-HS biết tính giá trị hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.. -HS được luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và quay lạ
Trang 1Tiết 48-ĐS9 LUYỆN TẬP
25/02/2006 ============================================
A-MỤC TIÊU
-HS được củng cố lại cho vững chắc tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét sau khi học tính chất để vận dụng vào giải bài tập và để chuẩn bị vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ở tiết sau -HS biết tính giá trị hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại
-HS được luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn từ thực tế cuộc sống và quay lại phục vụ thực tế
B-CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi đề bài û, kẻ lưới ô vuông, thước thẳng, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi.
C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I/ Ổn định ( 1’)
II/ Kiểm tra bài cũ (8’)
1) Nêu tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠0)
2) Chữa bài 2/ 31 SGK:
TL:Bài 2/31: h = 100m S = 4t2
a) Sau 1 giây, vật rơi quãng đường là: S1= 4 12 = 4(m) Vật còn cách đất là: 100 – 4 = 96(m) Sau 2 giây, vật rơi quãng đường là: S2= 4 22 = 16(m) Vật còn cách đất là: 100 – 16 = 96(m) b) Vật tiếp đất nếu S = 100⇒ 4t2 = 100 ⇒ t2 = 25 ⇒ t = 5 (giây) (vì thời gian không âm)
III/ Tổ chức luyện tập :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
25’ HĐ1 Rèn luyện tính giá trị
HS bậc hai và tính chất của
nó.
Bài 2/36 SBT:
-Đưa bảng phụ ghi đề
-Đưa bảng kẻ sẵn , gọi 1 HS
lên điền
-Đưa bảng có lưới ô vuông
sẵn, gọi HS lên làm câu b
Bài 5/ 37 SBT:
-Đưa bảng phụ ghi đề
-Sau 5 phút, GV thu bài 2
-HS lên bảng điền
-HS lên làm câu b:
-HS hoạt động nhóm -HS lên trình bày
Bài 2/36 SBT:
Bài 5/ 37 SBT:
3
3
3
3
B' B
A' A y
x 1/3
-1/30
-3 -1
2 4 6 8
12 10
2 1
Trang 24’
nhóm đưa lên bảng
-Gọi đại diện 1 nhóm lên trình
bày
-Gọi HS nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn
Bài 6/ 37 SBT:
-Đưa bảng phụ ghi đề
-Đề bài cho ta biết điều gì?
-Còn đại lượng nào thay đổi?
-Yêu cầu :
a) Điền số thích hợp vào ô
trống
b) Nếu Q = 60 calo Hãy tính
I?
-Nhắc lại cho HS thấy được
nếu cho hàm số y = f(x) = ax2
(a ≠0) có thể tính được f(1),
f(2), … và ngược lại, nếu cho
f(x) ta tính được giá trị x tương
ứng
HĐ2: Củng cố
GV cho HS nhắc lại một số
thao tác giải các BT
-HS nêu:
Q = 0,24 R I2 t
R = 10Ω; t = 1s -Đại lượng I thay đổi -Cả lớp làm bài -1 HS lên bảng làm câu a -1 HS khác nhận xét -HS lên bảng làm câu b -1 HS nhận xét bài làm câu
b của bạn
a) y = at2 ⇒ a = y2 (t 0)
2 =4 = ≠4 1
⇒ a = 1
4 Vậy lần đo đầu tiên không đúng
b) Thay y = 6,25 vào công thư
y =1
4t2 ta có: 6,25 = 1
4t2
t2 = 6,25 4 = 25⇒ t = ±5
Vì thời gian là số dương nên
t = 5 giây
c)
Bài 6/ 37 SBT:
a)
Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4
Q = 0,24 R I2 t = 0,24 10 1 I2 = 0,24 I2 b) Q = 2,4 I2
60 = 2,4 I2
⇒ I2 = 60 : 2,4 = 25
⇒ I = 5(A) (vì cường độ dòng
điện là số dương)
IV/ Dặn dò : (1’)
-Ôn lại tính chất hàm số y = ax2 (a≠0) và các nhận xét về hàm số y = ax2 khi a > 0, a < 0 -Ôn lại khái niệm đồ thị hàm số y = f(x)
-Làm bài tập 1; 3; 4 /36 SBT
-Chuẩn bị đủ thước kẻ, compa, bút chì để tiết sau học đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0)
D-RÚT KINH NGHIỆM :
………