch về mức sinh, mức
nông thôn
Câu 9: Mối quan hệ giữa phát triển
dân số, tích luỹ và tiêu dùng
Hệ thống ôn thi
Lý thuyết dân số
Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh
hởng đến mức sinh, có liên hệ với điều
kiện ở Việt Nam?
Trả lời:
- Tỷ lệ gia tăng dân số trong nhiều
nớc hiện nay phụ thuộc vào mức sinh và
mức chết nhiều hơn là di dân quốc tế
Trong các nớc đang phát triển mức độ
chết đã giảm đáng kể trong khi tỷ lệ sinh
không giảm một cách tơng ứng dẫn đến
quyết định chủ yếu đến cấu trúc tuổi của
những yếu tố chủ yếu sau:
a) Những yếu tố tự nhiên sinh vật:
Sinh đẻ trớc hết là hiện tợng của tự
nhiên vậy nó chịu tác động của các yếu tố
này Mọi sinh vật theo qui luật tự nhiên
đều trải qua các giai đoạn sinh ra, lớn lên
vậy, không phải ở bất cứ độ tuổi nào cũng
và giới có ảnh hởng rất lớn đến mức sinh
Nơi nào cơ cấu tuổi và giới thuận lợi cho
sự phát triển sinh sản thì nơi đó có mức
cũng có mức sinh khác nhau Dân tộc đợc
nhiên sinh vật, mỗi dân tộc đợc coi là một
giống ngời và có khả năng sinh sản khác
nhau Môi trờng sống cũng có ảnh hởng
đến mức sinh
b) Phong tục tập quán và tâm lý xã
hội
Mỗi hình thái kinh tế xã hội, mỗi
dân tộc đều có các phong tục tập quán và
tâm lý xã hội khác nhau Những phong
tục tập quán và tâm lý xã hội đó xuất hiện
quan nhất định Khi những cơ sở này thay
đổi thì phong tục tập quán và tâm lý xã
hội cũng thay đổi theo Tuy nhiên khi tồn
hoàn toàn thay đổi Tập quán và tâm lý xã
hội có liên quan đến mức sinh Tập quán
kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích
và tâm lý chung của xã hội cũ Các thuyết
"Trời sinh voi Trời sinh cỏ", "Lắm con
nhiều phúc" đã khuyến khích đẻ nhiều
xã hội lên án những ngời không hôn nhân
con cái không chỉ là trách nhiệm tình cảm
của các bậc cha mẹ màa mẹ lúc ốm đau,
Đặc biệt mức chết của trẻ em là nguyên
nhân làm tăng mức sinh, sinh bù, sinh dự
phòng Khi cơ sở kinh tế đã thay đổi thì
sinh đẻ cũng thay đổi theo
c) Những nhân tố kinh tế Nhóm nhân tố này rất đa dạng và tác động theo nhiều hớng khác nhau, ảnh dân số nói chung và mức sinh nói riêng
Theo quan điểm của đa số các nhà nhân khẩu học ngời ta xác minh rằng đời sống trong thời đại phong kiến cao hơn mức
ớc kém phát triển tăng nhanh hơn các nớc kinh tế phát triển
Trong những năm gần đây nhiều nhà khoa học đã đa vào những nghiên cứu
lệ nghịch với mức sống
d) Chính sách dân số chính là sự can thiệp và tác động của Nhà nớc trong việc điều tiết các quá trình dân số
Câu 2: Phân tích ảnh hởng của giáo dục y tế đến quá trình dân số Liên
hệ với nớc ta
Trả lời:
Dân số đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống là yếu tố chủ triển nh thế nào và phát triển đến mức nào từng nớc đang là vấn đề cấp bách nhất cần Việc hạn chế sinh sản, chống lại bệnh tật
và li hôn là những hoạt động có ý thức
Giáo dục trực tiếp, mở rộng, nâng cao sự can thiệp trực tiếp của y học vào quá trình chỉnh phát triển dân số cân bằng hợp lý
*ảnh hởng của giáo dục đến quá
trình dân số Giáo dục có tác động rất lớn đến sự hiểu biết thái độ và hành vi dân số của
ảnh hởng đến mức sinh và mức chết và
ảnh hởng đến di c
* ảnh hởng đến mức sinh:
Con ngời càng có trình độ hiểu biết, càng có năng lực mới có thể điều chỉnh tối đa Tính tự nguyên tự giác sinh sản đỏi
Kế hoạch hoá gia đình không phải là một kiến thức bản năng, kiến thức đó có đợc thống Nhờ vậy con ngời hiểu rằng vì sao gia đình và thực hiện điều đó bằng cách dàng nhận thấy tính lợi ích hợp lý của kế hoạch hoá gia đình, đối với phụ nữ nhờ có giáo dục năng lực làm việc đợc nâng cao với nam giới họ sẵn sàng chấp nhận một quan hệ bình đẳng và chia xẻ trách nhiệm trong lĩnh vực kế hoạch hoá gia đình
trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ các cặp
vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai càng lớn và kết quả tất yếu là số con càng mức sinh tỷ lệ nghịch với trình độ học học vấn của phụ nữ phải đạt tới một ng-mức sinh
Đối với Việt Nam "ngỡng" đó phải học hết cấp I Nam giới có lực để chấp nhận quan hệ bình đẳng và sẵn sàng giúp
đỡ công việc của gia đình hơn
Giáo dục ảnh hởng tích cực đến tỷ
lệ tử vong của trẻ em vì đối với trẻ em các nhu cầu về dinh dỡng, vệ sinh trá bệnh tật thuộc vào ngời mẹ Nhìn chung trình độ cao thì tỷ lệ tử vong của trẻ giảm xuống
Cứ tăng một năng lực của bà mẹ thì có thể
lệch về tỷ lệ chết sơ sinh con của các bà
mẹ mù chữ và hết cấp I là 25%
* Giáo dục thúc đẩy sự di c từ nông thôn về thành thị qui luật này tác động với ngời có học vấn thấp, tác động đến ngời trẻ mạnh hơn ngời già
- ảnh hởng của y tế đến quá trình dân số, với những thành tựu của khoa học con ngời đã có phơng pháp và phơng tiện chống lại bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ
- ảnh hởng đến mức sinh: Mỗi năm ngành y tế chăm sóc cho hàng triệu bà mẹ
đời và làm công tác KHHGĐ Ngành y tế
áp dụng khoa học kỹ thuật để chữa vô
sinh, cho ra đời trẻ em từ ống nghiệm Ngành y tế đóng vai trò trực tiếp và là giai
đoạn cuối cùng cho việc hạn chế sinh
phơng pháp tránh thai đồng thời tổ chức sóc sức khoẻ tốt cho ngời già, giảm bớt tác động gián tiếp để giảm mức sinh
Nếu sự tác động của ngành y tế tới mức sinh chỉ giới hạn đối với những ngời trong độ tuổi sinh đẻ thì việc làm giảm mức chết có liên quan đến mọi ngời, mọi lứa tuổi
Ngày nay trẻ em đợc tiêm phòng các bệnh sởi, lao, ho gà, uốn ván do đó mức chết giảm nhiều, đặc biệt đối với trẻ
1960 tỷ lệ tử vong ở trẻ em dới 5 tuổi là
1000 em và năm 1987 là 91 em / 1000 nhiều loại bệnh gây tử vong cao trong quá
chế mức chết và tăng tuổi thọ bình quân Tóm lại giáo dục và y tế có ảnh h-ởng lớn đến quá trình dân số, muốn có tỷ suất sinh ổn định phải đặc biệt quan tâm
đến giáo dục và y tế ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến việc phát triển kinh tế của
đất nớc
Liên hệ với nớc ta
ở Việt Nam chủ trơng của Nhà nớc
là phải phổ cập văn hoá ít nhất phải hết cấp I và nâng cao dân trí trong toàn lãnh thổ Ngành y tế hàng năm làm nhiệm vụ KHHGĐ cho hàng triệu ngời, vai trò và
đóng góp của ngành y tế Việt Nam từ những năm 1960 trở lại đây trong việc làm giảm mức sinh là rất rõ ràng
Câu 3: Trình bầy những hậu quả
quá trình phát triển dân số nhanh chóng ở Việt Nam
Trả lời:
Dân số Việt Nam cũng là bức tranh thu nhỏ của dân số thế giới nói chung nói riêng Từ cuộc cách mạng nông tăng lên với tốc độ nhanh chóng và Việt Nam cũng nằm trong tình trạng ấy
Trớc khi xem xét hậu quả của quá
trình phát triển dân số nhanh chóng chúng
ta hãy tìm hiểu thực trạng dân số Việt mô dân số lớn (đứng thứ 12/ 213 nớc) kinh tế là một trong những nớc nghèo cấu dân số trẻ: 3,9% là trẻ em, tháp dân chứng tỏ dân số ở độ tuổi còn trẻ rất nhiều Đã thế tốc độ dân số lại tăng nhanh
đặc biệt là tăng nhanh sau chiến tranh Trong sự phân bố dân c lại không đồng
4 diện tích đất đai lại chỉ có 1/ 4 dân số, còn đồng bằng và trung du chiếm chỉ 1/4
diện tích mà có tới 3/4 dân số cả n ớc, có nông thôn thành thị chiếm 80% dân số và nông thôn chiếm 20% dân số cả nớc Với khi nền kinh tế đất nớc cha phát triển mức lớn Nguồn lao động Việt Nam đang d
đòi hỏi của nền kinh tế Vì vậy có hiện t -thiếu lao động có kỹ thuật, có tay nghề, hiện đại Vì mức sống còn thấp nên ngay không đảm bảo, điều này có thể hiểu đợc cho bữa ăn hàng ngày, đói nghèo, suy Dân số phát triển nhanh chóng trong khi không đổi nếu không muốn nói là ngày càng giảm đi do khai thác từ nhiều năm trớc đến bây giờ Rõ ràng dân số tăng sẽ
tỷ lệ nghịch với vốn tài nguyên vì vậy ở lĩnh vực nào ngành sản xuất nào cũng thất bình quân đầu ngời thấp từ đó phần tích luỹ của nền kinh tế thấp lại dẫn đến đầu t thấp Cũng dễ hiểu thôi phần tích luỹ mà không nhiều lấy đâu ra tiền để mua dây nghiên cứu khoa học và kết quả dẫn đến thấp GDP đầu ngời lại thấp và cứ thế chúng ta sống mãi trong cái vòng luẩn quẩn của đói nghèo Một nền kinh tế thuận lợi chính: lao động, vốn, kỹ thuật, một trong các nguyên nhân làm cho các nguồn lực tăng trởng kinh tế khan hiếm
lên chất lợng cuộc sống giảm xuống Dân cho sự phát triển xã hội Trong xã hội có
đề dân số Nhng ngời ta thờng xét trên hai lĩnh vực nổi bật: giáo dục và y tế Dân số tăng nhanh, tỷ lệ trẻ em nhiều nên đầu t không theo kịp nên điều kiện giảng dậy, học tập khong đảm bảo thì chất lợng lao dùng học tập, phơng tiện giảng dậy thô sơ
trạng xuống cấp hệ thống giáo dục chất l-ợng học tập và giảng dậy giảm sút tỷ lệ học sinh đến trờng giảm, tỷ lệ bỏ học có dân số dẫn đến nhà ở chật chội, vệ sinh không đợc đảm bảo nhất là nguồn nớc sinh hoạt là điều kiện thuận lợi để bệnh tật phát triển Mức đầu t cho y tế rất thấp 1% của tổng thu nhập quốc dân
Bên cạnh những hậu quả về kinh tế-xã hội sự gia tăng dân số còn ảnh hởng rất bằng quá d thừa lao động nên một bộ khai hoang, lên vùng kinh tế mới, vùng nguồn nớc gây nên sự thay đổi khí hậu làm cho nớc không đợc điều tiết, đất đai hoá sinh vật không có chỗ để sống Sau bao năm khai thác rừng bừa bãi hiện nay Việt Nam có 12% dân số sống ở rừng, rừng nh: Nhu cầu đất trồng của gỗ Mặc nhiều hậu quả nhng họ vẫn phải phá rừng
để tồn tại Gia tăng dân số nhanh chóng
đồng thời với quá trình công nghiệp
hoá-mở rộng đã tạo ra một khối lợng rác thải hoạt Nguồn nớc ở Việt Nam có nhiều
thải đã xâm lấn vào các mạch nớc ngầm,
đang bị phá huỷ do khói cháy rừng, khói
ô tô, xe máy, ống khói của các nhà máy nghiêm trọng trên chúng ta phải có biện nhanh Biện pháp tốt nhất là phải coi trách nhiệm của toàn dân
Câu 4: Giải thích vì sao mỗi gia
đình chỉ nên có từ một đến hai con
Trả lời:
Hiện nay chúng ta đang vận động thực hiện mỗi gia đình chỉ nên có từ một
đến hai con Tại sao lại đặt mức ra là từ mức khác Điều này có cơ sở khoa học của nó Dựa vào hai công thức:
Tỷ suất tái sinh thô
GRR = TFR x GRR: Tỷ suất tái sinh thô
: Xác suất sinh con gái TFR: Số con trung bình một ngời phụ nữ sinh
Công thức này biểu thị số con gái trung bình một bà mẹ có thể sinh đợc của mình
- Tỷ suất tái sinh tinh NRR = GRR x Lg (2) NRR: Tỷ suất tái sinh tinh
Lg: Hệ số sống của những ngời con gái từ khi sinh ra đến tuổi bà mẹ sinh ra mình
Công thức này biểu thị số con gái trung bình một bà mẹ sinh ra sống đợc
mẹ tiếp tục quá trình sản xuất
Từ công thức (2) rút ra:
NRR GRR =
Lg
Lg: Chỉ số dao động 95% đến 89%
NRR: Chỉ số có thể xảy ra ba khả
năng NRR > 1 ; NRR < 1 ; NRR = 1
ở mức này tức là đạt mức sinh thay thế
Nếu TFR = 3 NRR > 1 Sinh thừa nên tái sản xuất mở rộng dân số Nếu TFR = 1 NRR < 1 Sinh thiếu nên tái sản xuất thu hẹp dân số Qua phân tích hai công thức trên ta thấy rằng: mỗi gia đình mà có một con
sẽ làm cho đất nớc có qui mô dân số thu mình đối với đất nớc, đã có nhiều nớc trên
họ phải kêu gọi và khuyến khích ngơì dân những đứa trẻ là đứa con duy nhất trong gia đình nếu không chăm sóc, nuôi dậy tốt dễ sinh ra lối sống ích kỷ, không có khái niệm anh em và sự phát triển của tranh Nói nh vậy không có nghĩa là mỗi gia đình không nhất thiết phải có hai đứa con mà mỗi cặp vợ chồng nên bàn bạc hay hai đứa là hợp với điều kiện kinh tế,
sự chăm sóc giáo dục làm sao cho đứa trẻ
có ích Còn cuối cùng nếu sinh từ 3 đứa nớc tức là có tội làm cho đất nớc nghèo
đi
Mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con đây không chỉ là việc riêng trong nhiệm đặt ra với mỗi chúng ta
Câu 5: Dân số với vấn đề tăng tr-ởng kinh tế
Trả lời:
Tăng trởng kinh tế đó là mục tiêu phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia Chỉ tiêu tăng trởng kinh tế là một chỉ kinh tế đất nớc Muốn có đợc tăng trởng trong đó dân số là một nguồn lực quan trọng
Nếu một quốc gia có nguồn lao
động dồi dào là một yếu tố thúc đẩy quá góp phần sản xuất của cải vật chất cho xã ợng và tốc độ tăng dân số có ảnh hởng lớn
có thể ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực tới tăng trởng kinh tế
Nếu dân số quá đông thì ảnh hởng tới tăng trởng kinh tế bởi vì nguồn lực tự tăng trởng nhanh còn là một gánh nặng nguồn lực đẻe giải quyết thất nghiệp và
độ tăng trởng kinh tế của đất nớc Dân số đó là bộ phận có thể sáng tạo ra giá trị mới Ngày nay con ngời nhờ thúc đẩy sản xuất phát triển Cùng với quá ngời ngày càng sáng tạo ra đợc nhiều sản chính con ngời đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Chính vì vai trò quan trọng của con ngời cũng nh vấn đề bùng nổ dân số hiện những chính sách phù hợp để phát triển
đất nớc đồng thời nâng cao chất lợng dân số
Dân số đó là lực lợng tạo ra giá trị
để nuôi sống xã hội, đồng thời còn là lực lợng tiêu dùng của cải mà họ làm ra Con ngời muốn duy trì cuộc sống của mình thì phải tiêu dùng một lợng của cách là tiêu dùng ngời ta dùng chỉ tiêu GNP/ ngời
Nếu tổng thu nhập quốc dân không
đổi, dân số càng cao thì GNP/ ngời giảm Ngày nay với tốc độ tăng dân số quá nhanh, nhanh hơn tốc độ tăng GNP thành một vấn đề đáng quan tâm: Thu dần, các nhu cầu con ngời không đợc đáp ứng đúng mức
Mặt khác, với t cách là lực lợng tiêu dùng dân số cũng có mặt tiêu cực của nó xuất càng phát triển bấy nhiêu Qua nghiên cứu dân số với t cách là lực lợng sản xuất và tiêu dùng chúng ta đã tiêu cực của nó đến sự tăng trởng kinh tế
WWW.TAILIEUHOC.TK
Trang 2Câu 6: Trình bầy các giải pháp
chính sách dân số có liên hệ với tình
đoàn các cấp trong công tác dân số kế
hoạch hoá gia đình
Trả lời:
a) Các giải pháp chính sách dân số:
Thực hiện đồng bộ 7 giải pháp sau:
1 Lãnh đạo và tổ chức: Phải tăng
c-ờng và chỉ đạo chặt chẽ vấn đề dân số,
phải có bộ máy làm công tác chuyên
trách về dân số và kế hoạch hoá gia đình
của chính quyền các cấp với công tác Dân
chủ chốt ở các cấp phải trực tiếp lãnh đạo
và chỉ đạo công tác này Kiện toàn bộ
số - kế hoạch gia đình đến cấp tỉnh, cấp
gia đình cấp xã, mô hình quản lý của nhà
nớc về công tác Dân số - kế hoạch hoá gia
những năm 1963 đến nay đã ổn định và
phát huy hiệu lực
2 Thông qua giáo dục tuyên truyền:
Tất cả mọi ngời đều phải làm việc thông tin
mọi ngời trong mọi lứa tuổi nhng phải chú
trọng nội dung tuyên truyền để phù hợp với
mọi lứa tuổi
Ưu tiên 1: Những cặp vợ chồng
đang trong tuổi sinh đẻ và chỉ đẻ con một
bề là hai gái và trờng hợp chồng thoát ly
còn vợ ở nhà quê
Ưu tiên 2: Tuyên truyền cho nam
giới vì trong việc kế hoạch hoá gia đình
(nam giới thờng có tính gia trởng hay bị
Với thành tựu khoa học kỹ thuật ngày nay
mà nam giớitth thì sẽ mang lại kết quả tốt
hơn so với nữ giới (ví dụ: đình sản nam tự
giác dùng các dụng cụ để tránh thai )
Ưu tiên 3: Tuyên truyền những ngời
lãnh đạo và những ngời có uy tín (nh các
tác hại của việc dân số tăng nhanh từ đó
sẽ động viên mọi ngời chấp nhận các biện
pháp tránh thai dẫn đến đẻ ít con và từ đó
giảm tỷ lệ sinh đẻ
Ưu tiên 4: Tuyên truyền cho những
ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhng cha xây
thiếu niên
Nội dung tuyên truyền:
- Nguy cơ bùng nổ dân số và tác hại
của việc dân số phát triển nhanh
- Tuyên truyền các biện pháp tránh
thai, các u nhợc điểm của biện pháp đó
- Tuyên truyền trách nhiệm của cha
mẹ đối với các con (trách nhiệm về nuôi
dậy hớng nghiệp)- Tuyên truyền cho tất
về con trai, con gái phải đều có quyền lợi
và trách nhiệm nh nhau đối với cha mẹ
- Tuyên truyền quan hệ tình dục
lành mạnh và phòng chống SIDA, hình
hình thức văn nghệ
3 Dịch vụ kế hoạch hoá gia đình:
Yêu cầu phải kịp thời, thuận tiện, chất
l-ợng an toàn, tế nhị và phù hợp với khả
năng tài chính của nhân dân
Các địa điểm có thể giúp dân thực
hiện kế hoạch hoá gia đình: cơ quan y tế
các cấp, cơ quan dân số kế hoạch hoá gia
đình và thị trờng
4 Tài chính và hậu cần: Ngân sách
nhà nớc chi cho kế hoạch hoá gia đình là
tâm nâng cao hệ số để phục vụ cho kế
hoạch gia đình là 0,6$/ ngời (đây là mức
cho công tác dân số Nhà nớc giao cho Bộ
quốc gia Dân số- kế hoạch hoá gia đình từ
đó phân bổ về các cơ sở
Ngoài số tiền này Việt Nam còn
đ-ợc sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế, của
các uỷ ban dân số của Liên hợp quốc tài trợ
5 Chính sách chế độ: Có ba loại:
a) chính sách cho ngời trực tiếp thực hiện kế hoạch hoá gia đình lợng tiền đợc
h-đình sản (một ca h-đình sản Nhà nớc bồi dỡng nguyên lơng)
b) Chính sách đối với những ngời làm công tác tuyên truyền và những ngời thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình c) Các chính sách xã hội khác có liên quan, quyền lợi của ngời dân đợc h-ởng theo hộ gia đình và nghĩa vụ đóng góp
6 Đào tạo và nghiên cứu: Phải tích cực đào tạo cán bộ dân số bằng cách đào tạo trong nớc và ở nớc ngoài
7 Công tác quản lý tăng cờng các hợp đồng trách nhiệm giữa các Uỷ ban
và các tỉnh các ngành và nhiệm vụ công gia đình
Công đoàn các cấp có nhiệm vụ vận
động các đoàn viên công đoàn thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, mỗi gia đình chỉ có dậy con và động viên các gia đình đẻ tha Nữ công nhân viên chức không sinh con trớc 22 tuổi Giáo dục cho các đoàn viên quan hệ một vợ một chồng, giáo dục cho thân, với cha mẹ, với vợ chồng và con cái
Vận động các cặp vợ chồng sinh con một
bề và có từ hai con trở lên thực hiện đình hoá gia đình không có hiệu quả Bảo vệ quan tâm đến quyền lợi của những ngời
đình
Câu 7: Khái niệm, ý nghĩa của dự báo dân số, trình bầy công thức, điều kiện ứng dụng, u nhợc điểm của phơng
số gia tăng cấp số nhân) dự báo dân số
Trả lời:
- Khái niệm dự báo dân số là việc tính toán dân số cho tơng lai có cơ sở chết, di dân đã đợc chấp nhận độ chính
ra những giả thiết về sinh, chết, di dân
số nhng cũng có thể là qui mô dân số và cơ cấu dân số điều đó phụ thuộc vào dự báo
- ý nghĩa dự báo dân số là cơ sở để
đề ra các kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc, của từng địa phơng Biết tăng để có kế hoạch giải quyết việc làm,
kế hoạch phát triển kinh tế giáo dục Tất vào dự đoán dân số biết đợc sự gia tăng dân số cho phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội
Phơng pháp toán học: Có thể diễn tả
theo các bớc sau:
Thu nhập thông tin
Ước lợng các tham số của hàm đã
chọn dựa vào số liệu di dân thực tế, ớc lợng các tham số để định hàm cụ thể
+ Dựa vào hàm đã xác định tiến hành ngoại suy để xác định số dân của từng kỳ dự báo
- Ưu điểm chung: Đơn giản, dễ tính toán, số liệu lịch sử không cần chi tiết
- Nhợc điểm: Mức độ tin cậy kèm vì
trong tơng lai luôn có những nhân tố mới tác động làm thay đổi xu thế hinhf thành, khác nhau trong dân số
+ Hàm tuyến tính:
Công thức: P(t) = P0 ( 1+Rt)
Pt : Số năm dự báo
P0: Dân số năm gốc R: Tốc độ tăng dân số hàng năm theo phơng pháp trung bình
t : Khoảng thời gian giữa năm dự báo và năm gốc
- Điều kiện ứng dụng: phơng pháp hàm số tuyến tính đợc xây dựng dựa trên cơ sở giả thiết là trong thời kỳ dự báo hàng năm dân số tăng hoặc giảm một l-không phù hợp với thực tế
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản
- Nhợc điểm: Chỉ áp dụng trong tr-ờng hợp dân số ít biến động trong phạm
vi nh thôn, xã
+ Hàm số gia tăng cấp số nhân Công thức: Pt = Po(1+R)
Pt: Dân số năm dự báo
P0: Dân số năm gốc R: Tốc độ tăng dân số hàng năm theo phơng pháp trung bình nhân t: Khoảng thời gian giữa năm dự báo và năm gốc
Điều kiện ứng dụng xây dựng trên cơ sở giả thiết rằng trong kỳ dự báo hàng
độ không đổi Phơng pháp này phù hợp với thực tế hơn
Ưu điểm: Dễ tính toán, áp dụng rộng rãi
Câu 8: Trong điều kiện hiện nay tại sao có sự chênh lệch về mức sinh, mức chết, tuổi thọ trung bình giữa thành thị và nông thôn
Trả lời:
Trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tế của đất nớc đang có sự tăng tuyên truyền rộng rãi các vấn đề về dân số Nhng có một thực trạng là vẫn có sự thọ bình quân giữa thành thị và nông thôn
Để lý giải đợc nguyên nhân này
tr-ớc hết phải thấy đợc sự chênh lệch giữa kiện kinh tế xã hội Chính những yếu tố mức chết và tuổi thọ trung bình Trong phong tục tập quán của kết hôn, trình độ học vấn của ngời vợ, ngời chồng cũng ảnh hởng rất lớn đến số con sinh ra Trình độ
đình nhỏ ở thành thị trình độ học vấn trình độ cao cho nên họ hiểu biết tốt hơn
về việc điều khiển hành vi sinh đẻ, tạo ra -vấn cao hơn thờng đi đôi với việc nâng thanh niên đang phải học rất nhiều: nâng trong khi đó ở nông thôn ngời nông dân nhiều, còn nhiều hiện tợng cới tảo hôn, trình độ học vấn cao gắn liền với tỷ suất con cái đợc chăm sóc tốt hơn, vệ sinh tốt hơn ở thành thị những phong tục tập không còn nặng nề nh ở nông thôn Lối mỗi gia đình, ngời phụ nữ đợc giải phóng khỏi các công việc gia đình, có điều kiện hội có nhiều thay đổi, việc có cơ hội kiếm phải đầu t cho con cái nhiều hơn do đó làm ổn định, thu nhập tốt lại càng có khả
năng chăm sóc bố mẹ nâng tuổi thọ của
bố mẹ lên Ngợc lại ở nông thôn vẫn còn nhiều con lấy chỗ dựa về già Sinh ra nhiều con, bố mẹ phải bơn trải để kiếm chính bản thân không có nên giảm tuổi rộng khắp trên phạm vi toàn lãnh thổ
nh-ng ở thành thị điều kiện chăm sóc y tế vẫn thị có mức sống cao hơn nông thôn, mức sống cao thì mức sinh giảm, tỷ suất chết dân tăng lên Khi mức sống cao phụ nữ
cho việc đó quá lớn Còn ở nông thôn vẫn dẫn đến ít học, trình độ học vấn thấp dẫn
đến mức sống thấp tuổi thọ giảm Nh vậy
đây là nỗi lo không chỉ của Uỷ ban dân số cấp chính quyền, các đoàn thể và của mỗi chúng ta
Câu 9: Mối quan hệ giữa phát triển dân số, tích luỹ và tiêu dùng
Trả lời:
Con ngời ta từ khi sinh ra đến khi chết đều phải tiêu dùng một lợng của cải sản phẩm chủ yếu của thu nhập quốc dân trên đầu ngời để đánh giá mức sống của ngời lao động
Thu nhập quốc dân/đầu ngời = Thu nhập quốc dân
=
- Dân số Nếu tổng thu nhập quốc dân không thay đổi, dân số càng cao bao nhiêu thì
xuống bấy nhiêu
Tuy nhiên mối quan hệ này không diễn ra trong cùng một thời điểm mà trải
đoạn trớc mắt, dân số phát triển không Trong tơng lai, dân số phát triển cũng có nhng không thể tăng cùng một tốc độ
Nếu tốc độ tăng dân số lớn hơn tổng thu nhập quốc dân thì thu nhập quốc dân trên lợng tiêu dùng nó tác động tích cực Tiêu càng tăng bấy nhiêu
Còn dân số và tích luỹ có mối quan
hệ nh thế nào Nh chúng ta đã biết trong chi phí tiêu dùng vợt quá thu nhập do lao
và ngời già Ngợc lại cũng tồn tại nhóm mức tiêu dùng của họ Để xã hội phát không chỉ đủ tiêu dùng cho họ mà cho cả
nhiều hơn thế nữa mới có tích luỹ mở rộng sản xuất
Một trong những phơng pháp xác
định ảnh hởng của qui mô và cơ cấu dân nhập và tiêu dùng theo từng độ tuổi Giả
sử:
+ Tổng số dân là P + Số dân độ tuổi x là Px
+ Mỗi năm, mỗi ngời độ tuổi x tạo
ra thu nhập ax, chi phí cho tiêu dùng là Cx Tổng thu nhập của xã hội ký hiệu Y sẽ là:
Y = Px.ax =
P.Px/P.ax = PPx.ax
Tập hợp các giá trị Px
{P1 = Px/ P}
Phản ánh cơ cấu của dân số theo độ tuổi Tổng chi phí tiêu dùng của xã hội,
ký hiệu C sẽ là C= PxCx = P.Px/P.Cx = PPxCx
và tổng khối lợng tích luỹ Y-C = PPx-ax - PPx-cx = P{Px(ax-cx)}
Biểu thức trên chứng tỏ rằng cả thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ của xã hội đều phụ thuộc vào tổng số dân, cơ cấu dân số theo tuổi Px và các mức tích luỹ riêng lẻ của từng ngời ở từng độ tuổi (ax-cx)
ở những nớc đang phát triển thì tỷ lệ trẻ em thờng lớn hơn do vậy tổng khối lợng
quỹ tích luỹ nhỏ và tăng chậm Ngợc lại ở các nớc phát triển tỷ số phụ thuộc nhỏ nên
có điều kiện nâng cao quỹ tích luỹ phát triển sản xuất
Nh vậy nếu tốc độ tăng dân số lớn hơn tổng thu nhập quốc dân thì thu nhập dẫn đến khối lợng tích luỹ sẽ giảm
WWW.TAILIEUHOC.TK