1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DÙNG HH ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TỌA ĐỘ

2 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.ĐẶT VẤN ĐỀ : Vì trong hình học giải tích tìm một điểm là tìm toạ độ điểm đó , tìm một đường là tìm phương trình đường đó.. Mỗi tính chất hình học tương đương một biểu thức giải tích nà

Trang 1

I.ĐẶT VẤN ĐỀ :

Vì trong hình học giải tích tìm một điểm là tìm toạ độ điểm đó , tìm một đường là tìm phương trình đường đó Mỗi tính chất hình học tương đương một biểu thức giải tích nào đó Do đó khi giải bài toán hình học tổng hợp có thể dùng phương pháp toạ độ , ngược lại khi giải bài toán toạ độ ta dùng tính chất hình học tương ứng để giải bài toán toạ độ dễ dàng hơn

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Bài 1 Trong hệ toạ độ Oxyz cho điểm A(3;0;0) , B(0;-2;0) ,C(0;0;4) Lâp

phương trình đường thẳng d qua trực tâm H của tam giác ABC và vuông góc với mặt phẳng (ABC)

NHẬN XÉT :

Nếu dùng pp toạ độ ta có thể giải bài toán như sau :

* Lập pt mp (P) đi qua C và vuông góc với AB và lập pt mp (Q) đi qua B

và vuông góc với AC khi đó đường thẳng phải tìm chính là giao tuyến của hai mp (P) và (Q)

Nếu biết vận dụng tính chất hình học : Tứ diện OABC có OA,OB,OC

đôi một vuông góc H trực tâm tam giác ABC khi và chỉ khi OH vuông góc với mp (ABC) Từ đó lập pt đường thẳng d rất đơn giản d là đường thẳng qua O nhận véc tơ u=[AB,AC] làm véc tơ chỉ phương

Lời giải : Do Tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc ,H là trực

tâm tam giác ABC khi và chỉ khi OH vuông góc với mp (ABC Nên d là đt qua O nhận véc tơ u=[AB,AC] làm véc tơ chỉ phương Mà

) 4

; 0

; 3 (

) 0

; 2

; 3 (

=

=

AC AB

Nên u =[AB,AC] = (-8;12;-6) =-2(4;-6;3) suy ra phương trình

d :



=

=

=

t z

t y

t x

3 6

4

(t∈ ℜ)

Bài 2 Trong hệ toạ độ Oxyz cho hình chóp SABC , với A(2;0;0) , B(0;6;0) ,

C(2;6;0), S(2;6;4) Lâp pt đt d qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB

và vuông góc mp(ABC).Tính V SABC trong đó S/ đối xứng với S qua mp (Oxy)

NHẬN XÉT : Nếu dùng pp toạ độ thông thường kỹ năng tính toán rất tốt

mới làm đúng được Nhưng nếu biết vận dụng tính chất hh tổng hợp thì bài giải đơn giản hơn nhiều

Để ý điểm A,B,C thuộc mp(Oxy) đt SC vuông góc với mp(Oxy) do đó

CA,CB,CS đôi một vuông góc suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB là giao tuyến của mp(SAB) với mặt cầu ngoại tiếp chóp SABC Khi đó tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB là giao điểm của đường thẳng qua tâm mặt cầu và vuông góc với mp(SAB).Mà tâm mặt cầu là trung điểm SO ,

DÙNG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TOẠ ĐỘ

Thầy giáo : Lê Đình Thành

Trang 2

vì mặt cầu ngoại tiếp chóp cũng là mặt cầu ngoại tiếp hình hộp có 3kích thước CA,CB,CS Từ đó giải ý thứ nhất dễ dàng hơn Còn ý thứ 2 vì theo nhận xét trên S/ đối xứng với S qua (Oxy) và V SABC= V SABC= CA.CB.CS

6 1

Lời giải dễ dàng chứng minh được CA,CB,CS đôi một vuông góc (dùng

tích vô hướng của 2véc tơ) và từ toạ độ các điểm A, B, C ta có A,B,C thuộc mp(Oxy) suy ra OACB là hình chữ nhật nên tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp SABC là trung điẻm OS Điểm W(1;3;2) là tâm mặt cầu Đường thẳng d phải tìm chính là đt qua W và vuông góc với (SAB)

chọn véc chỉ phương là u=[SA,SB]= ( 6 ; 2 ; − 3 )

Vậy pt đt d :



=

=

+

=

) ( 3

2

6 2

R t t z

t y

t x

ABC

S

V ′ = CA.CB.CS

6

1

vì theo gt trên S/ đối xứng với S qua (Oxy) nên :

ABC

S

V ′ =V SABC

= 2 6 4 8

6

1 = (đvtt)

BÀI TẬP VẬN DỤNG :

Bài 1.Trong hệ tọa độ Oxyz cho điểm H( 1 ; 2 ; 3 ) Mặt phẳng ( )P đi qua H

là trực tâm của tam giác ABC và tính thể tích tứ diện OABC.

Bài 2.Trong không gian Oxyz cho tam giác A,B,C với A(1;2;-1), B(2;-1;3) ,

C(-4;7;5) Tính độ dài phân giác trong kẻ từ B của tam giác ABC

KẾT LUẬN :

Vì một bài toán có thể có nhiều cách giải , nên trong quá trình hoc tập

và giải toán ta cố gắng suy nghĩ tìm tòi nhiều cách giải cho một bài toán từ

đó tiết kiệm thời gian làm bài đặc biệt tránh được sai sót đáng tiếc Vì

khuôn khổ chuyên đề không cho phép tác giả viết nhiều dạng toán do vậy trong quá trình học tập và nghiên cứu các em tự tìm tòi thêm nhiều dạng toán khác ,mỗi dạng có nhiều cách giải khác nhau ,để tăng thêm hành trang kiến thức cho mình Chúc các em thành công

TP Đông Hà , ngày 28-3-2010

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w