1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sự chảy thành dòng

7 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 69,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY Tuần: Tiết : Bài: SỰ CHẢY THÀNH DÒNG CỦA CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ ĐỊNH LUẬT BÉC-NU-LI Lớp: 10CTI I.Mục đích-Yêu cầu: 1.Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm chất

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY Tuần: Tiết :

Bài: SỰ CHẢY THÀNH DÒNG CỦA CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ

ĐỊNH LUẬT BÉC-NU-LI Lớp: 10CTI

I.Mục đích-Yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được các khái niệm chất lỏng lí tưởng, dòng, ống dòng,đường dòng

- Nắm được công thức liên hệ vận tốc và tiết diện trong một ống dòng, công thức định luật Becnuli, ý nghĩa các đại lượng trong công thức như áp suất tĩnh, áp suất động

( chưa cần chứng minh )

2.Kĩ năng :

- Biết cách suy luận dẫn đến các công thức và định luật Bec-nu-li

- Áp dụng để giải một số bài toán đơn giản

II.Phương pháp giảng dạy :

Phương pháp thuyết trình kết hợp giảng giải.

III.Dụng cụ :

Phấn,bảng…

IV.Kiểm tra bài cũ:

Ôn tập áp suất thủy tĩnh và nguyên lí Pascal

V.Kiến thức mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hướng dẫn ghi chép cho HS 1.Giới thiệu chuyển

động của chất lỏng lí

tưởng :

-GV phân loại cho HS

các chuyển động của

chất lỏng :

+Chảy ổn định (chảy

thành dòng).

+Chảy không ổn định

(chảy cuộn xoáy).

-Lấy ví dụ cho HS về các

dạng chuyển động này

(hình ảnh dòng sông

chảy êm đềm thành

dòng,hình ảnh xoáy

HS lắng nghe,ghi chép.

1.

Chuyển động của chất lỏng lí tưởng :

-Chuyển động của chất lỏng được chia thành hai loại:

+Chảy ổn định (chảy thành dòng).

+Chảy không ổn định (chảy cuộn xoáy).

-Chất lỏng lý tưởng là chất lỏng: +Không nén được.

+Dòng chảy của nó là ổn định và

Trang 2

nước trong thực tế…)

-Nhấn mạnh cho HS

điều kiện để chất lỏng

chảy thành dòng.

-Lưu ý về khả năng

chảy thành dòng của

chất khí.

-Giới thiệu khái niệm

chất lỏng lí tưởng.

không xoáy.

-Khi chất lỏng chảy thành dòng thì

vận tốc dòng chảy là nhỏ

-Chất khí cũng có thể chảy thành

dòng như chất lỏng và khi đó có thể

áp dụng các tính chất, các kết quả của chất lỏng

2.Giới thiệu về khái

niệm đường

dòng,ống dòng :

-GV giới thiệu về khái

niệm , tính chất của

đường dòng,ống dòng.

-GV lưu ý cho HS :

+Trong những điều kiện

nhất định, các ống dẫn

nước, dẫn dầu có thể

coi là ống dòng.

HS lắng nghe,ghi chép

2.

Đường dòng và ống dòng :

a.Đường dòng:

-Khái niệm :

Đường dòng là đường vạch nên bởi mỗi phần tử của chất lỏng chuyển động khi chất lỏng chảy ổn định -Tính chất :

+Các đường dòng không giao nhau.

+Vận tốc của chất lỏng tại một điểm có phương tiếp tuyến với đường dòng tại điểm đó và hướng theo dòng chảy

+Vận tốc của chất lỏng tại các điểm khác nhau trên đường dòng

có thể khác nhau, nhưng tại một điểm nhất định thì không đổi.

Trang 3

V 1

V 2

+1 ống dòng có tác

dụng như 1 ống thật vì

1 phần tử chuyển đông

bên trong ống dòng

không thể chạy ra ngoài

được.

b.Ốn

g dòng:

-Khái niệm : Ống dòng là một phần của chất

lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng.

-Tính chất :

+Ở những đoạn ống dòng thẳng,

các đường dòng được biểu diễn bằng các đường song song

+Trong dòng chảy của chất lỏng,nơi

có vận tốc càng lớn thì các đường dòng càng xít nhau.

-Trong những điều kiện nhất định, các ống dẫn nước, dẫn dầu có thể coi là ống dòng.

Trang 4

3.Xây dựng hệ thức

giữa tốc độ và tiết

diện trong 1 ống

dịng-Khái niệm lưu

lượng chất lỏng :

a.Xây dựng hệ thức :

-GV đặt vấn đề :

Khi bịt một phần của

ống nước ta thấy hiện

tượng gì? Vậy trong sự

chảy ổn định,vận tốc và

tiết diện có mối quan

hệ định lượng với nhau

như thế nào?

+Xét một phần ống dịng

giữa hai mặt S1 và S2

Một phân tử của chất

lỏng khi qua S1 cĩ vận

tốc v1 Sau khoảng thời

gian ∆t, phân tử đĩ dịch

chuyển được một đoạn

s1 tính như thế nào ?

+Như vậy sau khoảng ∆t

cĩ một thể tích chất lỏng

S1v1∆t đi vào trong phần

ống dịng đĩ Cũng trong

thời gian ∆t, một thể tích

chất lỏng là bao nhiêu từ

trong đi ra khỏi phần

ống dịng này

HS lắng nghe và giải quyết các vấn đề GV đặt ra :

-Khi bịt một phần đầu vòi thì tiết diện sẽ bé lại,vận tốc của nước sẽ lớn, nước phun xa hơn

- Sau khoảng thời gian ∆t, phân tử đĩ dịch chuyển được một đoạn : s1 = v1.∆t

- Khi đĩ phân tử chất lỏng

qua S2 với vận tốc v2 Thể tích của chất lỏng đi qua S2

là S2v2∆t

-Do chất lỏng khơng nén nên

3 Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dịng Lưu lượng chất lỏng :

a.Hệ thức :

Xét một đoạn ống dịng như hình vẽ:

-Một phần tử chất lỏng:

+Khi đi qua tiết diện S 1 cĩ tốc độ v 1

+Khi đi qua tiết diện S 2 cĩ tốc độ v 2

-Sau thời gian t : Quãng đường mà phần tử chất lỏng

đi được +Khi qua mặt S 1 là: s 1 =v 1 t +Khi qua mặt S 2 là: s 1 =v 1 t -Thể tích chất lỏng :

+Qua mặt S 1 là : V 1 =S 1 v 1t +Qua mặt S 2 là : V 2 =S 2 v 2t

Do chất lỏng khơng bị nén nên

V 1 = V 2

V1/V2 = S2/S1

Trang 5

+ Thể tích phần chất

lỏng đi vào ống dòng sẽ

như thế nào so với thể

tích chất lòng ra khỏi

ống dòng ?

+Qua biểu thức trên có

nhận xét như thế nào về

vận tốc và tiết diện ống

dòng ?

b

Giới thiệu về l ưu

lượng của chất lỏng :

-GV giới thiệu cho HS

đại lượng mới :lưu

lượng chất lỏng.Yêu cầu

HS nhận xét về lưu

lượng chất lỏng

thể tích của chúng bằng nhau

S1v1∆t = S2v2∆t ⇒ v1 S1 = v2 S2 = A

-Vận tốc của chất lỏng tỉ lệ nghịch với diện tích của ống

S1v1 = S2v2 = A (2)

- Khi chảy ổn định, lưu

lượng chất lỏng trong một ống dòng là không thay đổi

Nhận xét:

Trong một ống dòng, tốc độ của chất lỏng tỉ lệ nghịch với diện tích tiết diện của ống.

b Lưu lượng của chất lỏng : v1.S1 = v2.S2 = A.

-Đại lượng A có giá trị như nhau ở mọi điểm trong 1 ống dòng, được gọi là lưu lượng chất lỏng.

-Khi chảy ổn định, lưu lượng chất

lỏng trong một ống dòng là không đổi

-Đơn vị của lưu lượng trong hệ SI :

m3/s

4.Giới thiệu định luật

Béc-nu-li cho ống

dòng nằm ngang :

-GVđặt vấn đề :

+Khi chất lỏng đứng yên

áp suất ở những điểm

trên cùng một mặt phẳng

nằm ngang như thế

nào ?

+Khi chất lỏng đang

chuyển động áp suất ở

những điểm trên cùng

một mặt phẳng nằm

HS lắng nghe và giải quyết các vấn đề GV đặt ra

-HS : Áp suất ở những điểm này bằng nhau : p = hằng số -HS : Áp suất ở những điểm nàykhông bằng nhau nữa

4 Định luật Béc-nu-li cho ống dòng nằm ngang.

a) Phát biểu:

Trong một ống dòng nằm ngang, tổng áp suất tĩnh và áp suất động tại mọi điểm bất kì luôn là hằng số

Trang 6

ngang như thế nào ?

-GV nhấn mạnh : Khi

chất lỏng đang chuyển

động ta có áp suất tại

những điểm khác nhau

của ống dòng phụ thuộc

vào vận tốc tại điểm đó

và được xác định bởi

phương trình Becnuli

-GV yêu cầu HS nhận

xét :

+Số hạng 1/2 ρ v 2 có

thứ nguyên của đại

lượng nào?

+Áp suất tĩnh tại những

điểm khác nhau của ống

dòng phụ thuộc vào vận

tốc tại điểm đó như thế

nào ?(so sánh ở chỗ có

vận tốc lớn và ở chỗ có

vận tốc nhỏ )

-GV giới thiệu khái niệm

áp suất động,áp suất

toàn phần.

-GV yêu cậu HS nhận xét

tại những điểm khác

nhau của ống dòng nằm

ngang áp suất toàn

phần có thay đổi ?

-Số hạng 1/2 ρ v 2 có thứ nguyên là :

Kg/m3.(m/s)2 = kg.m/s2

(1/m2) =N/m 2 =Pa ⇒đơn

vị áp suất

-Ở chỗ có vận tốc lớn,áp tĩnh suất lớn hơn.

- Áp suất toàn phần tại mọi

điểm trên ống dòng nằm ngang là như nhau.

b) Biểu thức:

trong đó:

ρ: được gọi là khối lượng riêng của chất lỏng ( kg/m 3 )

p : là áp suất tác dụng lên thành bình, gọi là áp suất tĩnh(Pa)

1/2 ρ v 2 : là áp suất động, có thứ nguyên của áp suất (Pa) : áp suất động.

c.Nhận xét : +Như vậy, trong ống dòng, ở nơi có

vận tốc lớn (tiết diện nhỏ) thì áp suất tĩnh nhỏ; nơi có vận tốc nhỏ thì áp suất tĩnh lớn

+Tại 1điểm trên đường dòng,tổng

áp suất tĩnh và áp suất động là áp suất toàn phần.

+Áp suất toàn phần tại mọi điểm trên ống dòng nằm ngang là như nhau.

VI.Củng cố-Hệ thống hóa :

1.Nhắc lại kiến thức :

Trang 7

-Khái niệm :

+Chất lỏng lí tưởng.

+Đường dịng.

+Ống dịng.

+Lưu lượng chất lỏng.

-Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong ống dịng.

-Định luật Béc-nu-li.

2.Vận dụng kiến thức :

-Nêu 1 số hiện tượng :

Hiện tượng 1 :

Nếu ta thổi hai tờ giấy đưa song song với nhau thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Tại sao?

Hiện tượng 2 :

Khi giĩ thổi bên ngồi,cánh cửa lại bật ra ngồi.

-Giải thích các hiện tượng:

+Khi thổi không khí chuyển động qua khe giữa hai tờ giấy,áp suất tĩnh ở khe giảm so với bên ngoài nên hai tờ giấy ép sát vào nhau

+Gió thổi ngang bên ngoài nên áp suất tĩnh ở bên ngoài nhỏ hơn bên trong:cửa bật ra ngoài

VII.Cơng việc ở nhà :

1.Trả lời,làm bài tập trong SGK,sách tham khảo…

2.Chuẩn bị xem bài mới.

Ngày đăng: 04/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w