1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 41-42

6 101 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh.. - HS: Phiếu học tập, bảng nhóm, học kỹ lý thuyết,

Trang 1

Ngày soạn 14/02/05

Ngày giảng 19/02/05

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể

- Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỷ lệ thức

- Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời qua mối liên

hệ giữa các bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị trước những hình vẽ 26, 27 (SGK) trên bảng phụ

+ Hình vẽ và tóm tắt các phần kiểm tra bài cũ trên bảng phụ

- HS: Phiếu học tập, bảng nhóm, học kỹ lý thuyết, làm đầy đủ các bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (10’)- Phát biểu định lý về đường phân giác của một tam giác?

- Áp dụng: (Xem phần ghi ở bảng)

AD là tia phân giác của góc BAC

GT AB=3cm AC=5cm BC=6cm

KL BD=? DC=?

( HS: Do AD là phân giác của B AC

nên ta có:

( )cm 25 , 2 BD 8

3 6 BD

8

3 AC AB

AB DC

DB BD 5

3 AC

AB DC BD

=

=

= +

= +

=

=

⇒ DC = 6 – 2,25 = 3,75 (cm)) 3.Vào bài:

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

18’ (Hoạt động luyện tập

theo nhóm).

GV cho HS xem đề

ghi ở bảng, và làm

việc theo nhóm

Cho AB // CD // a

a) Chứng minh:

BC

BF AD

AE

; FC

BF ED

HS:

Mỗi nhóm gồm có hai bàn, làm bài tập phối hợp

cả hai bài tập 19 và 20 của SGK

Tiết 39: LUYỆN TẬP

Bài tập

a) Chứng minh câu a

Hai nhóm cử đại diện

lên trình bày ở bảng,

các nhóm khác góp ý

GV khái quát, kết

- Gọi giao điểm của EF với BD là I ta có:

( )1 FC

BF ID

BI ED

- Sử dụng tính chất của tỷ

Cho AB // CD // a a) Chứng minh:

BC

BF AD

AE

; FC

BF ED

A

B A

O

F a

E I

Trang 2

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

luận lệ thức vào tỷ lệ thức (1)

trên: Ta có (1)

BC

BF AD AE

FC BF

BF ED

AE AE

=

+

= +

b) Cho đường thẳng a

đi qua O, từ câu a, em

có thêm nhận xét gì

về hai đoạn thẳng OE

và OF?

GV: Nhận xét bài làm

của các nhóm, khái

quát cách giải, đặc

biệt là chỉ ra cho HS

mối quan hệ “động”

của hai bài toán, giáo

dục cho HS phong

cách đọc toán theo

quan điểm động,

trong mối liên hệ biện

chứng

HS: Lúc đó ta vẫn có:

CD

FO BC BF CD

EO AD AE BC

BF AD AE

=

=

=

(Áp dụng hệ quả vào

∆ADC và ∆BDC)

Từ đó suy ra EO = FO

b) Nếu đường thẳng

a đi qua giao điểm

O của hai đường chéo AC và BD, nhận xét gì về hai đoạn thẳng OE và OF?

14’ (Củng cố)

Bài tập 21: (SGK) HS

làm trên phiếu học

tập, một HS khá lên

bảng làm bài tập theo

hướng dẫn sau:

- So sánh diện tích

SABM với SABC?

- So sánh SABD với

SACD?

- Tỷ số SABD với SACB?

- Điểm D có nằm giữa

hai điểm B và M

không? Vì sao?

- Tính SAMD = ?

HS: Làm bài tập trên phiếu học tập theo sự gợi

ý và hướng dẫn của GV, một HS khá giỏi làm ở bảng

Bài tập 21: (SGK)

Tính diện tích

∆ADM?

* SABM = S ABC

2 1

(do M là trung điểm BC)

* S ABD : S ACD = m : n

(Đường cao từ D đến AB, AC bằng nhau, hay sử dụng định lý đường phân giác)

* S S m m n

ABC

ABD

+

=

* Do n > m

A

C M

D B

Trang 3

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

nên BD < DC suy ra

D nằm giữa B, M;

* Nên

S AMD = S ABM - S ABD =

( )



 +

=

+

=

+

n m 2

m n S

n m

m 2

1 S

S n m

m S 2 1

4 Dặn dò: 2’

- Học thuộc bài và làm bài tập 22 SGK

- (Hướng dẫn: từ 6 góc bằng nhau, có thể lập ra được thêm những cặp góc bằng nhau nào nữa để có thể áp dụng định lý đường phân giác của tam giác?

IV RUT KN:

………

………

Trang 4

Ngày soạn 20/02/05

Tiết 42

§4 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG.

I MỤC TIÊU:

- HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về cách viết tỷ đồng dạng Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lý “nếu MN//BC;

M∈AB và N∈AC ⇒∆AMN ∆ABC

- Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại

- Rèn kỹ năng vận dụng hệ quả của định lý Ta-lét trong chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ sẵn hình 28 SGK Chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn và phiếu học tập

in sẵn hình 29 SGK

- HS: Xem bài cũ liên quan đến định lý Ta-lét, thước đo mm, êke, compa, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (KKT)

3 Vào bài:

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

4’ (Quan sát, nhận dạng

những hình có quan hệ đặc

biệt Tìm khái niệm mới).

GV: cho HS xem hình 28

SGK, yêu cầu HS nhận xét

các hình, chó ý kiến nhận

xét cá nhân về các cặp hình

vẽ đó?

GV: Giới thiệu bài mới

HS quan sát trên tranh vẽ sẵn, nhận xét các cặp hình vẽ

có quan hệ đặc biệt

Tiết 42:

§4 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG.

A Định nghĩa A

A’

10’ (Bài tập phát hiện kiến

thức mới)

GV: * Yêu cầu HS làm bài

tập ?1 trong phiếu học tập

do GV chuẩn bị trước (hay

trên bảng phụ)

* Nhận xét gì rút ra từ bài

tập ?1?

GV: Định nghĩa hai tam

giác đồng dạng, chú ý cho

HS về tỷ số đồng dạng

*ghi bảng)

HS: làm bài tập và rút ra được hai nội dung quan trọng hai tam giác đã cho có:

* 3 cặp góc bằng

nhau

* Ba cạnh tương

ứng tỷ lệ

B C B’

∆ABC ∆A’B’C’



=

=

=

=

C C

;' B

;' A A

BC

' C ' B AC

' C ' A AB

' B ' A

Chú ý:

Tỷ số:

k BC

' C ' B AC

' C ' A AB

' B '

gọi là tỷ số đồng dạng

C’

Trang 5

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

9’ (Củng cố khái niệm, tính

chất).

GV: Dùng bảng phụ, cho

hiển thị lần lượt từng nội

dụng của bài tập ?2, yêu

cầu HS suy nghĩ và trả lời

miệng

* Hai tam giác bằng nhau

có thể xem chúng đồng

dạng không? nếu có thì tỷ

đồng dạng là bao nhiêu?

* ∆ABC có đồng dạng với

chính nó không? Vì sao?

* Nếu ∆ABC ∆A’B’C’

thì ∆A’B’C’ ∆ABC? Vì

sao? Tỉ số là gì?

HS cần trả lời được các ý sau:

*∆ABC = ∆A’B’C’

⇒∆ABC ∆A’B’C’

với tỷ số đồng dạng bằng 1

* Từ trên suy ra mọi tam giác thì đồng dạng với chính nó

*∆ABC ∆A’B’C’

với tỷ số k thì

∆A’B’C’ ∆ABC theo tỷ số

k

1

(vì các góc bằng nhau và các cạnh tỷ lệ theo

tỷ số nghịch đảo của tỷ số đồng dạng trước đó)

B Tính chất:

1 Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó

2 ∆ABC ∆A’B’C’ thì

∆A’B’C’ ∆ABC

3 ∆ABC ∆A’B’C’

∆A’B’C’ ∆A’’B’’C’’ thì ∆ABC ∆A’’B’’C’'

C Định lý: (SGK)

* Tính chất “đồng dạng”

của các tam giác có tính

bắc cầu không? Vì sao?

* Tính chất “đồng

dạng” của các tam giác có tính bắc cầu vì:

G

N ∈ AC và MN//BC K

L ∆ ABC ∆ AMN

- Dựa vào những nhận xét

trên, đặc biệt là nhận xét

thứ ba, từ đó ta có thể nói

hai tam giác nào đó đồng

dạng với nhau mà không

cần chú ý đến thứ tự

- Tính chất “bằng nhau” của các góc

có tính bắc cầu và:

f

c e a f

d e b d

c b

a

=



=

=

13’ (Tìm kiến thức mới):ĐLí

GV: Yêu cầu HS làm bài

tập ?3 theo nhóm học tập

Yêu cầu:

- Các nhóm đọc đề, chứng

minh Sau đó mỗi nhóm cử

một đại diện lên bảng trình

bày Các HS còn lại nghe,

trao đổi ý kiến

- GV chốt lại chứng minh

yêu cầu vài HS phát biểu

định lý và GV ghi bảng

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm hai bàn, phân tích, chứng minh cử đại diện lên trình bày ở bảng, các nhóm còn lại theo dõi, trao đổi

ý kiến, nêu thắc mắc (nếu có)

- HS suy nghĩ và trả

+ Chú ý:

A

C B

A

C B

M N A

C B

Trang 6

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

tóm tắt định lý lời cần có hai ý:

- Trong chứng minh trên

chúng ta đã sử dụng hệ quả

định lý Ta-lét Vì vậy trong

trường hợp đặc biệt ở bảng

(GV chuẩn bị trước ở bảng

phụ) Định lý trên có đúng

không? Vì sao?

* Tỷ số các cạnh không thay đổi theo

vị trí (hệ quả đã xét)

* Các cặp góc của hai tam giác vẫn chứng minh được bằng nhau một cách tương ứng

Định lý trên vẫn đúng trong hai trường hợp trên

5’ (Củng cố phần định lý). HS làm việc cá

nhân GV: - Các mệnh đề sau

đây đúng hay sai?

- Hai tam giác bằng nhau

thì đồng dạng?

- Hai tam giác đồng dạng

thì bằng nhau?

- Nghe GV nêu câu hỏi và trả lời miệng

- Đúng (thoả mãn định nghĩa)

- Sai (Chỉ đúng khi

tỷ đồng dạng bằng 1)

- Nếu ∆ABC ∆A’B’C’

theo tỷ số k1,

∆A’B’C’ ∆A’’B’’C’’

theo tỷ số k2 thì

∆ABC ∆A’’B’’C’’

theo tỷ số nào? Vì sao?

- Theo bài trên:

2 1 2

c

a k c

b

; k b

4 Dặn dò: 2’

Học thuộc bài và làm bài tập 25, 26 (SGK) Sử dụng định lý, chú ý số tam giác dựng được, số nghiệm?

IV RUT KN:

………

………

Ngày đăng: 03/07/2014, 08:00

Xem thêm

w