1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành

40 3,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Phong thủy, Ngũ hành
Thể loại Bản hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 788,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Trang 1

Đặt tên cho con tuổi Tý

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Khi đặt tên cho người tuổi Tý, bạn cần biết những đặc tính quan trọng và những tuổi xung khắc với con giáp này

để tìm được một cái tên phù hợp

Tuổi Tý xung với tuổi Ngọ, tuổi Mùi; vì vậy, những tên có chứa chữ Ngọ hoặc bộ Dương như: Mã, Tuấn, Trúc, Dương, Tường… không nên xuất hiện trong tên của người tuổi Tý

Người tuổi Tý mang mệnh Thủy, Thủy khắc Hỏa; vì vậy nên tránh những tên gọi có liên quan đến bộ Hỏa như: Bính, Yên, Nhiên, Diệu, Hùng, Yến, Lan…

Trang 2

tốt Đối với tên của những người cầm tinh loài này, những từ như: Nhật, Đán, Tuân, Minh, Xuân, Tấn, Tình, Ý… không nên dùng.

Những bộ Quai xước, bộ Cung, bộ Ấp, bộ Dẫn, bộ Kỷ có hình dáng giống như con rắn Rắn thường hay ăn thịt chuột nên tên của người cầm tinh con chuột cần tránh những chữ thuộc bộ Quai xước như: Trương, Phùng, Liên, Tạo, Tiến, Đạo, Vận, Đạt, Tuyển…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Tý là người cầm tinh con Chuột, sinh vào các năm 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020, 2032…

Những người cầm tinh con chuột thường thông minh, vui vẻ và cởi mở, dễ được lòng người Căn cứ vào thuộc tính của loài chuột và những nét tính cách chung của người thuộc tuổi này để chọn tên cho phù hợp

Chuột là con vật đứng đầu trong 12 con giáp; người tuổi Tý thường có nhiều tố chất của thủ lĩnh hoặc trở thành người giữ nhiều trọng trách trong xã hội Vì vậy, những tên có chứa chữ Vương, Quân, Linh, Quan, Cầm, Lệnh…

Trang 3

Lân, Vân, Ngọ, Hợi, Sửu… trong tên gọi của người thuộc tuổi này sẽ góp phần mang lại những điều tốt lành đó.Chuột là loài động vật ăn tạp, chúng rất thích các loại ngũ cốc nên những chữ thuộc bộ Mễ, Lương, Đậu, Hòa, Mạch, Châu, Tâm, Nhục cũng thường được dùng để đặt tên cho người tuổi Tý.

Ví dụ như: Bỉnh, Trình, Tô, Giá, Tắc, Tích, Phương, Miêu, Đài, Linh, Bình, Hoa, Huệ, Tần, Tô, Chí, Niệm, Tính, Tư, Cung, Hằng, Ân, Huệ, Tình, Từ, Khánh, Hoài, Ý, Hữu, Vọng…

Chuột thích đào hang để sinh sống và ẩn náu nên những chữ tượng trưng cho hang động thuộc bộ Khẩu, Miên, Đài như: Định, Tự, Cung, An, Gia, Dung, Nghi, Hựu, Phú, Bảo, Danh, Đồng, Hợp, Cát, Hướng, Đơn, Hỉ, Hòa,

Phẩm, Như, Nghiêm, Đồ, Tường… sẽ tạo cho người tuổi Tý cảm giác luôn được an toàn

Những bộ chữ có ý nghĩa chỉ sự tô điểm, làm đẹp cũng phù hợp với đặc tính của loài chuột Do vậy, những chữ thuộc bộ Cân, Mịch, Thị, Y, Sam, Biện như: Ngạn, Đồng, Hình, Thái, Bành, Hi, Phàm, Đế, Tịch, Thường, Hồng, Ước, Cấp, Thuần, Tố, Kết, Duyên, Cương, Kế, Xã, Phúc, Kỳ, Trinh, Lễ, Sơ, Viên, Bùi, Thích… sẽ trợ giúp cho vận mệnh của người tuổi Tý ngày một rạng rỡ, cát tường

Để đặt tên cho con tuổi Tý, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng cóthể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tý nằm trong Tam hợp Thân – Tý – Thìn nên những cái tên nằm trong bộ nàyđều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp

Trang 4

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó,

để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt

Đặt tên cho con tuổi Sửu

Khi đặt tên cho con tuổi Sửu, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Khi đặt tên cho con tuổi Sửu, bạn cần chú ý những điều sau:

Trang 5

chữ thuộc bộ Tâm bởi chữ này mang nghĩa chỉ thịt hoặc việc ăn thịt Những chữ đó gồm: Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Ái, Ý, Tuệ, Hoài…

Sửu và Mùi xung khắc nhau Vì vậy, cần tránh những chữ có chứa bộ Dương như: Thiện, Nghĩa,

Tường, Nghi… trong tên gọi của người tuổi Sửu

Thành ngữ có câu: “Trâu xanh mà gặp ngựa trắng, không đánh nhau không về”, hoặc “Đầu trâu không bằng mõm ngựa” Do chúng có sự tương hại lẫn nhau nên những chữ thuộc bộ mã như: Tuấn,Sính, Phùng, Hạ, Nam, Lạc… cũng cần tránh khi đặt tên cho người tuổi Sửu

Khi trâu bị mang làm vật tế lễ thì thường được choàng áo ngũ sắc Những chữ có chứa các bộ Cân,

Đa, Y, Thái, Thị, Hệ thường biểu trưng cho nghĩa đó Do vậy, bạn không nên dùng những chữ như: Thái, Nhan, Lục, Phúc, Lễ, Cầu, Tường… cho tên của người cầm tinh con trâu

Trâu phải cày ruộng dưới ánh nắng thì sức khỏe bị suy giảm, khi to lớn thì dễ bị biến thành vật hiến

tế Vì vậy, tên của người tuổi Sửu cần tránh những chữ thuộc bộ Sơn, Vương, Ngọc, Đại, Trưởng, Quán… như: Minh, Vương, Xuân, Tri, Phong, Cương, Linh, Trân, Châu, Anh, Lý, Chương, Hoàn…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Sửu là người cầm tinh con Trâu, sinh vào các năm 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033…

Để chọn một cái tên nhiều ý nghĩa và có tác động tốt đến thời vận, bạn cần có hiểu biết về sự hợp - xung giữa các con giáp

Trang 6

Điểu, bộ Vũ sẽ tạo được sự tương hỗ tốt cho thời vận của người tuổi Sửu Những tên có chữ Kim, Dậu, Triệu, Hoàng, Đoài, Bạch, Thu, Vạn, Phong, Phi, Tước, Kiến, Nhạn, Ba… rất phù hợp cho người tuổi này.

Dùng các tên chữ có chứa bộ Sơn - nhằm biểu thị chốn nghỉ ngơi của con trâu - như: Gia, Hùng, Vũ,Uyển, Liêm, Đình… thì con cái bạn sẽ được thảnh thơi, nhàn tản

Thích hợp nhất với trâu là đồng ruộng vì đó là nơi chúng ăn cỏ và thực hiện thiên mệnh của mình Vìvậy, dùng những chữ có gốc là bộ Điền như: Giáp, Thân, Nam, Phú, Giới, Cương… để đặt tên cho người tuổi Sửu thì họ sẽ cần cù lao động và được no ấm suốt đời

Ngoài ra, việc dùng chữ có bộ Xa để đặt cho người tuổi Sửu cũng là cách hay Những tên này mang hàm nghĩa trâu kéo xe, tuy vất vả nhưng luôn nghe lời, hoàn thành tốt nhiệm vụ và được lòng

người Để gửi gắm ý nghĩa này, những tên như: Liên, Vận, Can… sẽ rất phù hợp

Những chữ có tên thuộc bộ Hòa, Thục, Mễ, Đậu - những thứ mà trâu thích ăn - cũng sẽ giúp bạn gửigắm nhiều mong ước tốt lành dành cho người tuổi Sửu Dùng những chữ thuộc bộ này như: Tú, Hòa,Khoa, Trình, Trọng, Đạo, Tô, Kiều, Lương, Phong… để đặt tên là thể hiện ước mong cả cuộc đời

người đó không phải vất vả, được hưởng cuộc sống no đủ và phong phú

Để đặt tên cho con tuổi Sửu, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé

Trang 7

chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Đặt tên cho con tuổi Dần

Khi đặt tên cho con tuổi Dần, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi Cụ thể như sau:

Tuổi Dần cũng tương khắc với tuổi Tỵ, vì vậy những tên chữ thuộc bộ Quai xước cũng cần tránh Ví

dụ như: Tuần, Tấn, Phùng, Thông, Liên, Tiến, Đạo, Đạt, Vận, Thiên, Tuyển, Hoàn, Vạn, Na, Thiệu,

Đô, Diên, Đình, Xuyên, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Vĩ, Thuần…

Hổ được ví là “chúa tể rừng xanh”, thích sống ở rừng sâu núi thẳm, nơi vắng bóng người và là loài không thích bị chế ngự Vì vậy, bạn cần tránh dùng tên có bộ Nhân, bộ Sách như: Nhân, Giới, Kim, Đại, Trượng, Tiên, Tráng, Trọng, Doãn, Bá, Hà, Tác, Ý, Bảo, Tuấn, Luân, Kiệt, Kiều, Đắc, Luật, Đức…

Hổ thường sinh sống trong rừng âm u và không thích nơi có nhiều ánh sáng Do đó, những chữ có

bộ Nhật, bộ Quang - mang nghĩa biểu thị ánh sáng cũng cần tránh Ví dụ như: Nhật, Đán, Tinh,

Minh, Vượng, Xuân, Ánh, Tấn, Thời, Yến, Tính, Huân…

Trang 8

mắc bẫy Những chữ có bộ Thảo, bộ Điền như: Phương, Hoa, Vân, Chi, Phạm, Hà, Anh, Danh, Trà, Bình, Như, Thanh, Cúc, Lệ, Dung, Vi, Cương… cũng cần tránh khi đặt tên cho người tuổi Dần.

Khi hổ nhe nanh là biểu thị có sự chẳng lành Vì vậy, những chữ thuộc bộ Khẩu như: Đài, Khả,

Thượng, Đồng, Hợp, Hậu, Cát, Như, Hòa, Đường, Viên, Thương, Hỉ, Gia, Quốc, Viên, Đoàn… cần được loại bỏ

Hổ và rồng luôn tranh đấu (long tranh hổ đấu), vì vậy những tên có chứa chữ Long, Thìn, Bối như: Thìn, Long, Trinh, Tài, Quý, Phú, Thuận, Nhan… không phải là sự lựa chọn tốt cho người tuổi Dần

Hổ bị giam giữ trong nhà sẽ mất hết uy phong, do đó tên người tuổi Dần không nên có những chữ thuộc bộ Môn như: Nhàn, Nhuận, Lan…

Hổ phải to, khỏe mới có được vẻ oai phong, lẫm liệt Vì vậy, tên người tuổi Dần cần tránh những từ biểu thị nghĩa nhỏ, yếu như: Tiểu, Thiếu…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Dần là người cầm tinh con Hổ, sinh vào các năm 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022, 2034…

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc,

mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ chongười tuổi Dần mang tên đó

Trang 9

Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Tuấn, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ

có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú

Để đặt tên cho con tuổi Dần, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé

Đặt tên cho con tuổi Mão

Tuổi Mão thường có ưu thế về Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hỏa nên có tài vận sáng sủa, dễ thành đạt hưng thịnh, không những vậy những người tuổi Mão còn có sự nhiệt tình, khẳng khải và khả năng giao thiệp rộng rãi để mang tới thành quả Tuy nhiên tuổi Mão cũng có chứa đựng tính mạo hiểm và phiêu lưu, không ít những rủi ro ẩn chứa.

Trang 10

Đặt tên con tuổi Mão có thể dựa vào nhiều yếu tố đặc trưng của tuổi này cũng như những đúc kết đểgiúp cho tuổi và tên gắn bó với nhau, tạo những thuận lợi lâu dài.

Để chọn được một tên gọi hay và có tác động tốt cho thời vận của người tuổi Mão, bạn nên chú ý những điều sau:

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho người tuổi Mão

Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rấtphù hợp với người tuổi Mão

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình,Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng

Phân tích những tên nên đặt cho con tuổi Mão

- Những chữ có bộ Nguyệt (mặt trăng) nên dùng đặt tên cho người tuổi Mão Theo quan niệm dân gian, tên người tuổi Mão có bộ Nguyệt sẽ thanh tú, đa tài, ôn hòa, liêm chính, an phú, tôn vinh

- Những chữ có bộ Khẩu (miệng), Vi, Miên, Nhập (vào) thì cũng nên đặt vì sẽ là người coi trọng tín nghĩa, đạt được nhiều điều tốt đẹp

Trang 11

- Những chữ có bộ Hòa (cây lương thực), Mễ (gạo), Đậu (đỗ), Mạch (lúa mì), Lương, Tắc, Đạo, Thúc

là những chữ chỉ các loại cây lương thực rất hợp với tuổi Mão, đem lại phú quý, no đủ

- Những chữ có bộ Hợi, Vị, Dương (dê) rất hợp với tuổi Mão bởi Hợi Mão Mùi tam hợp

- Những chữ thuộc bộ Hô, Dần hoặc liên quan tới Hổ đều hợp với tuổi Mão bởi Mão – Dần là anh em

- Những tên thuộc bộ Sam, Mịch, Y, Thái, Cân chỉ sự diêm dúa, đẹp đẽ đều tốt cho tuổi Mão bởi mèoquý ở màu lông và sự đẹp đẽ

- Những chữ thuộc bộ Mộc cũng rất hợp tuổi Mèo bởi Mão thuộc Mộc (cùng với tuổi Dần)

Phân tích những tên không nên đặt cho con tuổi Mão

- Không nên dùng chữ Vũ và chữ An để đặt tên cho con tuổi Mão Chữ Vũ có chữ Vu (ta, tôi) đứng dưới có ý bị oan Chữ An có chữ Nữ ở dưới cũng tương tự

- Không nên dùng bộ Tâm để đặt tên cho con tuổi Mão vì bộ Tâm kỵ con mèo

- Không nên dùng chữ có bộ Thìn, Long, Bối đặt cho tuổi Mão bởi cặp Tương Hại là Mão hại Thìn

- Không nên dùng các chữ có bộ Dậu, Kỷ, Kim, Vũ… liên quan tới tuổi Dậu để đặt tên cho tuổi Mão vìMão Dậu là Lục Xung

- Không dùng chữ có bộ Nhật (ánh sáng) để đặt vì Mèo không hợp ánh sáng

- Không dùng chữ có bộ Nhân cho con tuổi Mão

- Không dùng những chữ mang nghĩa to lớn, vĩ đại, đứng đầu để đặt cho tuổi Mão vì gây bất lợi cho tuổi này

- Không dùng các chữ có bộ Sơn, Lâm vì rừng núi không phải là nơi của mèo

Tuổi Mão

Để đặt tên cho con tuổi Mão, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Trang 12

nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp Thông thường trên lá số tử vi thì Mão thuộc Mộc, vì vậy các cái tên phù hợp với Thủy, Mộc, Hỏa đều tốt.

Tuy nhiên nếu muốn xem kỹ hơn đối với từng tuổi Mão thì có thể lưu ý bản mệnh theo năm Cụ thể:

* Tân Mão: Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

* Quý Mão: Kim Bạch Kim (vàng trắng)

* Ất Mão: Đại Khê Thủy (nước khe lớn)

* Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (lửa trong lu)

* Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (đất trên thành)

Như vậy, với Tân Mão thì mệnh Mộc, Mão cũng thuộc Mộc do vậy có thể chọn tên theo nghĩa Thủy (nước) là tốt đẹp Nếu bạn cho rằng mèo sợ nước thì có thể chọn bộ Mộc để đặt tên cho con, cũng rất nhiều tốt đẹp.

Trang 13

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì

những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Đặt tên cho con tuổi Thìn

Tuổi Thìn là một con rồng, một hình tượng truyền thuyết với sức mạnh to lớn Đặt tên con tuổi Thìn do vậy cũng cần dựa vào những đặc trưng cơ bản của tuổi để có được một cái tên

ý nghĩa.

Vì vậy, khi đặt tên cho người tuổi Thìn, bạn nên chọn những chữ có bộ Thủy như:

Thủy, Băng, Cầu, Giang, Thẩm, Tuyền, Thái, Vịnh, Lâm, Thanh, Hải, Triều… bởi rồng được xem là thần mưa, là Long Vương dưới thủy cung

Rồng thường bay lượn trên không cùng mây gió, nhật nguyệt Do đó, những tên như: Vân, Tinh, Thìn, Y, Nguyệt… cũng rất phù hợp với người tuổi Thìn

Rồng còn được coi là vật tối linh tối thượng trong văn hóa truyền thống phương Đông Do vậy,

những chữ như: Đại, Vương, Quân, Ngọc, Trân, Châu, Cầu, Lâm, Ban, Chương, Quỳnh, Thái, Thiên, Vượng… có thể giúp tăng vận tốt của người tuổi Thìn

Theo địa chi thì Thân, Tý, Thìn là tam hợp Nếu dùng những chữ có chứa các bộ chữ đó như: Hưởng, Mạnh, Học, Lý, Nhâm, Quý, Thân… để đặt tên thì vận thế của chủ nhân tên gọi đó sẽ luôn được

thuận lợi

Ngoài ra, Thìn còn hợp với Ngọ, Sửu Nếu tên gọi có chữ Phùng, Mã, Tuấn… thì tiền đồ của người đó

sẽ rất tốt đẹp

Trang 14

nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích cóthể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

• Nhâm Thìn: Trường Lưu Thủy (nước sông dài)

• Giáp Thìn: Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn thờ)

• Bính Thìn: Sa Trung Thổ (đất pha cát)

• Mậu Thìn: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn)

• Canh Thìn: Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn)

Như vậy, với Nhâm Thìn (2012) thì mệnh Thủy, do vậy có thể chọn tên theo hành Kim, Thủy là tốt đẹp Nếu chú ý tới tuổi Thìn và đặc tính của con Rồng thì hành Kim có thể nói là toàn diện nhất

Tuy nhiên cũng vẫn cần xét tuổi của các đấng sinh thành để có một cái tên toàn diện

Trang 15

Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Kiêng kỵ khi đặt tên cho con tuổi Thìn

Nếu tên gọi của người tuổi Thìn có chứa chữ Tuất, Khuyển, Mão thì chủ nhân của nó sẽ gặp nhiều khó khăn vì Thìn xung với Tuất, Mão.

Vì vậy, tên của người tuổi Thìn nên tránh những chữ như: Thành, Quốc, Mậu, Hiến, Tưởng, Tuất, Hoạch, Uy, Mão, Liễu…

Vì Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là tứ hành xung, làm thành “thiên la địa võng” nên những tên chứa bộ dươngnhư: Dương, Tường, Thiện, Nghĩa, Dưỡng, Khương… cũng không hợp với người tuổi Thìn

Núi là nơi hổ ở, quẻ Cấn cũng có nghĩa là núi; rồng và hổ luôn bị đặt ở thế “Long Hổ đấu” Do đó, những chữ thuộc bộ Sơn, Cấn, Dần… nên tránh khi đặt tên cho người tuổi Thìn

Những chữ đó gồm: Sơn, Phát, Cam, Đại, Cương, Ngạn, Động, Phong, Đảo, Tuấn, Luân, Côn, Lĩnh, Nhạc, Lương, Dần, Diễn, Loan, Lam, Ngà, Đồng, Dân, Lang, Hổ, Hiệu…

Những chữ thuộc bộ Khẩu dễ gây liên tưởng đến sự vây hãm Do vậy, tên người tuổi Thìn cũng cần tránh bộ này Đó là những tên như: Khả, Triệu, Sử, Hữu, Danh, Hợp, Hậu, Chu, Trình, Đường, Viên, Thương, Thúc, Hỉ, Gia, Hướng, Hòa…

Tránh dùng những chữ thuộc các bộ Xước, Cung, Xuyên, Ấp, Tỵ, Tiểu, Thiếu vì chúng gợi liên tưởng đến rắn hoặc những vật nhỏ bé Như vậy rồng sẽ nhỏ bé đi, bị giáng xuống thành rắn

Trang 16

Tiên, Khắc, Đệ, Cường, Trang, Cung, Hoằng, Cảng, Tuyển, Châu, Huấn, Tuần, Thông, Liên, Tạo, Tiến, Đạt, Đạo, Vận, Viễn, Bang, Lang, Đô, Hương, Quảng, Trịnh, Đặng, Tiểu, Thượng, Tựu, Thiếu…Những chữ thuộc bộ Miên cũng không nên dùng cho người tuổi Thìn bởi rồng không thích ở trong nhà Những chữ đó gồm: Gia, Tự, Thủ, Tông, Định, Nghi, Cung, Dung, Phú, Ninh, Bảo, Khoan…

Rồng không thích bị lạc vào chốn thảo nguyên, đồng ruộng hay đồng cỏ, bởi ở đó rồng không phát huy được uy lực Vì vậy, những tên thuộc bộ Thảo, bộ Điền như: Thảo, Ngải, Phương, Hoa, Đài,

Phạm, Anh, Trà, Thái, Diệp, Lan, Phan, Điền, Thân, Do, Giới, Lưu, Đương, Hoàng, Huệ… cũng cần tránh

Rồng là linh vật thanh tao, không ăn thịt Do đó, cần tránh những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục như: Ân,Tình, Khánh, Hoài, Ứng…

Đặt tên cho con tuổi Tỵ

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránhđặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Theo can chi thì Tỵ và Hợi là đối xung, Tỵ và Dần là tương khắc nên cần kỵ những chữ có liên quan tới những chữ Hợi và Dần trong tên gọi của người tuổi Tỵ Ví dụ như: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Duyên, Xứ, Hiệu, Lương, Sơn, Cương…

Rắn thường sống ở các hang động âm u và hoạt động về đêm nên rất sợ ánh sáng mặt trời Do vậy, cần tránh những chữ thuộc bộ Nhật khi đặt tên cho người tuổi Tỵ Những tên cần tránh gồm: Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật…

Trang 17

Tỵ thì vận mệnh của người đó không suôn sẻ Vì vậy, bạn cần tránh những tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Anh, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Dung, Lệ, Vi, Huân…

Theo địa chi thì Tỵ thuộc Hỏa, Tý thuộc Thủy, Thủy - Hỏa tương khắc Vì thế, tên của người tuổi Tỵ cần tránh những chữ thuộc bộ Thủy như: Thủy, Cầu, Trị, Giang, Quyết, Pháp, Tuyền, Thái, Tường, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Tôn, Quý, Mạnh, Tồn…

Rắn bị xem là biểu tượng của sự tà ác và thường bị đuổi đánh nên rắn không thích gặp người Do đó,bạn không nên dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Lệnh, Đại, Nhậm, Trọng, Thân, Hậu, Tự, Tín, Nghi, Luận, Truyền…để đặt tên cho người tuổi Tỵ

Ngoài ra, bạn cần biết rắn là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc như Mễ, Đậu, Hòa Vì vậy, bạn nên tránh những tên thuộc các bộ này, như: Tú, Thu, Bỉnh, Khoa, Trình, Tích, Mục,

Lê, Thụ, Đậu, Phấn, Mạch, Lương…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Tỵ là người cầm tinh con rắn, sinh vào các năm 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…

Dựa theo tập tính của loài rắn, mối quan hệ sinh - khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ trong các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Tỵ

Rắn thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm Vì vậy,

có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Tỵ

Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng Nếu tên của người tuổi Tỵ

có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân - chỉ sự tô điểm - thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn

Trang 18

Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp Vì vậy, những tên chứa các chữ Dậu, Sửu rất hợp cho người tuổi Tỵ Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan…

Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội Nếu tên của người tuổi Tỵ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Rắn là loài động vật thích ăn thịt Vì vậy, bạn cũng có thể chọn những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục - có liên quan đến thịt - để đặt tên cho người tuổi Tỵ Các tên đó gồm: Tất, Chí, Cung, Hằng, Tình, Hoài, Tuệ, Dục, Hồ, Cao, Hào, Duyệt, Ân, Tính, Niệm…

Rắn còn được gọi là “tiểu long” (rồng nhỏ) Do vậy, những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch…cũng phù hợp với người tuổi Tỵ Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Để đặt tên cho con tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé

Trang 19

Đặt tên cho con tuổi Ngọ

Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi Cụ thể như sau:

Cỏ là loại lương thực quan trọng nhất với loài ngựa, nên những chữ gợi đến các loại lương thực như

Mễ, Nhục, Tâm (lúa gạo, thịt) đều không mang lại sự hài hòa cho tên gọi và vận mệnh của người cầm tinh con giáp này

Do đó, những chữ như: Phấn, Tinh, Quý, Chí, Tư, Huệ, Niệm, Tính, Khánh, Hoài, Ý, Cao, Dục, Hựu…

là những lựa chọn không sáng suốt khi đặt tên cho người tuổi Ngọ

Khi ngựa phải đi kéo cày dưới đồng cũng là lúc nó phải nhân nhượng, bị hạ bệ so với địa vị Chính vì thế, nếu bạn không muốn người thân chịu hoàn cảnh như vậy thì những chữ thuộc bộ Điền như: Phú, Sơn, Nam, Điện, Giới, Đơn, Lưu, Cương, Đương… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi này

Trang 20

Để tránh cảm giác ấy cho người tuổi Ngọ, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Sơn như: Nhạc, Đại, Dân, Tuấn, Côn, Tung… để đặt tên cho họ.

Ngựa thích tự do chạy nhảy hơn là bị cưỡi Do vậy, bạn cần tránh những chữ gợi đến ý nghĩa này như: Kỳ, Cơ, Kỵ…khi đặt tên cho người tuổi Ngọ

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh - khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho ngườituổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa

Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó

Ngày đăng: 03/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w