Bài 10 VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM - Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu.. G
Trang 1- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân
số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Kĩ năng
Phân tích và so sánh tháp dân số
II CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 9 với hình 5.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích và so sánh hai tháp dân số
- HS theo các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) so sánh tháp dân số Việt Nam năm
Trang 2B BÀI LÀM THỰC HÀNH
1 Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 v n m 1999à năm 1999 ăm 1999
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ cao53,8%
- Nhóm tuổi >60 tương đối thấp: 7,2%
- Nhóm tuổi 0 - 14 có tỉ lệtương đối thấp: 33,5%
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệcao hơn 58,4%
- Nhóm tuổi >60 có tỉ lệ caohơn trước với 8,1%
- Tỉ lệ dân số phụ
thuộc (%)
Cao : 46,2/53,8 = 85,8% Tương đối cao : 41,6/58,4 =
71,2%
2 Nhận xét sự và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Sau 10 năm, cơ cấu dân số có chuyển biến tích cực
- Nhóm tuổi 0 - 14 giảm mạnh từ 39 % xuống 33,5 % (giảm 5,5 %), nhờ nhữngtiến bộ về y tế, vệ sinh ; đặc biệt nhận thức về kế hoạch hóa gia đình của người dânđược nâng cao
- Nhóm tuổi 15 - 59 tăng khá nhanh, từ 53,8 % lên 58,4 % (tăng 4,6%), do hậuquả của thời kì bùng nổ dân số trước đó khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao
- Nhóm tuổi >60 tăng chậm từ 7,2% lên 8,1% (tăng 0,9%), nhờ chất lượng cuộcsống được cải thiện
3 Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội Biện pháp khắc phục khó khăn
Trang 3dục đào tạo với lớp trẻ và y tế, dinh dưỡng đối với lớp người cao tuổi tăng.
- Lớp tuổi lao động ngày càng cao (58,4%), gây áp lực trong vấn đề giải quyếtviệc làm và nhiều vấn đề xã hội khác
Trang 4Bài 10
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
- Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu
- Máy tính bỏ túi (nếu có)
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài tập 1
Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ tròn
a) GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước :
- Từ bảng số liệu đã cho, tính toán và lập bảng số liệu % Chú ý làm tròn số, saocho tổng các thành phần phải đúng 100,0%
- Vẽ biểu đồ cơ cấu Quy tắc vẽ :
+ Bắt đầu vẽ từ "tia 12 giờ", vẽ thuận chiều kim đồng hồ
+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu Ghi trị sốphần trăm vào các hình quạt tương ứng Vẽ đến đâu, tô màu (hoặc kẻ vạch) đến đấy,đồng thời thiết lập bảng chú giải
b) Xử lí số liệu
- HS theo nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm), từ bảng 10.1 SGK, dùng máy tính bỏ túitính toán số liệu thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (%) ; đồng thời tính
Trang 5toán góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ) GV lưu ý HS 0,1% ứng với 3,6 độ (góc ở tâm).Ghi k t qu v o b ng theo m u sau :ết quả vào bảng theo mẫu sau : ả vào bảng theo mẫu sau : à năm 1999 ả vào bảng theo mẫu sau : ẫu sau :
Loại cây
Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)
Góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ)
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát
và nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lươngthực và cây công nghiệp
- Một số em nhận xét GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các nhậnxét đúng
Bài tập 2
Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ đường
a) GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường :
- Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu(217,2%), có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính (%) Gốc tọa độ thườnglấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100
- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ năm Gốctọa độ trùng với năm gốc (1990) Trong biểu đồ, các khoảng cách năm là bằng nhau (5năm), nhưng GV cũng lưu ý HS là nếu khoảng cách năm không đều, thì khoảng cáchcác đoạn biểu diễn trên trục hoành cũng có độ dài không đều tương ứng
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng các đườngnét liền, nét đứt khác nhau
- Chú giải thường trình bày riêng thành bảng chú giải, cũng có thể ghi trực tiếp
Trang 6vào cuối các đường biểu diễn.
c) HS vẽ biểu đồ : HS theo nhóm vẽ biểu đồ đường theo số liệu đã cho Nếu vìthời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà
Hoạt động 2 Giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không tăng
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến thức
đã học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu khôngtăng
- Một số em trả lời trước lớp GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa cácnhận xét đúng
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
- Vẽ biểu đồ: hình tròn, bán kính R(1990) = 2,0 cm, R(2002) = 2,4 cm
Trang 7b) Nhận xét : Từ 1990 đến 2002, quy mô và tỉ trọng diện tích gieo trồng cácnhóm cây có thay đổi mạnh.
Bài tập 2 Vẽ biểu đồ đường
a) Vẽ biểu đồ
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, rau quả
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây, thời kì 1990 - 2002
Trang 80 50 100 150
200
Chỉ số tăng trưởng (%)
98,6 130
189 217,2
Biểu đồ chỉ số tăng trưởng của các đàn gia súc, gia cầm, thời kì 1990 - 2002
b) Giải thích
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do:
+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt vấn đề thức ăn
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi lợn theo hình thứccông nghiệp ở hộ gia đình
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nôngnghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa.nông nghiệp)
Trang 9- Máy tính bỏ túi (nếu có).
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002
a) GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ miền theo các bước :
- Nhận biết trong trường hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền.+ Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm ; trong trường hợp ít năm (2, 3năm) thì thường dùng biểu đồ hình tròn
+ Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trụchoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm
- Vẽ biểu đồ miền Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (khi số liệu cho trước là
tỉ lệ phần trăm)
+ Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số)
+ Trục hoành là các năm Các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm(năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu, chứ không phải lần lượt theo năm
+ Vẽ đến đâu, tô màu hay kẻ vạch đến đó ; đồng thời thiết lập bảng chú giải (nên
vẽ riêng bảng chú giải)
b) HS vẽ biểu đồ miền
Trang 10- HS (cá nhân) dựa vào bảng số liệu SGK vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDPthời kì 1991 - 2002
- Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thựchiện tiếp ở nhà
Hoạt động 2 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì
1991 - 2002
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát
và nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì 1991 - 2002
- Để nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ biểu đồ đã vẽ, GVhướng dẫn HS xem lại phần giải thích biểu đồ hình 6.1 (Bài 6) Đồng thời, GV đặtcho HS toàn lớp các câu hỏi :
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0%nói lên điều gì ?
+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ?
0
100%
40,5
23,0 23,6
35,7
38,5 38,5
Nông-lâm-ngư Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ
Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta, thời kì 1991 - 2002
2 Nhận xét
Từ 1991 đến 2002, cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực :
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5 % 23 % (giảm 17,5%);cho thấy vai trò chủ đạo của nông nghiệp trong nền kinh tế đã giảm sút, nhường chỗ
Trang 11cho các ngành kinh tế khác.
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất
là công nghiệp - xây dựng, đạt đến 38,5 %, sánh ngang với khu vực dịch vụ
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang có bước pháttriển mạnh ; nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ đangngày càng mở rộng để hội nhập nhanh vào kinh tế khu vực và thế giới
Trang 12Bài 19
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU
Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
2 Kĩ năng
- Đọc các bản đồ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than
II CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Atlat Địa lí Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định trên bản đồ vị trí của các mỏ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) xác định trên hình17.1 (Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) vị trí của các mỏ : than,sắt, mangan, thiếc, bôxit, apatit, đồng, chì, kẽm
- GV gọi một HS khá lên bảng đọc bản đồ, hướng dẫn HS cách đọc bản đồ : đọcphần chú giải tài nguyên khoáng sản, xác định các mỏ khoáng sản chủ yếu, chú ý nêutên địa phương có khoáng sản, ví dụ : than ở tỉnh Quảng Ninh,
- HS thực hiện yêu cầu của bài thực hành GV yêu cầu các nhóm ghi tên và địađiểm các mỏ khoáng sản vào bảng theo mẫu sau :
MỘT SỐ LOẠI KHOÁNG SẢN CHỦ YẾU Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Trang 13 Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh.
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
- GV gợi ý cho HS thực hiện các câu hỏi/nhiệm vụ
+ Đối với câu hỏi thứ nhất : GV cần gợi ý HS nêu một số ngành công nghiệpkhai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm Để trả lời câu hỏi vì sao, GV gợi ý HS suyluận, đó là do các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đốithuận lợi, nhưng quan trọng hơn cả là để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hiện nay,nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuấtvật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu Khai thác apatit để làm phânbón phục vụ sản xuất nông nghiệp,
+ Về ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên : GV gợi ý HS tìm vị trícác mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu
Trang 14công nghiệp 7 km), than Khánh Hòa (10 km), mỏ than mỡ Phân Mễ (17 km), mỏmangan ở Cao Bằng (khoảng 200 km),
+ GV yêu cầu HS xác định vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, vị trí các nhà máynhiệt điện Phả Lại, Uông Bí ; cảng Cửa Ông chuyên xuất khẩu than
- HS thực hiện bài thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của GV
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp GV hướng dẫn HStoàn lớp trao đổi, bổ sung, chẩun xác các ý kiến đúng
* Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào hình 18.1
và sự hiểu biết, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than
- GV hướng dẫn HS cách vẽ sơ đồ HS theo nhóm vẽ sơ đồ
- Sau khi vẽ xong, một số nhóm trình bày trước lớp GV hướng dẫn HS toàn lớpquan sát, nhận xét, điều chỉnh, hoàn chỉnh sơ đồ theo yêu cầu của bài thực hành
B BÀI LÀM THỰC HÀNH
1 Xác định trên hình 17.1 vị trí của các mỏ khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Than Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn
Sắt Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai
Thiếc Cao Bằng, Tuyên Quang
Bôxít Cao Bằng, Lạng Sơn
Đồng Lào Cai, Sơn La
Chì - kẽm Tuyên Quang, Bắc Cạn
2 Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
a) Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh : côngnghiệp khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm Nguyên nhân :
Trang 15- Các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuậnlợi.
- Phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hiện nay, nước ta cần khai thácthan để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất vật liệu xây dựng,chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu Khai thác apatit để làm phân bón phục vụ sảnxuất nông nghiệp,
b) Trung tâm gang thép Thái Nguyên phát triển thuận lợi nhờ gần nguồn nguyênliệu :
- Kề mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu công nghiệp 7 km)
- Kề mỏ than mỡ Phấn Mễ (cách trung tâm khu công nghiệp 17 km)
- Gần mỏ mangan Cao Bằng (cách trung tâm khu công nghiệp 200 km)
Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than ở vùng mỏ Quảng Ninh
Than Quảng Ninh
Trang 16Bài 22
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ
BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
- Biểu đồ đường do GV vẽ mẫu trên giấy khổ A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ đường
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào bảng22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bìnhquân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ gồm ba đường (trong cùng một hệ trục tọa độ),tương ứng với sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng bình quânlương thực theo đầu người
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo nhóm nhỏ Nếu vì thời gian không thể hoàn thànhbiểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà
* Hoạt động 2 : Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức
đã học ở bài 20, 21
- GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn lên bảng đen trước lớp để HS quan sát
- HS thảo luận toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các câu hỏi :
Trang 17+ Cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ởĐồng bằng sông Hồng.
+ Cho biết vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sôngHồng
+ Cho biết ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lương thựccủa vùng
0
Tốc độ tăng trưởng (%)
103,5 113,8
105,6
121,8
108,2 121,2 131,1
BQ Lương thực/ ng
Biểu đồ tốc độ tăng dân s ố, sản lượng lương thực,
BQ lương th ực/ người, thời kì 1995 -2002
2 Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức đã học ở bài
Trang 18+ Nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh lúa nước cao.+ Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, trại giống, giao thông, cơ sở chế biến ) ngày cànghoàn thiện.
- Khó khăn
+ Đất nhiều nơi bị úng chua, bạc màu
+ Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét), sâu bệnh thất thường
+ Cơ sở hạ tầng nhiều nơi bị xuống cấp, nông dân thiếu vốn
b) Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
- Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, lai tạo giống, trang bị cơ giới, nên vụ đông đangtrở thành vụ chính
- Ngoài lúa, diện tích ngô và khoai tây vụ đông cũng được mở rộng, góp phầnnâng cao sản lượng lương thực, giải quyết tình trạng căng thẳng lương thực tại chỗ chonhân dân
c) Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực
Nhờ giảm được tỉ lệ tăng dân số, song song với đẩy mạnh thâm canh, tăng năngsuất, nên sản lượng lương thực tăng, bình quân lương thực đầu người ngày càng cao,đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt
Trang 19Bài 27
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
2 Kĩ năng
Đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê
II CHUẨN BỊ
- GV : bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam
- HS : Átlat Địa lí Việt Nam, thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định trên lược đồ (bản đồ) các cảng biển ; bãi cá, bãi tôm, cơ sở sản xuất muối, bãi biển du lịch, ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào các hình24.3 (Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ) và hình 26.1 (Lược đồ kinh tế vùng Duyênhải Nam Trung Bộ), xác định :
+ Các cảng biển
+ Các bãi cá, bãi tôm
+ Các cơ sở sản xuất muối
+ Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải NamTrung Bộ
- GV yêu cầu HS tìm các địa danh theo yêu cầu trên ở các lược đồ và Átlat Địa líViệt Nam Sau đó, yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chỉ địa danh trên các bản đồ
- Tiếp tục, GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, thảo luận, nhận xét tiềm năngphát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Để nhận xét về tiềm năng kinh tế biển của Duyên hải miền Trung, GV hướng dẫn