Ví dụ: Một máy tính không thể truy cập Internet, mà bạn đã xác định là vấn đề phần cứng thì dĩ nhiên thay thế một modem là cần thiết.. Bạn nên kiểm tra trên màn hình, nếu thấy không nhận
Trang 1A CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MÁY TÍNH
Nội dung:
10 bước chuẩn đoán và sử lý sự cố
Phương án điều trị máy tính
Lược đồ chuẩn đoán và điều trị máy tính
Xử lý sự cố phần mềm, chương trình ứng dụng, virus…
Nhận biết lỗi qua âm thanh
Chia sẽ kinh nghiệm chuẩn đoán và điều trị máy tính
Bài 1
SỰ CỐ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Mỗi người kỹ thuật viên đều có những phương cách giải quyết sự cố khác nhau Một số người thường dựa vào khả năng suy đoán của mình nhưng một ố người khác thì nhờ vào lời khuyên của bạn bè, đồng nghiệp, những người đi trước
I Chuẩn đoán và giải quyết sự cố:
Sau đâ là 10 bước chuẩn đoán sự cố điển hình mà bạn có thể thực hiện
Bước 1: Nhận diện sự cố
Nếu bạn không nhận diện được vấn đề, bạn sẽ không thể bắt đầu giải quyết nó
Để nhận biết được vấn đề bạn có thể đặ vấn đề đối với khách hàng những câu tương tự như sau:
Bạn cho tôi biết máy tính của bạn xảy ra hiện tượng gì?
Nó có thường xuyên không?
Bạn có cài phần mềm mới nào không?
Bạn có gắn thêm bộ phận mới nào không?
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về vấn đề, bạn chuyển sang bước 2
Bước 2: Kiểm tra sơ bộ
Bạn nên kiểm tra tổng quát như xem lại bên trong Case, kiểm tra các kết nối bàn phím (Keyboard), màn hình (Monitor), card mở rộng (Extend Card), RAM, CPU,… Bởi
vì vấn đề có thể được giải quyết đơn giản thông qua bước này Bạn có thể đặt đại loại vài câu hỏi cho công việc kiểm tra của mình
Nó (Card) đã gắn hay chưa?
Nó đã được mở chưa?
Hệ thống đã sẵn sang chưa?
…
Sau khi kiểm tra xong mà vấn đề chưa được giải quyết thì chuyển sang bước 3
Trang 2Bước 3: Tìm nguyên nhân gây sự cố
Khi bạn muốm tìm nguồn gốc của sự cố, không ai cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác hơn người đang dùng nó Vì vậy bạn nên hỏi trực tiếp người dùng nó (nếu có thể) đã làm những gì trước khi xảy ra sự cố này và từ đó bạn có thể tái hiện lại những sự việc trước đó mà dò tìm ra nguyên nhân của vấn đề
Bước 4: Khởi động lại máy
Bạn nê luôn luôn khuyên khách hàng khởi động lại máy, vì thường những vấn đề
sự cố có thể được giải quyế khi khởi động lại máy
Bước 5: Xác định sự cố liên quan đến phần cứng hay phần mềm
Bước này là quan trọng bởi vì nó xác định phần nào của máy tính bạn nên tập trung vào để tìm kiếm và giải quyết Vì những phần khác nhau cần có những kỹ năng và những công cụ giả quyết khác nhau
Bước này chủ yếu dựa vào khinh nghiệm của từng cá nhân hơn những bước khác
Có một vài sự cố đòi cài lại Driver, phần mềm hoặc ngay cả toàn bộ hệ điều hành
Bước 6: Nếu vấn đề là phần cứng, xác định linh kiện nào bị lỗi
Các vấn đề phần cứng thường dễ thấy
Ví dụ: Một máy tính không thể truy cập Internet, mà bạn đã xác định là vấn đề phần cứng thì dĩ nhiên thay thế một modem là cần thiết
Bước 7: Nếu vấn đề là phần mềm, khởi động (Reboot) lại hệ thống bằng một bản sạch của hệ điều hành
Thường liên quan đến vấn đề phần mềm là khởi động lại bằng bản sạch
Ví dụ: Đối với hệ điều hành MS-DOS ta khởi động lại bằng đĩa sạch khác có tập tin config.sys và autoexec.bat không có driver của hang thứ ba (driver cho sound card, cd-room…) Hoặc khởi động máy trong chế độ Safe mode đối với Windows 9x và Windows 2000, Windows XP khi đó chỉ những driver mặc định được nạp
Bước 8: Xem thông tin hướng dẫ từ nhà cung cấp
Hầu hết mọi máy tính và các thiết bị ngoại vi ngày nay đều có những tài liệu hướng đẫn kem theo như sách, cd-room và websites… Bạn nên đọc những hướng dẫn này
Bước 9: Nếu không giải quyết được vấn đề
Sau khi xác định nguyên nhân mà bạn không giải quyết được vấn đề, bạn nên đặt máy về tình trạng ban đầu rồi mới tiếp tục giải quyết theo những hướng khác
Bước 10: Yêu cầu trợ giúp
Một điều hiển nhiên là chúng ta, không ai có thể giải quyết được mọi sự cố, sẽ có những phát sinh mới mà ta chưa từng gặp và ta cũng tìm được nguyên nhân gây ra Khi
đó bạn cần một sự trợ giúp từ đồng nghiệp…
Trang 3Chú ý: 10 bước trên đây bạn nên vận dụng một cách linh hoạt, không nhất thiết phải theo đúng thứ tự và đầy đủ các bước trên Vì sự cố xảy ra rất đa dạng và phong phú,
bà bản thân người kỹ thuật viên cũng có nhiều phương pháp giải quyết khác nhau
II Điều trị
1 Mở máy tính ra nếu:
Tất cả các thiết bị (Monitor, Case, Power Supply,…) đều không hoạt động => Nguyên nhân do bộ nguồn Bạn cần kiểm tra lại bộ nguồn
Màn hình (Monitor) không có tín hiệu => nguyên nhân có thể do card màn hình (Display card), Monitor, CPU, BIOS, Mainboard và cả Power Supply Bạn cần kiểm tra lại Card màn hình, Monitor, Power Supply, CPU, Mainboard
2 Trong quá trình POST nếu:
Máy phát ra tiếng Beep và hiển thị lỗi (nếu màn hình tốt) => nguyên nhân do các
bộ phận của máy tính bị lỗi
Bạn nên tham khảo trong User’s Manual kèm theo Mainboard để biết nguyên nhân do bộ phần nào Bạn cần kiểm tra lại bộ phận đó
Trong trường hợp này, có những lỗi làm cho máy ngừng hoạt động, nhưng có những lỗi mà máy tính chỉ thông báo mà thôi, vẫn hoạt động bình thường
Bạn nên kiểm tra trên màn hình, nếu thấy không nhận diện được ổ cứng (HDD), ổ đĩa mềm (FDD), CD-ROM, DVD-ROM… => nguyên nhân có thể thông tin trong CMOS thiết lập sai, Cable nguồn, Cable dữ liệu, bản thân các ổ đĩa Bạn nên kiểm tra lại
Màn hình hiển thị lỗi “No Operating System” => máy không thấy Hệ điều hành
có thể do có đĩa mềm, hay đĩa CD trong ổ đĩa mà những đĩa này không khởi động được Bạn nên kiểm tra lại, kể cả ổ đĩa cứng
3 Khi máy khở động xong:
Nếu máy khởi động có dấu hiệu bất thường như lúc được, lúc không (treo máy), phát tiếng kêu lộc cộc, hay máy tự khởi động lại Bạn nên kiểm tra ổ đĩa cứng, nguồn
Máy hoạt động bắt thường như tắt, các thiết bị hoạt động không ổm định Bạn nên kiểm tra lại nguồn, BIOS
Chuột (Mouse), bàn phím (Keyboard) không sẻ dụng được Bạn cần kiểm tra lại kết nối, Mouse, Keyboaed, và Mainboard
Không sử dụng được ổ đĩa A Bạn nên kiểm tra lại đĩa mềm, Cable, kết nối, ổ đĩa
A, CMOS và Mainboard
Không đọc được CD Bạn nê kiểm tra lại đĩa CD, Cable, kết nối, ổ đĩa CD-ROM, CMOS và Mainboard
Nếu màn hình rung, hay hoạt động không bình thường Bạn nên kiểm tra lại nguồn, màn hình, Cable, driver, video card hay những thiết lập trong hệ điều hành
Nếu âm thanh có vấn đề Bạn cần kiểm tra lại nguồn, volume, cable, driver, sound card hoặc những ứng dụng cho âm thanh
Trang 4Nếu máy tính hoạt động không bình thường như không in được, bị vệt đen, trang
in bị mờ… bạn cần kiểm tra lại máy in như driver, cable, nguồn, các bộ phận của máy in, ứng dụng…
Nếu Modem của bạn có vấn đề không kết nối được Internet, bị ngắt giữa chừng, hay xuất hiện những tín hiệu lạ Bạn nên kiểm tra lại nguồn, cable, driver, ứng dụng, các vật gây sóng điện từ…
Nếu thiết bị USB không dùng được, Bạn nên kiểm tra lại nguồn, driver, cà bản thân thiết bị đó
Trang 5Lược đồ chuẩn đoán – sửa chữa máy tính
Khở động
Phát một
tiến beep
Dùng User’s Manual để tìm thiết bị nào
bị lỗ và kiểm tra các thiết bị đó (RAM, các ổ đĩa, Keyboard, CMOS…)
Thông báo
lỗi thiết bị
Lỗi nạp hệ
diều hành
Chuột, bàn
phím tốt
In tài liệu
bình
thường
Các ổ đĩa
làm việc tốt
Màn hình
làm việc tốt
Âm thanh
bình
thường
Máy hoạt động tốt
Dùng User’s Manual để tìm thiết bị nào
bị lỗ và kiểm tra các thiết bị đó (RAM, CPU, Power,Monitor, Mainboard)
Kiểm tra lại FDD, CD-ROM, HDD, cable, nguồn, connector… Đĩa phải có hệ điều hành phải hoạt động tốt.
Kiểm tra lại cable, chuột, bàn phím, connector
Kiểm tra lại cable, nguồn, connector, các
ổ đĩa, đĩa mềm, đĩa CD
Kiểm tra lại cable, nguồn, connector, video card, driver, màn hình, các thiết lập của hệ điều hành, các ứng dụng
Kiểm tra lại cable, nguồn, connector, speaker, sound card, driver, các thiết lập của hệ điều hành, ứng dụng
Kiểm tra lại cable, nguồn, connector, máy
in, mực, driver, các thiết lập của hệ điều hành, ứng dụng
Có
Không
Có
Không Không Không Không Không
Có
Có
Có
Có
Không
Không
Có
Có
Trang 6Bài 2
SỰ CỐ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Hệ điều hành
a Khôi phục máy tính dùng Avandced Startuo Option
Các hệ điều hành mới hiện nay như Windows 2000, Windows XP,… cho phép sử dụng các chức năng trong Avanced Startup Option để giải quyết một số vấn đề như:
Hệ điều hành bị lỗi
Xung đột phần cứng
Xung đột phần mềm
Xung đột driver
Lưu ý: Để hiển thị Avanced Startup Option, bạn nhấn F8 trong khi Windows bắt đâu hoạt động
Bảng mô tả sử dụng trong Avanced Startup Option:
Lựa chọn Mô tả
Safe mode
Chỉ nạp những thiết bị và các driver mà máy tính yêu cầu để hoạt động như: Mouse, Key board, các thiết bị lưu trữ, hiển thị cơ bản và các dịch vụ mà hê thống yêu cầu
Safe Mode with
Networking
Chỉ nạp những thiết bị và các driver mà máy tính yêu cầu để máy tính hoạt động được và cho phép sử dụng mạng
Safe Mode with
Command
Propt
Cũng giống như Safe Mode nhưng hiển thị giao diện DOS thay vì hiển thị giao diện đồ họa
Enable Boot
Logging
Tạo ra một Log file để tham khảo của tất cả các drivers và thiết bị hệ thống nạp (hay không nạp) Log file này có tên là Ntbtlog.txt và nằm trong thư mục gốc của ổ đĩa chứa hệ điều hành
Enable VGA
Mode
Nạp driver của card màn hình ở chế độ cơ bản Giúp ích khi yêu cầu hiển thị của độ phân giải màn hình (Resolution) hay chế độ làm tươi màn hình (Refresh rate) vượt quá giới hạn cho phép của màn hình
Last Known
Good
Configuration
Sử dụng lại thông tin cấu hình tốt nhất của máy tính ở lần khởi động trước
Directoru
Services Restore
Mode
Cho phép bảo dưỡng và phục hồi Active Directory và Sysvol Folder trên Domain Controllers
Debugging
Mode
Chạy từng lệnh theo sự cho phép của bạn Gởi thông tin gỡ rối đến máy khác thông qua cable
Trang 7Chú ý: Một máy Domain Controller có thể dùng chế độ Safe mode và dùng Safe Mode with Command Propt, nhưng dịch vụ Active Directory sẽ không có giá trị.
b Khôi phục máy dùng Recovery Console
Bạn có thể dùng Recovery Console để:
Stop/Start các dịch vụ trong hệ thống
Đọc/Ghi dữ liệu vào đĩa cứng (Kể cả ổ đĩa được Format NTFS)
Format ổ đĩa cứng
Hiển thị các tập tin ẩn của hệ thống
Để cài đặt bằng Recovery Console, bạn thực hiện như sau:
Bước 1: Khởi động giao diện DOS trong Windows
Bước 2: Chuyển đến thư mục I386 trong đĩa CD Windows 2000
Bước 3: Gõ VinNt32.exe/cmdcons
Bước 4: Sauk hi cài đặt recovery Console, bạn có thể truy cập từ Menu khởi động
Lưu ý: Khi Logon vào máy tính bạn phải đăng nhập bằng tài khoản Administrator
Các lệnh trong Recovery Console
Trang 8CHIA SẼ KINH NGHIỆM
Máy tính tự khởi động lại
Hiện tượng máy tính tự khởi động lại mà không có thông báo lỗi là vấn đề “đau đầu” của nhiều người sử dụng máy tính Cùng một hiện tượng nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Có thể do lỗi của Windows
Xung đột giữa các phần mềm
Trình điều khiển thiết bị phần cứng gây tranh chấp hoặc phần cứng kém chất lượng, không ổn định
Vì chúng xay ta không theo một quy luật nào cả, để xác định nguyên nhân chính xác đòi hỏi bạn phải có phần cứng thay thế, thời gian và tính kiên nhẫn Trong trường hợp này, chúng tôi thường sử dụng phương pháp loại trừ để loại dần các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng máy tính tự khởi động lại
1 Kiểm tra phần mềm
Tiến hành kiểm tra phần mềm nếu hiện tượng xảy ra sau khi:
Chỉnh sửa hệ thống
Cài đặt hoặc gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm…
Lưu ý: Tất cả những thao tác có ảnh hưởng đế hệ thống
Với Windows 2000/XP, đăng nhập với quyền Administrator, vào Control Panel\Administrative Tools\ Event Viewew để xem thông báo lỗi Đây là một trong những nơi cần tham khảo, tìm hiểu nguyên nhân đẻ biết cách khắc phục
Trong trường hợp vần thiết, tải về từ website của nhà sản xuất và cập nhật các trình điều khiển thiết bị phần cứng như chipset, card đồ họa, card âm thanh, card mạng… Bạn nên chọn những driver tương thích với phiên bản hệ điều hành đang sử dụng Tham khảo thêm thông tin tại www.microsoft.com/whdc/whql/default.mspx
Tạm thời tắt tính năng tự khởi động lại khi gập lỗi liên quan đến hệ thống trong thiết lập mặc định của Windows 2000/XP (kể cả trong quá trình shutdown) Thực hiện như sau: Nhấn chuột phải lên My Computer, chọn Properties
Chọn tab Advanced, trong mục Start and Recovery, chọn Settings
Bỏ dấu tùy chọn mục “Automatically Restart”
Nhân OK để xác nhận thay đổi và khởi động lại
Việc bỏ tùy chọn Automatically Restart sẽ làm hệ thống bị treo hoặc hiển thị “màn hình Dump xanh” mỗi khi gập lỗi Điều này sẽ giúp bạn dễ xác định được nguyên nhân gây lỗi hơn
Để khắc phục, bạn nên format phân vùng đĩa cứng và cài mới lại Windows
2 Kiểm tra phần cứng
Trang 9Để giảm thiểu thời gian xác định nguyên nhân, bạn nên dử dụng phương pháp loại trừ Trong trường hợp này, RAM và bộ nguồn (Power Supply) là hay phần cứng bạn cần quan tâm đặc biệt
Kinh nghiệm thực tế cho thấy:
Với các hệ thống P3 hoặc tương đương, RAM là phần cứng cần kiểm tra đầu tiên
Với các hệ thống P4 hiện nay, phần cứng đầu tiên kiểm tra là nguồn
3 RAM
Một số phần mền giúp bạn kiểm tra RAM như Memtest86 (www.memtest86.com), Gold Memory (www.gomdmemory.cz)
Tuy nhiên, sử dụng phần mềm kiểm tra sẽ mất nhiều thời gian Vì vậy, sử dụng phương pháp loại trừ là tối ưu nhất
4 Bộ nguồn
Bộ nguồn là thiết bị phần cứng quan trọng, cung cấp năng lượng hoạt động cho toàn hệ thống
Tuy nhiên, việc lựa chọn bộ nguồn đã không được người dùng quan tâm trong một thời gian dài Với hàng loạt công nghệ chạy đôi hoặc “2 trong 1” như RAM dual chennal, đĩa cứng RAID, đồ họa SLI/CrossFire, Dual Monitor, CPU dual core…
Bộ nguồn càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết bởi nó quyết định sự ổn định của hệ thống, tuổi thọ các thiết bị phần cứng khác Gánh nặng này đã vượt qua khả năng “chịu đựng” của bộ nguồn không tên tuổi trên thị trường, kể cả các bộ nguồn được dán nhãn 600W, 700W Vì vậy, bạn đừng tiếc tiền khi đầu tư cho bộ nguồn hệ thống vì chúng tránh cho bạn những sự cố đáng tiếc khi xảy ra quá tải
Lưu ý:
Trong quá trình kiểm tra, bạn phải lưu ý vấn đề tĩnh điện và tiếp đất của cơ thể để tránh gây hỏng hóc cho các thiết bị, linh kiện
Sao lưu những dữ liệu quan trọng để tránh mất mát khi kiểm tra
Việc kiểm tra phần cứng đòi hỏi phải có khinh nghiệm chuyên môn và khinh nghiệm, nếu
có thể, bạn nên nhờ người có khinh nghiệm giúp đỡ
Điện áp trồi sụt cũng là nguyên nhân làm máy tính không ổn định Điện áp quá cao hay quá thấp có thể làm hư hỏng thiết bị phần cứng Nếu có thể, bạn nên trang bị ổn áp hoặc tốt hơn là UPS cho “cục cưng” của mình
B TRICO
C CỨU DỮ LIỆU
Nội dung: Học viên có đầy đủ kiếm thức để:
Các tập tin, thư mục bị xóa nhằm
Các phân vùng bị xóa/tạo lại nhưng chưa định dạng (format)
Phân vùng bị format và cài HĐH mới hoặc Ghost lại
Đĩa cứng bị hư
Chia sẽ khinh nghiệm
Trang 10GIỚI THIỆU
Đối với bất cứ ai khi đã sử dụng máy vi tính dù là dùng để học tập, làm việc hay giải trí… điều có dữ liệu chứa trên máy tính và đó là thứ rất quan trọng đối với bạn Và theo thời gian khối dữ liệu càng ngày càng lớn lên, vì thế bạn luôn gìn giữ và bảo vệ Tuy nhiên, dù lý do nào đó dù là khách hàng hay chủ quan có thể sẽ làm hư hỏng hay mất dữ liệu của bạn
Các khả năng có thể gây hư hỏng hay mất dữ liệu của bạn:
Xóa nhầm tập tin hay thư mục chứa dự liệu của bạn
Xóa nhầm phân vùng
Format nhầm phân vùng
Ghost nhầm phân vùng
Do đĩa cứng bị hư
Một khi thảm họa (disaster) đã xảy ra thì việc khôi phục lại (Recovery) dữ liệu là không đảm bảo 100% Tuy nhiên còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà có hướng khắc phục khác nhau
CÁC TRƯƠNG TRÌNH CỨU DỮ LIỆU THÔNG DỤNG
Khi một tập tin hay thư mục nào đó trong hệ thống nào đó bị xóa, thực chất lệnh này chỉ đánh dấu là “đã xóa” trong Diretory Entry và những thông tin trong File Allocation Table – FAT (với phân vùng định dạng FAT/FAT32) hoặc đánh dấu xóa trong Master File Table – MTF Enter (với phân vùng định dạng NTFS) Lúc này, các vùng (cluster) chứa
dữ liệu của tập tin xem như trống và được tính vào dung lượng chưa dùng đến của đĩa cứng mặt dù dữ liệu vẫn tồn tại
Khi dữ liệu mới được ghi vào đĩa thì nó được ghi đè lên dữ liệu cũ bị đánh dấu “đã xóa” trước đó, lúc này dữ liệu cũ mới thất sự bị xóa đi Chúng ta (và cả hệ điều hành) đều không thể nhìn thấy được những dữ liệu bị đánh dấu “đã xóa” Tuy nhiên, các trương trình cứu dữ liệu vẫn nhìn thấy khi chúng quét qua bề mặt đĩa Vì vậy chúng ta mới cần đến các trương trình này trong việc khôi phục dữ liệu
Có rất nhiều trướng trình cứu dữ liệu giúp bạn thực hiện việc này, từ miễm phí đến có phí như ontrack Easy Recovery, Winternals Disk Commander, Active Uneraser, PC Inspwctor File Recovery, Dvice Rescue, Restoration, Lost & Found,… Mỗi chương trình đều có những điểm mạnh – yếu khác nhau, nhưng nhìn chung, khả năng cứu hộ tùy thuộc vào rất nhiều vào cấu trúc dữ liệu trên đĩa cứng và những thao tác có ảnh hưởng đến các vùng dữ liệu
I Cấu trúc của dữ liệu trên đĩa cứng
Trước tiên, chúng ta cần tham khảo qua cách thức thông tin của một tập tin được lưu trữ trên đĩa cứng
Đối với phân vùng FAT: Dữ liệu được lưu trữ tại 3 nơi trên đĩa cứng, bao gồm
Directory Entry chứa thông tin về tập tin gồm tên, dung lượng, thời gian tạo và số liệu cluster đầu tiên chưa dữ liệu của tập tin
FAT chứa số hiệu các cluster được sử dụng cho tập tin
Các cluster chứa dữ liệu của tập tin (vùng Allocation)
Với phân vùng NTFS: dữ lieuj được lưu trữ tại 2 nơi trên đĩa cứng gồm
Dữ liệu được lưu trong MFT (Master File Table) Entry
Vùng Allocation