1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trắc nghiệm 12 cực hay

17 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm 12 cực hay
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO SINH 12Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Cấu trúc chung của gen: - Gồm 3 vùng : điều hoà, mã hoá, kết thúc - Vùng điều hoà nằm đầu 3 ‘ của mạch gốc của gen - Ở SV nhâ

Trang 1

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO SINH 12

Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Cấu trúc chung của gen:

- Gồm 3 vùng : điều hoà, mã hoá, kết thúc

- Vùng điều hoà nằm đầu 3 ‘ của mạch gốc của gen

- Ở SV nhân sơ là gen không phân mảnh vì có vùng mã hoá liên tục ( chỉ gồm các đoạn exon)

- Ở sv nhân thực là gen phân mảnh vì có vùng mã hoá không liên tục (bên cạnh vùng mã hoá axit amin (exon ) còn có những đoạn không mã hoá axit amin (itron)

Mã di truyền:

- Là mã bộ ba: cứ 3 nu kế tiếp nhau mã hoá cho 1 aa Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục theo cụm từng bộ ba không chồng gối lên nhau

- Mã di truyền có tính dư thừa, thoái hoá, phổ biến

- Có 64 bộ ba trong đó mã mở đầu là AUG và 3 mã kết thúc là UUA, UAG, UGA Ở sv nhân sơ axit amin

mở đầu là foocmin metionin còn sv nhân thực là metionin

- Bài tập vận dụng:

1 Cho đoạn AND có mạch 1 như sau: TAX AAU XXA AGX TTT XXG XTT AXT

a Viết mạch còn lại của AND?

b Viết trình tự các nu trên ARN được tạo ra mạch 1 của gen?

c Xác định trình tự các aa tương ứng do gen trên tổng hợp

d Tính tổng số nu môi trường cung cấp khi gen trên nhân đôi 1 lần

1 Cho phân tử ARN sau : AUG UUU XGU AUU UAG

a Viết trình tự các nu do gen tổng hợp ra đoạn ARN trên?

b Trình tự các aa do gen trên tổng hợp ra như thế nào?

2 Cho trình tự các aa của phân tử protein như sau: Met- Gly – His – Ser – Val – Phe

a Xác định các bộ ba mã hóa ra chuỗi polipeptit trên?

b Xác định đoạn AND tổng hợp ra đoạn aa trên?

AND:

- Nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

- Cơ chế nhân đôi : AND tách ra nhờ enzim tháo xoắn tạo chạc chữ Y.Enzim AND-polimeraza mang các

nu trong môi trường nội bào đến bổ sung với các nu trên mạch theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

- Các nu môi trường chỉ gắn vào đầu 3’-OH -> khi nhân đôi chỉ 1 mạch được bổ sung liên tục còn mạch kia bổ sung gián đoạn từ trong chạc chữ Y đi ra tạo các đoạn okazaki ( các đoạn okazaki ở TB vi khuẩn dài 1000 – 2000 A0)

- Nhân đôi AND ở sv nhân thực khác nhân sơ ở chỗ là: nhân đôi xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử AND và có nhiều enzim cùng tham gia

- Bài tập vận dụng:

1Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC và hiệu số giữa nu loại G với 1 loại khác không bổ sung với

nó là 10% số nu của gen

a Tính chiều dài của gen

b Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của gen

2.Một gen có hiệu số giữa nu loại A với 1 loại nu khác là 20% và có 2760 liên kết hidro

a Tính số lượng từng loại nu của gen

b Tính chiều dài của gen

3 Một phân tử AND có chiều dài 1,02 mm

a Tính số nu trong phân tử AND đó

b Trong phân tử AND này có nu loại A = 10% tổng số nu Tính số nu mỗi loại của phân tử AND

Phiên mã, dịch mã:

- Là từ AND tạo ARN

- AND polimeraza gắn vào điểm khởi đầu của gen-> gen tháo xoắn , tách mạch.Các nu môi trường sẽ bổ sung với các nu trên mạch gốc theo nguyên tcắ A-U, G-X -> ARN thông tin theo chiều từ 5’ đến 3’

- Dịch mã : Gồm 2 giai đoạn

Trang 2

+ Hoạt hoá axit amin: Dưới tác dụng của enzim aa tự do gắn với chất giàu năng lượng tạo aa hoạt hoá Aa hoạt hoá gắn với tARN tạo phức hợp aa-tARN

+ Dịch mã tạo chuỗi polipeptit: ribôxom trượt trên mARN theo chiều từ 5’ -> 3’.Khi ribôxom gắn vào ARN thì phức hợp aa – tARN gắn vào ribôxom nếu bbộ ba đối mã trên tARN phù hợp với bộ ba mã hoá trên mARN thì giải mã tạo aa mở đầu………

- khi ribôxom gặp mã kết thúc thì quá trình dịch mã dừng lại aa mở đầu tách ra khỏi chuỗi polipeptit tạo phân tử pro

- Bài tập vận dụng:

1Trong 1 phân tử ARN có U= 1500, chiếm 20% tổng số nu

a Tính số nu trong gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó

b Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN bằng bao nhiêu micromet?

2.Một gen dài 0,408 micromet Mạch thứ nhưngất của gen có 40% A và gấp đôi số A trên mạch thứ 2

a Tính số liên kết hóa trị trong gen

b Tính số liên kết hidro

3.Một gen tự sao 1 số lần đã sử dụng của môi trường 21000 nu.Trong đó A= 4200 Biết tổng số mạch đơn trong các gen được tạo thành gấp 8 lần số mạch đơn của gen mẹ ban đầu

a tính số lần tự sao của gen

b Tính số lượng và tỉ lệ% từng loại nu của gen

4 Một gen dài 0,51 micromet Trên mạch 1 của gen có 150 A, 450 T Trên mạch 2 của gen có 600G Tính

số lượng và tỉ lệ các loại nu trên ARN được tổng hợp từ mạch 1 của gen

5 Một gen dài 4080 A0 có hiệu số nu loại A với loại khác là 20% số nu của gen Trên mạch gốc của gen

có 300A và 210G Trong quá trình sao mã môi trường đã cung cấp 1800U

a Tính số lượng từng loại nu của ARN

b Xác định số lần sao mã của gen

c Tính số lượng từng loại ribonu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã đó

6 Gen có chiều dài 0,51 micromet Nhân đôi 2 lần, mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần.Trên mỗi bản sao có 5 riboxom trượt qua không lặp lại

a Tính số phân tử protein được tổng hợp ra từ gen trên

b Tính số aa môi trường cung cấp cho quá trình dịc mã và số aa có trong tất cả phân tử protein được tổng hợp

Tính số liên kết peptit trong các phân tử protein

Đột biến gen:

- gồm các dạng: mất thêm thay đảo

- Nguyên nhân: do các tác nhân lí hoá trong ngoại cảnh hay trong môi trường nội bào làm biến đổi cấu trúc của gen

- Cơ chế phát sinh: ĐB gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ và cấu trúc của gen

- Hậu quả: Làm thay đổi trật tự các nu trong gen -> thay đổi trật tự các aa -> đb có hại ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể

- Vai trò: làm cho sv ngày càng đa dạng và phong phú, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

- Sự biểu hiện: đb giao tử, đb tiền phôi , đb xoma

Đb giao tử Đb xoma Đb tiền phôi Quá trình Giảm phân Nguyên phân Nguyên phân

Nơi xảy ra TB sinh dục TB sinh dưỡng Tb sinh dục

Di truyền Qua sinh sản hữu tính Qua ss sinh dưỡng Qua ss hữu tính

- Bài tập vận dụng:

1 Số liên kết H2 của gen sẽ thay đổi như thế nào khi xảy ra đột biến ở các dạng sau:

a Mất một cặp Nu trong gen

b Thêm một cặp Nu trong gen

c Thay thế 1 cặp Nu này bằng cặp Nu khác

Trang 3

2 Phân tử Prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp đột biến sau:

a Mất 1 cặp Nu sau mã mở đầu

b Thêm 1 cắp Nu sau mã mở đầu

c Thay 1 cắp Nu sau mã mở đầu

d Đảo vị trí giữa 2 cặp Nu ( Không kể mã mở đầu và mã kết thúc)

3 Một gen có cấu trúc như sau:

3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT … 5’

a Xác định trình tự aa trong chuỗi polipeptit do gen trên tổng hợp

b Phân tử Protein do gen trên tổng hợp bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau

- Thay cặp Nu AT ở vị trí thứ 2 bằng GX

- Mất cắp Nu XG tại vị trí thứ 4

- Đảo vị trí 2 cặp Nu thứ 16 và 18

- Mất 2 cặp Nu thứ 13 và 14

4 Gen có 3120 Lk H2 và A = 20% tổng số Nu Tìm dạng đột biến có thể có và tính số Nu mỗi loại của gen đột biến trong các trường hợp sau biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp Nu

a Sau đột biến số liên kết H2 của gen tăng thêm 3 lk

b Sau đột biến số lk H2 không đổi

5 Một gen cấu trúc có 60 chu kỳ xoắn, do đột biến thay thế cặp Nu tại vị trí 271 làm cho bộ 3 ở đây trở thành mã ATT cho biết phân tử protein do gen đột biến tổng hợp có bao nhiêu aa

6 Gen quy định bệnh hồng cầu lưỡi liềm có G = 186 và 1068 lk H2 Gen đột biến hơn gen bình thường 1 lk nhưng chiều dài không đổi Cho biết dạng đột biến và tính số Nu của gen đột biến

7 Một đột biến gen làm protein tương ứng bị mất aa số 9 Cặp Nu nào của gen bị mất

8 Một đột biến làm mất 3 cặp Nu số 14, 15, 16 trong gen Protein tương ứng do gen trên tổng hợp bị ảnh hưởng như thế nào

9 Đoạn gen bị mất dài 10,2 Ao và chứa 8 lk H2 Cho biết số cặp gen bị mất

NST:

- Cấu trúc siêu hiển vi của NST: Được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm AND và pro loại histon.Khối cầu pro có 8 phân tử histon được AND có 146 cặp nu quấn quanh gọi là nucleoxom Các nucleoxom xoắn cuộn tạo sợi cơ bản và tiếp tục xoắn cuộn tạo sợi nhiễm sắc, cấu trúc cromatit

- Cấu trúc hiển vi: Hình thái của NST qua các kì của quá trình phân bào

- Chức năng: Lưu trữ, bảo quản , truyền đạt thông tin di truyền

ĐB NST:

- Đb cấu trúc:

+ các dạng: mất , lặp, đảo, chuyển

+ Nguyên nhân: Tác nhân lí hóa sinh

+ Hậu quả:

• Mất đoạn: 1 đoạn NST bị mất 1 đoạn Đoạn mất có thể chứa tâm động hay không chứa tâm động

Làm giảm số lượng gen trên NST -> mất cân bằng hệ gen -> thường gây chết hay giảm sức sống.Nếu mất đoạn nhỏ thì không gây ảnh hưởng gì -> loại bỏ gen xấu , gen không mong muốn ra khỏi cơ thể

VD: mất đoạn NST 21 gây ung thư máu, mất đoạn NST số 5 gây hội chứng mèo kêu

• Lặp đoạn: 1 đoạn NST được lặp lại 1 hay nhiều lần

Làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng VD: Ở ruồi giấm nếu lặp đoạn Bazz làm mắt lồi thành mắt dẹt, Lặp đoạn ở lúa đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza trong Sx bia

• Đảo đoạn: 1 đoạn nào đó đứt ra quay 180 độ sau đó gắn vào vị trí cũ

Trang 4

Ít ảnh hưởng do không làm mất vật liệu di truyền.tuy nhiên cũng có thể gây giảm sức sống nếu xảy ra ở thể dị hợp

Làm thay đổi trật tự phân bố các gen trên NSt -> KG phong phú đa dạng-> tạo sự sai khác giữa các nòi trong loài

VD: Ruồi giấm lặp đoạn NST số 3 tạo nòi có khả năng thích nghi với đk nhiệt độ khác nhau của MT

• Chuyển đoạn: Có sự trao đổi đoạn trong 1 NST hay giữa các NSt không tương đồng

Thường gây chết hay mất khả năng sinh sản tuy nhiên mất đoạn nhỏ không gât ảnh hưởng gì

 chuyển đoạn giữa các NST Vd: Chuyển gen có khả năng kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuocs lá sang cây bông và cây đậu tương

+ Vai trò:

- Đb số lượng:

+ lệch bội và đa bội

- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở 1 vài cặp

- Số lượng NST trong mỗi cặp có thể tăng hoặc

giảm

- Thường có ảnh hưởng bất lợi đến thể đột biến và

thường có kiểu hình không bình thường

- Thể lệch bội thường mất khả năng sinh sản hữu

tính do khó khăn trong giảm phân tạo giao tử

- Thể lệch bội có thể gặp ở cả động vật và thực vật

- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở tất cả các cặp NST

- Số lượng NST trong mỗi cặp chỉ có tăng 1 số nguyên lần bộ đơn bội

- Thường có lợi cho thể đột biến vì thể đa bội thường sinh trưởng , phát triển mạnh, chống chịu tốt

- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính bình thường còn thể đa bội lẻ mới khó khăn trong sinh sản hữu tính

- Thể đa bội thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật

Hậu quả:

- Mất cân bằng toàn hệ gen: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài

VD: Đb lệch bội trên NST thường:

• 3NST 21 -> hội chứng Đao( cổ ngắn, mắt xếch, khe mắt hẹp, lưỡi dài và dày, si đần, vô sinh);

• 3NST 18: -> hội chứng Etuoot ( trán bé, cẳng tay gập vào cánh tay

• 3NST 13-> Hội chứng patau: Đầu nhỏ, sứt môi, tai thấp

Đb trên NST giới tính:

• Hội chứng Claiphento ( XXY): Nam, chân tay dài, thân cao không bình thường,tinh hoàn nhỏ , si đần,

vô sinh

• Hội chứng tocno( XO): nữ , lùn, cổ ngắn, không kinh nguyệt, si đần

• Hội chứng 3X ( XXX): nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, khó có con

.ý nghĩa:

- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.Dùng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST

- Bài tập vận dụng:

1 Một loại có bộ nst là 2n = 20

a Tính số nst ở thể khuyết nhiễm, một nhiễm, một nhiễm kép, tam nhiễm, tam nhiễm kép, tứ nhiễm, tứ nhiễm kép

b Loại nào thường gặp hơn trong các loại trên Vì sao?

2 Xác định tỉ lệ giao tử có thể có của các kiểu gen sau

a AAA, AAa, aaa, Aaa

b AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

3 Ở ngô A quy định cây cao, a quy định cây thấp

Trang 5

a Viết tất cả các kg của ngô cây cao, và cây thấp ở thể ba nhiễm

b Xác định kết quả của các phép lai sau

- Aaa x Aaa

- Aaa x Aaa

- AAA x aaa

- AAAA x aaaa

- AAAa x Aaaa

- AAaa x AAaa

4 A là cây cao, a là cây thấp Lai giữa các cây cà chua tứ bội thu được kết quả F1 như sau:

a F1 xuất hiện tỉ lệ KH 1 cao : 1 thấp

b F1 xuất hiện tỉ lệ KH 11 cao : 1 thấp

c F1 xuất hiện tỉ lệ KH 5 cao : 1 thấp

Xác định KG của bố mẹ trong các trường hợp trên Viết sơ đồ lai chứng minh

Chương II: QUY LUẬT DI TRUYỀN

I Qui luật của menđen:

1 Qui luật phân li ( Lai 1 tính)

- Mỗi cặp gen qui định 1 cặp alen Sự phân li đồng đều của các cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen

- Thí nghiệm:

+ đối tượng: Đậu Hà Lan

+ kết quả: F1: đồng tính ( xuất hiện tính trạng 1 bên bố hay mẹ), F1 tự thụ -> F2 : 3 trội 1 lặn

+ Sơ đồ lai: Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

GP: A a

F1: Aa ( 100% đỏ)

F1 x F1 Aa x Aa

GF1 : A, a A, a

F2: KG: 1AA : 2Aa : 1aa

KH: 3 đỏ : 1 trắng

- Điều kiện nghiệm đúng:

+ Pt/c

+ tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể đem phân tích phải đủ lớn

+ mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và nằm trên 1 cặp NST

Trội không hoàn toàn ( không phải thí nghiệm của menđen)

- Lai 1 cặp tính trạng mà F1 cho KH không giống bó hay mẹ mà xuất hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

- Tỉ lệ F2: 1AA : 2AA : 1aa

VD: P: Đỏ AA x Trắng aa

F1: Aa ( 100% hồng)

F1 x F1 : Aa x Aa

F2: 1 AA : 2 Aa : 1aa -> KH: 1 đỏ : 2 hồng: 1trắng

- Lai phân tích: Lai giữa cơ thể trội với cơ thể lặn được tỉ lệ 1: 1

Menđen dùng phép lai phân tích để kiểm tra KG xem tính trạng trội ở thể dị hợp hay đồng hợp

VD: F1: Aa (Đỏ)

Trang 6

F1 lai phân tích : Aa x aa

Fa: 1Aa đỏ : 1aa trắng

2 Qui luật phân li độc lập: ( Lai 2 tính)

- Các cặp gen phân li độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử

- tỉ lệ của phép lai là: 9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb tương ứng với 4 kH

- Điều kiện nghiệm đúng:

+ Pt/c

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và nằm trên 1 cặp NST tương đồng

+ Số lượng cá thể đem phân tích phải đủ lớn

+ Các cặp gen phân li độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử

VD: Pt/c: Vàng , trơn x Xanh, nhăn

F1: AaBb 100% vàng trơn

F1 x F1: AaBb x AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2:

( 1+2+1 )1 AB Ab aB ab

AB AABB AABb AaBB AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb Aabb

T ỉ l ệ ph ân li KG: 1 AABB + 2 AABb + 2 AaBB +4 AaBb -> 9 A-B- v àng tr ơn

1Aabb + 2Aabb -> 3 A-bb Vàng nhăn 1aaBB + 2aaBb -> 3aaB- Xanh trơn 1aabb -> 1aabb Xanh nhăn

- Lai phân tích sẽ cho tỉ lệ 1:1:1:1

VD: F1 AaBb lai phân tích

P: AaBb x aabb

G: AB, Ab, aB, ab ab

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1 aabb

- Công thức tổng quát của Menđen:

gọi n là cặp gen dị hợp

Số cặp gen dị hợp Số lượng loại giao

tử

Tỉ lệ phân li KG ở

F2

Số lượng các loại KG

Tỉ lệ phân li KH

4

- Khi cho n cặp gen tự thụ phấn thì thể đồng hợp trội là: (½)2n

Lặn : ( ½)2n

KH trội: ( ¾ ) n

- Khi cho cây có n cặp gen dị hợp tự thụ thì số tổ hợp hợp tử tạo ra = số giao tử đực X số giao tử cái VD: Đực AaBbCc x AaBbCc -> Số tổ hợp hợp tử là 23.23= 26 = 64

- Cây có n cặp gen dị hợp lai với cây có m cặp gen dị hợp thì số tổ hợp hợp tử tạo ra là:

2n.2m = 2n+m

Trang 7

Cũng có thể sử dụng công thức sau: 3a.2b 1c Trong đó a là số KG 2 bên cùng dị hợp, b là bên dị bên đồng,

c là 2 bên cùng đồng trội hay lặn

VD: AaBbCcDdEEff x AabbCcDdeeff

24 23 -> 24+3 = 27 = 128 tổ hợp hợp tử ( 128 ô) VD: AaBbDdEe x AaBbDdEE

 33 21 10 = 18 KG

- Tính số KG giống mẹ ở đời sau:

VD: đực AaBbCcDd x mẹ AaBbCCdd -> Số KG giống mẹ = 2/4 2/4 ½ ½ = 4/ 64 ( vì 1 cặp Aa lai nhau tạo 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa và 1 cặp Cc x CC -> 1/2 CC : 1/2cc )

Tính số loại và tỉ lệ phân li KG và KH

VD: P AabbDd x AaBbdd

TL KG Số KG riêng TLKH Số KH riêng

Aa x Aa 1AA: 2Aa : 1aa 3 3: 1 2

 Kết quả F1 là:

TL KG chung : (AA : 2Aa : 1aa)( Bb: bb)( Dd : dd) = AABbDd : AABbdd: AabbDd : Aabbdd :

2AaBbDd……

Số KG chung = 3.2.2 = 12

Số KH chung = 2.2.2 = 8

VD: P: AaBbCcEeHh x AaBbcceeHh -> Số KG: = 3.3.2.2.3= 108

Số KH= 2.2.2.2.2 = 32 VD: P: AaBbCcEehh x AabbCcEehh -> Số KG = 3.2.3.3.1 = 54

Số KH = 2.2.2.2.1 = 16 Bài tập: Cho 1 cây giao phối với 3 cây khác nhau thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất thu được F1 có 6,25% cây thân thấp quả vàng

- Với cây thứ hai thu được F1 có 75% cây thân cao quả đỏ và 25% cây thân thấp quả vàng

- Với cây thứ ba thu được F1 có 75% cây thân cao quả đỏ và 25% cây thân thấp quả đỏ

Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng nằm trên một NST

a Xác định KG và KH của P và cây thứ nhất

b Tỉ lệ KG được tạo ra từ phép lai P và cây thứ hai

c Tỉ lệ KG được tạo ra từ phép lai P và cây thứ ba

Giải:

a Theo bài: với cây thứ nhất cho 6,25% thấp vàng = 1/16 -> F 1có tất cả 16 tổ hợp và thấp vàng là tính trạng lặn ( aabbb)

- qui ước: A: Cao, a: thấp, B: đỏ, b: vàng

- F 1có tất cả 16 tổ hợp = 4 loại giao tử đực x 4 loại giao tử cái như vậy P và cây thứ nhất đều cho 4 loại giao tử tức đều dị hợp 2 cặp gen ( AaBb) và có KH cây cao ,quả đỏ

b Bài ra P và cây thứ 2 thu được F1 có 75% cây thân cao quả đỏ và 25% cây thân thấp quả vàng

Phân tích từng tính trạng

II. Qui luật tương tác

- Nội dung: 2 Hay nhiều cặp gen có thể tác động với nhau cùng qui định 1 tính trạng Do sự tác động nên

con lai xuất hiện những tính trạng mới khác bố mẹ

- Đây là phép lai 1 tính Cho lai 2 cơ thể cùng tính trạng nhưng thế hệ sau cho tính trạng khác và tính trạng giảm dần về màu săc hay chiều dài…

1 Tương tác bổ trợ:

- Tỉ lệ: 4 KH với 9: 3:3 :1

- 3 KH với tỉ lệ 9: 6: 1

- 2 KH tỉ lệ 9: 7

2 Tương tác cộng gộp: tỉ lệ: 15: 1

Trang 8

3 Tương tác át chế:

3KH: 12: 3:1 hay 9: 4: 3

2KH: 13: 3

- Cách xác định bài toán:

- Nhận định qui luât ( xác định kiểu tương tác)

- Dựa vào kết quả phân tính ở thế hệ lai -> Số kiểu tổ hợp giao tử -> Số loại giao tử của bố mẹ -> Số cặp gen tương tác

- Tỉ lệ phân tính có thể thuộc 16 kiểu tổ hợp như: 9: 6: 1, 9: 7, hay 8 kiểu tổ hợp như: 3: 4: 1, 6: 1: 1 hoặc

4 kiểu tổ hợp như 3: 1, 1: 2:1

VD: Cho 2 dòng ngô lùn lai với nhau được F1 toàn cây cao Cho F1 tự thụ thì thu được 92 cây cao 69cây lùn.Tìm KG của phép lai và viết sơ đồ lai từ P -> F2

Giải: F2 phân tính tỉ lệ tương ứng 9: 7= 16 tổ hợp hợp tử = 4x4 -> mỗi bên F phải cho 4 loại giao tử với tỉ lệ tương đương -> F1 dị hợp 2 cặp gen , mà F2 cod tỉ lệ 9: 7-> đây là kiểu tương tác bổ trợ

Qui ước: KG của F1 là: AaBb -> tỉ lệ KG của F2 là : 9A-B-: 3A-bb : 3aaB-: 1aabb <-> 9 cao : 7 lùn

Mà F1 có KG AaBb toàn cây cao ->P có KH lùn phải là Aabb x aaBB

Sơ đồ lai: Tự viết

Bài tập :

Cho gà có hình hồ đào giao phối với nhau được F1 phân li tỉ lệ 9 mào hồ đào: 3 mào hoa hồng : 3 mào hình hạt đậu : 1 mào đơn

a Xác định qui luật di truyền?

b Cho gà hồ đào và gà mào hình hạt đậu của F1 giao phối được F phân li tỉ lệ 1: 1: 1: 1 Viết sơ đồ lai

Giải: a Cho mào hồ đào giao phối cho F1 : 9: 3: 3: 1 = 16 tổ hợp hợp tử = 4x4 -> mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử

tỉ lệ tương đương nhau -> F1 dị hợp 2 cặp gen.( AaBb)

Mà đề bài chỉ nói đến 1 tính trạng dạng mào gà-> 2 cặp gen trên qui định 1 tính trạng -> di truyền theo qui luật tương tác gen

Mà F có tỉ lệ 9: 3: 3: 1 đây là kết quả của tương tác bổ trợ khi có 2 gen trội sẽ bbổ trợ tạo KH mới Khi có 1 gen trội -> KH khác và khi có 1 gen lặn thì biểu hiện KH lặn

Qui ước gen: A-B- hhồ đào

A- bb hoa hồng

aaB- hạt đậu

aabb mào đơn

Sơ đồ lai: P: hồ đào x hồ đào

AaBb x AaBb

b Cho gà có mào hình hoa hồng và mào hình hạt đậu giao phối thu được tỉ lệ 1: 1: 1: 1 CViết sơ đồ lai?

- p: hoa hồng x hạt đậu -> KG : A-bb x

aab-Mà f phân li với tỉ lệ 1: 1: 1: 1 = 4 tổ hợp hợp tử = 2.2 -> mỗi bên bố mẹ cho 2 loại giao tử -> bố mẹ phải dị hợp

1 cặp gen -> P: Aabb x aaBb

c Cho gà hồ đào và gà hoa hồng của F1 giao phối được F2 phân li tỉ lệ 3: 3: 1: 1.Viết sơ đồ lai

- F phân li tỉ lệ 3: 3: 1: 1 = 8 tổ hợp hợp tử = 4.2 -> 1 bên bố hay mẹ cho 4 loại giao tử (AaBb) và bên còn lại cho 2 loại giao tử (-> KG là aaBb hay Aabb)

->sơ đồ lai P: AaBb x Aabb hay AaBb x aaBb

III Liên kết gen và hoán vị gen

- Các gen cùng nằm trên 1 NST thì cùng phân li với nhau-> di truyền thành từng nhóm tính trạng Số nhóm gen liên kết = số NST đơn bội của loài

- Tìm thành phần mỗi loại giao tử : = 2n với n là số nhóm gen ( số cặp NST)

VD: KG: AB DE

ab de có số nhóm gen là 2 -> số loại giao tử là 2n = 4 loại

Thành phần mỗi loại giao tử là: ( AB: ab) (DE de) = AB DE; AB de ; ab DE ; ab de

- Nếu các gen liên kết không hoàn toàn:

+ Trường hợp 2 cặp gen dị hợp: thì số loại giao tử là 22 = 4 loại có tỉ lệ không bằng nhau

Trang 9

Thành phần gen : 2 giao tử bình thường mang gen liên kết tỉ lệ mỗi loại > 25%.

2 loại giao tử hoán vị mỗi loại < 25%

VD: KG : AB

ab liên kết không hoàn toàn cho ra 2 loại giao tử bình thường tỉ lệ cao : AB = ab > 25%

Và 2 loại giao tử hoán vị tỉ lệ thấp : Ab = aB < 25%

- Tính tần số trao đổi chéo hay tần số hoán vị gen ( p): p nhỏ hơn hay bằng 50%

Giao tử LK = 100 1

p p

− = −

Giao tử hoán vị =

2

p

TSHVG p = số cá thể hình thành do TĐC 100%

Tổng số cá thể nghiên cứu

VD: Lai phân tích ruồi cái xám, dài có KG Ab

aB được thế hệ lai gồm 376 xám ngắn: 375 đen dài: 124 xám dài:

125 đen ngắn

 TSHVG = 124 125 100% 25%

376 375 124 125

Di truyền liên kết với giới tính

- Tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X thì di truyền chéo từ bố sang con gái và biểu hiện ở cháu trai

- Tính trạng qui định bởi gen trên NST Y di truyền thẳng từ bố sang con trai

- Xác định kiểu NST giới tính:

Cái XX, đực XY: Người, ĐV có vú, ruồi giám

Cái XY, đực XX: các loại chim, bướm tằm, ếch nhái, bò sát

Cái XX, đực XO: bọ xít, châu chấu, rệp

Cái XO, đực XX: bọ nhậy

Nhận diện bài toán liên kết giới tính:

- dựa vào kết quả của phép lai thuận nghịch nếu khác nhau -> gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính

- Nếu tính trạng đã cho chỉ xuất hiện ở con đực qua các thế hệ -> di truyền thẳng-> Gen nằm trên Y và ngược lại gen nằm trên X

- Bài tập vận dung:

1 Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở F2 là:

Cho phép lai : AaBbCcDd x AaBbCc Tổng số tổ hợp hợp tử thu được là:

2: Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác chọn giống?

A Rút ngắn thời gian chọn cặp đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống

B Xác dịnh được vị trí các gen qui định các tính trạng có giá trị kinh tế

C Xác dịnh được vị trí các gen qui định các tính trạng không có giá trị kinh tế

D Xác dịnh được vị trí các gen qui định các tính trạng cần loại bỏ

3: Bệnh nào sau đây do NST Y gây ra:

4: Ở ruồi giấm , thân xám cánh dài là trội so với thân đen cánh cụt.Cho ruồi cái F1 xám , dài đi lai phân tích thu được tỉ lệ 415 xám dài: 415 đen cụt: 85 xám cụt: 85 đen dài.Tần số hoán vị của phép lai trên là:

Cho phép lai sau: P: AaBbCcDd x AabbCcDd Kiểu gen AaBbCcDd chiếm tỉ lệ là:

Trang 10

A

32

16

B

64

16

C

128

8

D

16 8

5: Ở đậu , A qui định hạt vàng, a: hạt xanh; B: hạt trơn, b: hạt nhăn.Các gen qui định các tính trạng nằm trên

cùng 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn

Cho cây đậu xanh , nhăn thụ phấn với cây vàng trơn thu được tở lệ 1 vàng trơn: 1 xanh nhăn Kiểu gen của cây vàng trơn như thế nào?

A

Ab

AB

B

aB

Ab

C

ab

AB

D

aB AB

6 Cho lai gà có mào hình hồ đào thuần chủng với nhau thu được F1 gồm:9 gà mào hình hồ đào: 3 gà mào hình hoa hồng: 3 gà mào hình hạt đậu: 1 gà có mào đơn Phép lai trên tuân theo qui luật nào?

7: Bản chất của qui luật phân li độc lập là:

A Bố hay mẹ chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền

B Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định

C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình hình thành giao tử

D Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

8 Ở người gen M qui định người bình thường, m qui định bệnh mù màu Biết bệnh mù màu di truyền liên kết với giới tính X Bố bị mù màu và mẹ bình thường sinh được 1 con trai bình thường và 1 con gái bị mù màu Vậy kiểu gen của bố và mẹ là:

A X MY x XM XM B X mY x XM XM

Chương III Quần thể

- Khái niệm quần thể: Là tập hợp các cá thể cùng loài , cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian xác định vào 1 thời điểm nhất định và có khả năng tạo ra các thế hệ sau

VD: QT sen trong đầm, QT voi trong rừng, QT cây thông trong rừng thông

- Có 2 loại QT: QT tự phối ( tự thụ phấn,tự thụ tinh) và QT ngẫu phối ( giao phối tự do ngẫu nhiên)

- Xác định tần số tương đối giữa các alen theo công thức p ( A) = d + h/2 , q(a) = r + h/2 Trong đó

p là tần số tương đối của alen A ,

q là tần số tương đối của alen a,

h là tỉ lệ Kg dị hợp,

d là tỉ lệ kg đồng hợp trội,

r là tỉ lệ kg đồng hợp lặn

1.Quần thể tự phối : Nếu QT có cấu trúc di truyền ban đầu là: 100%Aa sau n thế hệ tự phối thì:

TSTĐ của kg Aa = 1

2n

TSTĐ của kg AA =aa = 1- 1

2n

Nếu QT xuất phát có cấu trúc di truyền là: xAA : yAa :zaa với x +y+z = 1thì xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau các thế hệ tự phối theo công thức sau

TSTĐ của KG Aa = x( 1

2n )

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w