1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi hs giỏi 1

4 139 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Năm Học 2008 - 2009
Trường học Phòng Giáo Dục Đồng Hới
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu rõ những dặc điểm tiến hoá thể hiện ở cấu tạo của đại não ĐÁP ÁN Cõu1:thể hiện qua sự sinh trưởng và phỏt triển của tb Tế bào là đơn vị chức năng:Tất cả cỏc hoạt động sống của cơ thể

Trang 1

P

đề kiểm tra năm học 2008 - 2009

số báo danh Môn kiểm tra : Sinh học - lớp 8

( Thời gian : 120 phút Không kể thời gian giao đề)

đ ề ra

Câu 1 : (3 điểm)

Tính chất sống của tế bào đợc thể hiện nh thế nào? Chứng minh tế bào là đơn

vị chức năng của cơ thể

Câu 2: (1,5 điểm)

Hãy phân tích những đăc điểm tiến hoá của hệ cơ ngời ( so với động vật) thể hiện sự thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động

Câu3 (1,5 điểm)

Các tế bào của cơ thể đợc bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm (vi khuẩn , vi rut ) nh thế nào ?

Câu 4 (1,5 điểm)

Thành phần của nớc tiểu đầu khác với máu nh thế nào ?Vì sao có sự khác nhau đó ?

Câu 5 (2,5 điểm)

Trình bày đặc điểm cấu tạo của đại não Nêu rõ những dặc điểm tiến hoá thể hiện ở cấu tạo của đại não

ĐÁP ÁN

Cõu1:thể hiện qua sự sinh trưởng và phỏt triển của tb

Tế bào là đơn vị chức năng:Tất cả cỏc hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở

tb như:

+MSC là nơi thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với mụi trường

+TBC là nơi xảy ra cỏc hoạt động sống như:

- Ti thể là nơi tạo ra năng lượng.

- Ribụxụm là nơi tổng hợp P.

- Bộ mỏy gụnghi thu hồi, tớch trữ, phõn phối sản phẩm cho tế bào.

- Trung thể tham gia vào hoạt động phõn chia, sinh sản tế bào.

- Lưới nội chất đảm bảo mối liờn hệ giữa cỏc bào quan.

+ Nhõn tb chứa NST cú vai trũ trong di truyền Tất cả cỏc hoạt động trờn đều

xảy ra trong tế bào làm cơ sở cho sự sống,sự lớn lờn, sinh sản của cơ thể, đồng thời giỳp cơ thể phản ứng chớnh xỏc với tỏc động của mụi trường Vỡ vậy tb

được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể

Cõu2: Tiến húa của hệ cơ.

Cơ của chi trờn và chi dưới ở người phõn húa khỏc với động vật.Tay cú nhiều

nhúm cơ phõn húa thành nhúm nhỏ phụ trỏch cỏc phần khỏc nhau,giỳp tay cử

động linh haotj hơn chõn,thực hiện nhiều động tỏc phức tạp trong lao động

.Riờng ngún tay cỏi cú 8 cơ phụ trỏch trong tổng số 18 cơ vận động bàn tay.cơ chõn lớn ,khỏe ,cử động chõn chủ yếu là gập và duỗi

Người cú tiếng núi phong phỳ nờn cơ vận động lưởi pt.Cơ người phõn húa giỳp biểu hiện t/c

Cõu3:

Trang 2

b/c trung tớnh và b/c đơ nhõn b/v cơ thể nhờ k/n thực bào cơ chế này xảy ra như sau;khi cú v/k hoặc v/r xõm nhập vào cơ thể thỡ b/c t/t và /b/c đơn nhõn sẽ di chuyển đến chỳng cú thể thay đổi cả hỡnh dạng để cú thể chui qua thành mạch mỏu đến nơi cú v/k và v/r Sau đú cỏc tb bạch cầu tạo ra cỏc chõn giả bao lấy dần vi sinh vật rồi sau đú đưa vsv vào trong tb bạch cầu và tiờu húa chỳng

3.Cơ chế b/v của tb B;Khi cỏc v/k v/r thoỏt khỏi sự thực bào của b/c t/t và b/c

đơn nhõn sẻ gặp h/đ của tb B.Tế bào B tiết ra khỏng thể tương ứng với loại khỏng nguyờn trờn bề mặt của v/k vỏ v/r cỏc khỏng thể này đến gõy phản ứng kết hợp với khỏng nguyờn và vo hiệu húa cỏc khỏng nguyờn

4.Cơ chế b/v tbT:Khi cỏc v/k v/r thoỏt khỏi sự b/v của tb B sẻ gặp hoạt động

của tb T.Trong cỏc tb T cú chứa cỏc phõn tử P đặc hiệu (cũng là khỏng thể)cỏc tbT di chuyển đến và gắn trờn bề mặt của v/k ,v/r tại vị trớ cú khỏng nguyờn ,sau

đú tbTgiải phúng cỏc phõn tử P đặc hiệu phỏ hủy v/k và v/r

phòng giáo dục đồng hới

Hớng dẫn chấm sinh học lớp 8 Kiểm tra chọn HSG vào lớp 9 - Năm học 2008 - 2009 Câu1 (3 điểm)

*Tính chất sống của tế bào đợc thể hiện:

- Tế bào luôn trao đổi chất với môi trờng, nhờ đó mà tế bào có khã năng tích luỷ vật chất, lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản

( 0,25đ)

- Tế bào còn có khã năng cảm ứng với các kích thích của môi

tr-ờng(0,25đ)

*Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:

Tất cả mọi hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào (0,25đ) + Màng sinh chất: Thực hiện chức năng trao đổi chất giữa tế bào với môi trờng quanh tế bào (0,25đ)

Trang 3

+ Chất tế bào: Là nơi xãy ra mọi hoạt động sống của tế bào do có các bào quan thực hiện chức năng khác nhau (0,25đ)

- Ti thể là nơi tạo ra năng lợngcho hoạt động sống của tế bào Ri bô xôm: là nơi tổng hợp prôtein (0,25) -Bộ máy gôn gi: có vai trò thu hồi, tích trữ và phân phối các sản phẩm cho té bào.Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản (0,25)

- Lới nội chất: Đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan trong tế bào (0,25) + Nhân tế bào

- Là nơi điều khiển các hoạt động sống của tế bào (0,25)

Đặc biệt trong nhân có chứa nhiểm sắc thể Đây là cấu trúc quan trọng có vai trò trong sự di truyền (0,25) Tất cẩ các hoạt động nói trên của màng sinh chát, chất tế bào và nhân làm cơ

sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể Đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác với các tác động của môi trờng (0,5đ)

Câu2 (1,5đ)

Những đậc điểm tiến hoá của hệ cơ ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động:

+ Thể hiện qua sự phân hoá ở cơ chi trên và tập trung ở cơ chi dới (0,25đ)

của bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ ngón cái rất phát triển ( 0,25đ)

đùi, cơ bắp) (0,25đ)

- giúp cho sự vận động di chuyển ( chạy, nhảy ) thoải mái và giữ cho cơ thể

có t thế thăng bằng trong dáng đứng thẳng ( 0,25đ)

+Ngoài ra, ở ngồì còn có cơ vận động lỡi phát triển giúp cho vận động ngôn ngữ nói (0,25đ)

- Cơ nét mặt mặt phân hoá giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt (0,25đ)

Câu3 (1,5đ)

Các tế bào của cơ thể đợc bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm ( vi khuẩn, virut ) thông qua 3 hàng rào phòng thủ

+ Cơ chế thực bào:

- Khi có vi khuẩn vi rút xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân sẽ di chuyển đến,chúng có thể thay đổi hình dạng để có thể chui qua thành mạch máu đến nơi có vi khuẩn và vi rút (0,25) - Sau đó các tế bào bạch cầu tạo ra các chân giã bao lấy vi khuẩn và vi rút và tiêu hoá chúng ( 0,25đ)

+ Cơ chế bảo vệ của tế bào lim phô B:

- Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi sự thực bào ,sẽ gặp hoạt động bảo vệ của

tế bào B Các tế bào B tiết kháng thể tơng ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của vi khuẩn và vỏ vi rút ( 0,25đ)

- Các kháng thể này đến gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệu hoá các kháng nguyên (0,25đ) + Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bàolim pho T:

Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B,sẻ gặp hoạt

động của tế bào T

Trong các tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu các tế bào T di chuyển đến và gắn trên bề mặt của vi khuẩn tại vị trí kháng nguyên (0,25) Sau dó các tế bào T giải phóngcác phân tử prôtein đặc hiệuphá hủy tế bào vi rút vi khuẩn bị nhiểm (0,25)

Câu 4 (1,5đ)

* Thành phần nớc tiểu đầu khác máu:

- Nớc tiểu đầu không có các tế bào máu và các protein có kích thớc lớn (0,25 đ)

- Máu có các tế bào máu và protein có kích thớc lớn ( 0,25đ)

*Giãi thích sự khác nhau:

- Nớc tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở nang cầu thận (0,25đ)

Trang 4

- Quá trình lọc máu ở nang cầu thận diển ra do sự chênh lệch áp suất giữa máu và nang cầu thận ( áp suất lọc) phụ thuộc vào kích thớc lỗ lọc (0,25đ) -Màng lọc và vách mao mạch vơí kích thớc lỗ lọc là 30-40 Ả (0,25) -Nên các tế bào máu và phân tử protein có kích thớc lớn nên không qua đợc

lỗ lọc (0,25 đ)

Câu 5: (2,5đ)

*Trình bày đặc điểm cấu tạo của đại não

-Đại não ngời rất phát triển, che lấp cả não trung gianvà não giữa (0,25đ)

- Bề mặt của đại não đợc phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não (0,25đ)

- Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rảnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não lên tới 2300- 2500 cm2 (0,25đ)

- Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rảnh (0,25đ) -Võ não dày 2-3mm, gồm 6lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp (0,25)

- Các rảnh: rảnh đỉnh, rảnh thái dơng, rảnh thẳng góc chia đại não thành các thùy: Thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dơng (0,25đ)

- Trong mỗi thùy có các khe hẹp và cạn hơn chia thành các hồi não (0,25đ)

- Dới võ não là chất trắng, tập hợp thành các đờng dẫ truyền thần kinh nối các phần khác nhau của đại não và nối đại não với tủy sống và các phần não khác (0,25đ)

* Tiến hóa của đại não ngời

- Đại não phát triển rất mạnh phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não Diện tích của võ não cũng tăng lên rất nhiều do có các khe và các rảnh ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lợng lớn nơ ron (0,25đ)

- Võ não ngời ngoài các vùng kể trên còn xuất hiện các vùng viết và nói cùng các vùng hiểu chữ viết và vùmg hiểu tiếng nói liên quan đến sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai là tiếng nói và chữ viết do kết quả quá trình lao động xã hội của con ngời (0,25đ)

Ngày đăng: 03/07/2014, 08:00

w