GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY Tuần: Tiết : Bài: ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT Lớp: 10CTI I.Mục đích-Yêu cầu: 1.Kiến thức: Hiểu định luật Boyle – Mariotte và vẽ được đường biểu diễn sự phụ thuộ
Trang 1GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY Tuần: Tiết :
Bài: ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT Lớp: 10CTI
I.Mục đích-Yêu cầu:
1.Kiến thức:
Hiểu định luật Boyle – Mariotte và vẽ được đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp
suất theo nhiệt độ trên đồ thị.
2.Kĩ năng :
- Quan sát và theo dõi thì nghiệm, từ đó rút ra định luật Boyle – Mariotte.
- Vận dụng được định luật để giải thích các hiện tượng thực tế và giải các bài toán liên quan.
- Biết vẽ đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ khác nhau.
- Có thái độ khách quan, kiên nhẫn khi theo dõi và tiến hành thí nghiệm.
II.Phương pháp giảng dạy :
Phương pháp thuyết trình kết hợp giảng giải.
III.Dụng cụ :
Phấn,bảng, máy chiếu…
IV.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu nội dung thuyết động học phân tử chất khí.
V.Kiến thức mới :
1.Xây dựng định luật
Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
-GV đặt vấn đề :
Trạng thái của một khối
khí được xác định bởi
những thông số nào?
-Yêu cầu HS nhận xét :
+Khi nén khí trong
xilanh em có nhận xét gì
về thể tích, mật độ các
phân tử khí và áp suất
trong xilanh ?
+Mối liên hệ giữa p và V
của một khối khí xác định
khi T không đổi?
-GV đưa ra khái niệm quá
trình,quá trình đẳng
nhiệt.
-GV tiến hành TN, yêu cầu
HS rút ra nhận xét về mối
HS trả lời : -Trạng thái của một khối lượng khí được xác định bởi:
m, p,V, T
-Thể tích xilanh giảm, mật độ các phân tử khí trong xilanh tăng lên, sự va chạm của các phân tử vào thành xilanh tăng lên dẫn đến áp suất chất khí trong xilanh tăng lên Như vậy khi thể tích lượng khí V giảm thì áp suất p tăng lên.
- pV = hằng số.
1 Thí nghiệm:
a) Thí nghịêm (đọc SGK) b) Kết luận:
Khi nhiệt độ khối khí không đổi thì ta có:
1 1 2 2 3 3
V p V p V
Trang 2liên hệ giữa p và V của
một khối khí xác định khi
T không đổi.
2.GV giới thiệu về định
luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt :
-GV giới thiệu về 2 nhà
vật lí học Bôi-lơ và
Ma-ri-ốt
-GV yêu cầu HS phát biểu
định luật dựa vào kết quả
TN.
-GV đặt vấn đề : Hằng số
trong
biểu thức của định luật có
phụ thuộc vào nhiệt độ ?
(gợi ý: dựa vào thí
nghiệm sự nở vì nhiệt của
vật rắn ở lớp 6).
- Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số
- Hằng số trong biểu thức của định luật có phụ thuộc vào nhiệt độ.
2.Định luật Bôi-lơ–Ma-ri-ốt:
Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng
số
pV = hằng số
3.GV hướng dẫn HS làm
bài tập vận dụng :
GV phân tích bài toán và
gợi ý HS dùng định luật
Bôi-lơ và Ma-ri-ốt
-HS tóm tắt đề bài.
-HS dựa vào định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và các công thức khác, tính được :
a.V 0 = n.22,4 = 2,24 l.
Điểm A có tọa độ :
V 0 = 2,24 l, p 0 = 1 atm b.Theo định luật
Bôi-lơ-Ma-ri-ốt :
p 1 V 1 = p 0 V 0
p 1 = p 0 V 0 / V 1
3.Vận dụng :
Tóm tắt :
n = 0,1 mol.
p = 1 atm = 1,013.10 5 Pa.
t 0 = 0 0 C a.V 0 ? Vẽ điểm A trên hệ OpV? b.T = const, V 1 = 0,5 V 0
p 1 ?
Vẽ điểm B trên hệ OpV?
c.p(V) khi T = const, ?
Vẽ đường biểu diễn.
Giải :
a.V 0 = n.22,4 = 2,24 l.
Điểm A có tọa độ :
V 0 = 2,24 l, p 0 = 1 atm b.Theo định luật
Trang 3p V = hằng số = p 0 V 0 = 2,24 l.atm
p = 2,24/V (p tính ra atm, V tính ra lít).
-Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt ở câu b là 1 cung hyperbol.
V 1 = 1,12 l, p 0 = 2 atm c.Theo định luật
Bôi-lơ-Ma-ri-ốt :
p V = hằng số = p 0 V 0 = 2,24 l.atm
p = 2,24/V (p tính ra atm, V tính ra lít).
-Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt ở câu b là 1 cung hyperbol.
4.GV giới thiệu về
đường đẳng nhiệt:
-GV đưa ra khái niệm
đường đẳng nhiệt , và các
dạng đường đẳng nhiệt
trong các hệ tọa độ.
-GV gợi ý HS tìm dạng của
đường đẳng nhiệt trong
tọa độ pOV.
-HS trả lời :
Từ biểu thức : p.V = const
⇒ p = const/V <=> y = const/x Dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ trục p0V là nhánh của Hypebol
4 Đường đẳng nhiệt : a.Định nghĩa :
-Đường đẳng nhiệt là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt
độ không đổi.
b.Đường đẳng nhiệt trong các toạ độ:
O
O
Hệ toạ độ p-V
Trang 45.GV giới thiệu về ứng
dụng của định luật :
-GV giới thiệu ứng dụng
kĩ thuật trực tiếp là bơm
hút và bơm đẩy chân
không.
-GV giới thiệu bơm xe đạp
là 1 ví dụ phổ biến về
bơm đẩy.
-Nguyên tắc hoạt động
của bơm xe đạp.
-GV giới thiệu về 2 loại
van :
+Van xe đạp.
+Van kiêm pit-tông
-HS lắng nghe, quan sát.
Hệ toạ độ p-T
Hệ toạ độ T-V
Trang 51.Nhắc lại kiến thức :
-Nội dung định luật Bôi-lơ và Ma-ri-ốt
-Các dạng đường đẳng nhiệt trong các hệ tọa độ.
2.Vận dụng kiến thức :
Vận dụng kiến thức đã học trong bài để trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK ,sách tham khảo…
VII.Công việc ở nhà :
1.Trả lời,làm bài tập trong SGK,sách tham khảo…
2.Chuẩn bị xem bài mới.