VÍ DỤ: Cho số liệu như sau: BÀI LÀM: Mỡ phần mềm rdm sau đó mình vào file va chọn số nodes có các biểu tượng như hình vẽ:... Sau đó mình chọn chiều dài cho dầm và được hình như sau:Tiếp
Trang 1THIẾT KẾ VÀ VẼ TRÊN MÁY TÍNH
Tiểu luận " THIẾT KẾ VÀ VẼ TRÊN MÁY TÍNH "
Trang 2
Mục lục
Trang 3A MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM RDM
• RDM là 1 chương trình ứng dụng để tính toán cần trục bằng phương pháp phần
tử hữu hạn Phần mềm này được sản xuất bởi trường Cao Đẳng Công Nghệ của Pháp(lea man)
B Nội Dung Phần Mềm:
PHẦN 1: Flexion(uốn phẳng)
Trang 4PHẦN 3: Eléments finis
PHẦN 4: Rosettes
PHẦN 1: FLEXION
I Giới thiệu chương trình;
Flexion là phần mền cho phép ta tính toán dầm phẳng chịu uốn theo phương pháp phần tử hữu hạn
Cụ thể cho ta tính các tải trọng như
+Tải trọng tập trung
+ Tải trọng phân bố đều và tuyến tình
+ Tải trọng bản thân của dầm
+ gối tựa chuyển vị cho trước
+ gối tựa đàn hồi
II Hướng dẫn sử dụng :
1 xác đinh đơn vị tính;
Từ menu chọn Units để chọn đợn vị cho các
Trang 5
2 Để tạo bài tập mới:
Chọn vào biểu tượng New sẽ hiện ra cho chúng ta của sổ sau Và chọn số nút mà bài toán đã yêu cầu.
Trang 6Ta nhập khoảng cách ma muốn thêm nút rồi ấn ok thì ta đã thêm 1 nút mới.
Khi ta kích vào biểu tượng này cho ta biết được vật liệu đang gián sẵn cho thanh của ta là gì
Chọn xong nhấn ok
Khi ta kích vào biểu tượng này có thể cho ta chọn vật liệu có sẵn trong phần mềm
Khi ta kích vào biểu tượng này cho ta gán điều kiện của biên mà bài toán yêu cầu
Trang 8
Các thông số của lệnh sau
Arbitrary section: cho ta chọn hình dạng tiết diện mà bài toán yêu cầu.
Tất cả các thông số nay cho ta biết được hình dáng của thanh chịu lực
3 Để xem kết quả của bài toán:
Trang 9o Quan hệ giữa ứng suốt và biến dạng là tuyến tính.
o Trọng tâm và tâm cắt của tiết diện trùng nhau
o Lực cắt được xét đến
Một kết cấu khung dàn gồm có:
Nút : một nút có thể là:
- điểm nối nhiều thanh
- Đầu mút của thanh
- Điểm mà tại đó tiết diện thanh thay đổi
- Điểm đặt của lực tập trung
- Điểm liên kết(tại điều kiện biên)
- Điểm đầu hoặc cuối của tải phân bố.
Phần tử: được giới hạn bởi 2 nút.
Liên kết:
- liên kết nội(release) ví dụ: liên kết hàm, liên kết cứng, liên kết khớp…
- liên kết giữa kết cấu với bên ngoài( các điều kiện biên)
Tải trọng : được đặt trên các phần tử.
Trang 10• Khung phẳng(plane frame): một khung được gọi là phẳng nếu nó thuộc một
mặt phẳng đối xứng( về hình học và chuyển vị) Mặt phẳng này chứa trục quántính chính trung tâm của tiết diện
• Khung không gian( space frame): mỗi nút ở trong 1 khung có 6 bậc tự do là:
u, v, w, θx, θy, θz
• Trong hệ toạ độ oxyz gắn với khung nội lực trên mặt cắt ngang có các thành phần Fx, Fy,Fz, Mx, My, Mz
• Khung nền( floor frame): là khung có 1 mặt phẳng đối xứng, mặt phẳng này
chứa một trong các trục chính của tất cả các tiết diện.
zoom: chọn lệnh zoom định 2 điểm góc cửa sổ làm việc
Zoom in hoặc Zoom out: phóng to, thu nhỏ 1 phần bản vẽ
Center: định tâm cửa sổ làm việc
Full screen: xem toàn bộ màn hình
Modify the point of view: góc nhìn được định bằng θ và φ
XUẤT BẢN VẼ:
Chon lệnh Export của thực đơn File
Định kiểu tập tin dạng WMF hoặc EMF
Nhập chiều dài bản vẽ tính bằng (cm)
Nhập tên tập tin.
In bản vẽ:
Chọn lệnh print của thực đơn File
Nhập chiều dài của bản vẽ(cm)
- Xem thuộc tính của đối tượng: bấm chuột phải vào nút hoặc phần tử muốn xem
Sau đây sẽ là các bước để giúp các bạn giải một bài toán về phần ossatures:
Bước 1: xác định đơn vị tính: chọn m , daN , Mpa và ký hiệu độ
Trang 11Bước 2: chọn biểu tượng New( hình trang giấy)hoặc chọn File/New, khi đó sẽ hiện ra một cửa yêu cầu bạn chọn dạng kết cấu:
Bước 3: sau khi khai báo xong và OK, chương trình sẽ hiệm tiếp một cửa sổ mới, yêu cầu các
bạn nhập tọa độ các nút( ví dụ mình chọn plane thì hiện bảng bên dưới đây và các bạn nhâp số liệu vào cột X,Y tương ứng với các tọa độ)
Trang 12
Sau khi nhập tọa độ cho X,Y thi ta nhấn OK thì ta nhận được bảng sau,sau khi đã biết được tọa
độ thi ta bắt đầu tính kết cấu
Trang 13Bước 4: định nội liên kết cho phần tử
Bước 5 : gán điều kiện biên
Trang 14Bước 6 : gán tiết diện
Bước 7: gán vật liệu cho kết cấu:
Trang 15Bước 8: gán trọng tải:
Bước 9: xem kết quả
Trang 16Hoăc có thể vào menu/results để xem kết quả
Trang 17
I VÍ DỤ: Cho số liệu như sau:
BÀI LÀM:
Mỡ phần mềm rdm sau đó mình vào file va chọn số nodes có các biểu tượng như hình vẽ:
Trang 18Sau đó mình chọn chiều dài cho dầm và được hình như sau:
Tiếp theo mình vào các biểu tượng trên màn hình ta chọn lực tập trung và gối dỡ :
Sau đó mình cho các số liệu của gối đỡ, đường kính AB và lực tập trung ta được dầm như hình vẽ:
Trang 19Cuối cùng ta xem kết qủa tính dầm ta vào cácbiểu tượng như sau:
Ta sẽ được các kết quả về dầm như sau:
Biến dạng
Trang 21Mở phần mềm RDM ra ta vào file và chọn nodes ta sẽ có biểu tượng sau:
Ta chọn số nodes và chọn chiều dài cho từng đoạn ta sẽ được hình như sau:
Sau đó ta vào các biểu tượng ngàm ,gối đỡ và chọn đường kính tiết diện cho vật liệu dầm
Trang 22Ta sẽ có hình như của dầm như sau:
Tiếp theo ta vào các biểu tượng
Để thêm lực tập trung và tải trọng phân bố cho dầm,ta sẽ được hình của dầm như hình vẽ:
Tiếp theo ta được kết quả của dầm như sau:
Trang 23Ta tính biên dạng cho dầm ta vào biểu tượng sau:
Tính lực cắt cho dầm ta vào biểu tượng sau:
Tính momen uốn ta vào biểu tượng sau:
Trang 24Tính ứng suất thứ trên ta vào biểu sau:
Tính ứng suất pháp ta vào biểu tượng sau:
Trang 26BÀI LÀM
Nhập tọa độ cho hệ thanh ta được như sau:
Chọn khớp và xác định khớp cho thanh ta sẽ được như sau:
Định nội liên kết cho hệ thanh ta sẽ được như sau :
Trang 27Sau đó xác định tiết diên cho thanh va đường kính cho hệ thanh ta sẽ được như sau:
Tiếp theo ta định vật liệu với môđun đàn hồi và xác định lực cho hệ thanh ta sẽ được :
Trang 28Sau đó ta đặt tên và lưu bài lại như sau:
Cuối cùng ta vào Resulst ta xem kết quả của hệ thanh:
Đường đàn hồi của hệ thanh:
Trang 29Biểu đồ lực dọc:
Biểu đồ ứng suất pháp:
Trang 30VÍ DỤ HỆ THANH NHƯ SAU:
Cho số liệu như hình vẽ:
Trang 31Và nhập tọa độ như sau:
Ta được như hình vẽ:
Trang 32Sau đó ta định khớp cho hệ thanh như sau :
Định khớp cho thanh ta được như sau:
Trang 33Sau đó mình gán tiết diện cho hệ thanh như sau:
Xác định đương kính cho hệ thanh:
Ta được hình như sau:
Trang 34Sau đó ta chọn vật liệu và chọn lưc cho tahnh như hình vẽ:
Sau đó ta lưu bài và vào Results xem kết quả như sau:
Trang 35Biểu đồ lực dọc :
ứng suất pháp:
Trang 36Boundarymeshing:đường biên tiết diện:
Meshing: màng lưới phía trong:
Trang 37Separated elements:khoảng cách màng lưới
Colored elements:màu của lưới của ứng suất
Trang 38Separated and colored element:khoảng cách giửa màng lưới và màu của tiết diện.
Đặc tính của tiết diện:
Trang 39Ví dụ:cho số liệu như sau:
Trang 40Sau đó ta chọn các khớp cho hệ thanh ta được như sau:
Ta xác định khớp cố định như hình vẽ:
Trang 41Chọn tiết diện cho hệ thanh như sau:
Tiếp theo ta nhập đườmg kính và gán tiết diện như hình vẽ:
Trang 42Sau đó ta đặt lực như hình vẽ,ta được như sau:
Tiếp theo ta lưu bài như sau:
Trang 43Cuối cùng ta vào Results ta xem kết quả như sau:
Đường đàn hồi :
Biểu đồ lực dọc:
Trang 45Màng lưới:
Khoảng cách của các phần tử:
Trang 46Màu của phần:
Màu và khoảng cách các phân tử:
Trang 47Đặc tính của phân tử tiết diện:
Trang 48BÀI LÀM
Ta mở phần mềm rdm ra ta chọn phần hệ thanh như sau:
Sau đó ta chọn tọa độ ta sẽ được như hìmh vẽ:
Trang 49Sau đó ta vào biểu tượng sau để chọn khớp cho hệ: sau đó ta được như sau:
Tiếp theo ta vào biểu tượng sau để chọn tiết diện cho hệ thanh ,sau đó ta được như hình:
Trang 50Sau đó nhấn ok và chọn đường kính cho hệ thanh ta sẽ được như sau:
Sau đó ta vào biểu tượng để chọn vật liệu cho hệ thanh ta được:
Trang 51Ta vào biểu tượng sau để chọn lực cho hệ thanh ta sẽ được như sau:
Tiếp theo ta vào biểu tượng sau để cố đinh các khớp cần thiết ta sẽ được như sau:
Trang 52Sau đó ta vào CALCULATE \ STATIC ANALYSIC ta sẽ lưu bài lai như sau :
Ta sẽ lưu bài lại va vào RESULTES để xem kết quả như sau:
Trang 53Sau đó ta vào các biểu tượng bên phải màn hình để xem kết quả :
Sau ta được như kết quả như sau :
Biểu đồ lực dọc :
Trang 54ứng suất pháp :
Dường biên tiết diện :
Trang 55Màng lưới :
Khoảng cách giửa các phần tử :
Trang 56Màu của các phần tử :
Màu và khoảng cách phần tử :
Trang 57Đặc tính của phân tử :
THE END.