MỤC TIÊU: HS - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết chuyển một số bài tốn thành bài tốn giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.. - Tiếp tục rèn luyện kỹ
Trang 1Ngày soạn 10/4/05
Ngày giảng 11/4/05
I MỤC TIÊU:
HS
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết chuyển một số bài tốn thành bài tốn giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải, tính cẩn thận, tính chính xác khi giải tốn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi đề BT
- HS: Giải các bài tập phần hướng dẫn về nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (8’) (GV gọi HS khá, giỏi)
Giải BPT: a/ 5
3
6
15− x〉 b/ 13
4
11
8− x〈 , và biểu diễn tập nghiệm trên trục số?
(Kq: a/ x < 0 , b/ x > -4)
3 Vào bài:
- GV yêu cầu HS nêu hướng
khi sửa bài tập
- Sau khi giải xong câu b, GV
yêu cầu HS phát biểu đề bài
tốn cách khác, chẳng hạn
“Tìm tập nghiệm của bất
phương trình x2 > 0
hoặc
Mọi giá trị của ẩn x đều là
nghiệm của phương trình nào?”
- Một HS lên bảng sửa bài tập
- {x x ≠ 0}
- {x 2 ≥ 0}
a Với x = 2 ta được:
22 = 4 > 0 là 1 khẳng định đúng, nên 2 là một nghiệm của bất phương trình x2> 0
b Với x = 0 thì 02 > 0 là một khẳng định sai, nên 0 khơng phải là nghiệm của bất phương trình:
x2 > 0
Bài tập 29:
- GV: yêu cầu HS viết bài tập
29a, 29b dưới dạng bất phương
trình
- GV yêu cầu HS làm trên
phiếu học tập
a/.GV lưu ý HS cĩ 3 bước:
• Đưa về giải BPT 2x-5 ≥ 0
• Giải BPT được x≥ 2,5
• Trả lời: Với x mà x≥ 2,5 thì
giá trị biểu thức 2x-5 khơng
- Giải bất phương trình:
a 2x – 5 ≥ 0
b –3x ≤-7x + 5
- HS làm trên phiếu học tập
Trang 2TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
âm
- GV thu một số bài, nhận xét ,
phân tích những sai sót chung
của HS
“Làm bài tập”
GV: yêu cầu HS chuyển bài tập
30 thành bài toán giải bất
phương trình bằng cách chọn
ẩn x (x∈Z+) là số giấy bạc 5000
đồng
- GV có thể đến một số nhóm
gợi ý cách lập bất phương
trình
GV: Có thể nói thêm: Số tiền
nhiều nhất là 69000 đ
- HS thảo luận nhóm, rồi làm việc
cá nhân tìm ra lời giải
2 Bài tập 30:
- Gọi x (x∈Z+) là số tờ giấy bạc loại 5000 đồng
Số tờ giấy bạc loại 2000 đồng là 15 – x(tờ)
Ta có phương trình:
5000x+2000(15-x) ≤70000 Giải bất phương trình ta có: 3
40
≤
x do x∈Z+ , Nên x = 1,2,…13
Kết luận: Số tờ giấy bạc loại 5000đồng là 1;2;…; hoặc 13
- Giải bài tập 31c: Giải BPT và
biểu diễn tập nghiệm trên trục
số
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
3 Bài tập 31c:
Ta có:
8 x 2 3 x
4 x 2 1 x 3
6
4 x 12 1 x 4
1 12
6
4 x 1 x 4 1
⇔
−
<
−
⇔
−
<
−
⇔
−
<
−
⇔
−
<
−
- Giải bài tập 34
a GV: khắc sâu từ “hạng tử” ở
quy tắc chuyển vế
b GV khắc sâu nhân hai vế với
cùng số âm
⇔ x < -5
)
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập
- Nắm lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số
- Đọc trước bài phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Bài tập 32, 33, SGK/48; 55,56,57,58,60,61.SBT/47
IV RÚT KN:
………
………
-5 0
Trang 3Ngày giảng 14/4/05
Tiết 63:
§5.PHƯƠNG TRÌNH CĨ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I MỤC TIÊU:
- HS nắm kỹ định nghĩa giá trị tuyệt đối, từ đĩ biết cách mở dấu giá trị tuyệt đối của một biểu thức cĩ chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Biết giải bất phương trình bậc nhất một ẩn với điều kiện xác định của bài tốn
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải, tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị phần hướng dẫn về nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’) Hãy nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối dưới dạng ký hiệu?
Tìm , 4 , 13
2
1
; 27
;
3 Vào bài:
15’ “Nhắc lại về giá trị tuyệt
đối”.
Tiết63:PHƯƠNG TRÌNH
CĨ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ
- GV: Gọi 2 HS:“Hãy nhắc
lại định nghĩa giá trị tuyệt
đối dưới dạng ký hiệu”
- GV: Hãy cho ví dụ?
* a = a nếu a ≥ 0;
* a = − a nếu a < 0
- HS làm việc cá nhân
TUYỆT ĐỐI
1 Nhắc lại về giá trị tuyệt
đối.
* a = a nếu a ≥ 0;
* a = − a nếu a < 0 GV: Hãy mở dấu giá trị
tuyệt đối của các biểu thức
sau:
x
1
)
d
; 2
x
)
c
; x
)
b
; 1
x
)
a
−
+
−
−
- HS trao đổi nhĩm, làm việc cá nhân và trình bày kết quả
a) x − 1= x-1 nếu x – 1 ≥ 0 hay x − 1 = x – 1 nếu x ≥ 1
1
x − = -(x-1)
nếu x – 1 < 0 hay x − 1 = 1- x nếu x < 1
* Tương tự với các câu cịn lại
Ví dụ: 5 = 5 vì 5 > 0
( 2 , 7) 2 , 7 7
,
2 = − − =
< 0
• Trình bày gọn:
Với | x-1|
Khi x ≥ 1, thì x − 1 = x – 1. Khi x < 1, thì x − 1 = 1 – x.
GV: chú ý sửa những sai
lầm nếu cĩ của HS
- GV cho HS làm ví dụ 1
- HS thảo luận nhĩm, làm việc cá nhân và trình bày kết
Trang 4TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
SGK
- GV: cho HS làm ?1
(GV: yêu cầu HS trình bày
hướng giải trước khi giải)
13’ “Giải một số phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt
đôi”.
- GV: cho HS làm ví dụ 2.
GV: Xem một số bài giải
của HS và sửa mẫu cho HS
rõ
- HS thảo luận nhóm tìm cách chuyển phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối thành phương trình bậc nhất một ẩn có điều kiện
2 Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Ví dụ 2: Giải phương trình
x = x + 4 Bước 1: Ta có:
x = 3x nếu x ≥ 0
x = -3x nếu x < 0 Bước 2:
* Nếu x ≥ 0; ta có:
x = x + 4
<=> 3x = x + 4
<=> x = 2 > 0 (tmđk)
* Nếu x < 0; ta có:
| 3x| = x + 4
<=> - 3x = x + 4
<=> - 4x = 4
<=> x = -1 < 0 (tmđk)
- GV: cho HS giải ví dụ 3
sau khi làm việc cá nhân ,
trình bày trên bảng nhóm
HS trao đổi nhóm để tìm hướng giải sau khi làm việc cá nhân
Bước 3: Kết luận:
{ 1 ; 2}
S = −
10’ “Củng cố”
1 HS thực hiện ?2;
GV theo dõi kỹ bài làm
của một số HS yếu trung
bình để có biện pháp giúp
đỡ
2 HS thực hiện bài tập
36c, 37c
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập 35, 37b, d (SGK/51)
Soạn phần trả lời phần A – câu hỏi phần ôn tập
IV RÚT KN:
………
………