Một người đi xe gắn máy nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 50km/h, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi.. Biết rằng đoạn đường người ấy đi xem như thẳng và vận tốc trung
Trang 1PHÒNG GD&ĐT VĨNH HƯNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP HUYỆN
MÔN VẬT LÝ - KHỐI 9 Ngày thi: 14/3/2010 Thời gian: 150 phút
Bài 1 Một người đi xe gắn máy nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 50km/h, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi Biết rằng đoạn đường người ấy đi xem như thẳng và vận tốc trung bình của cả quãng đường là 40km/h Tìm vận tốc v2
Bài 2 Đổ 800g nước vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g ở 200C rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng m ở 1000C Cân bằng nhiệt ở 250C (bỏ qua sự mất nhiệt) Biết nhiệt dung riêng của: nước là 4200J/kg.K; đồng là 380J/kg.K Tìm khối lượng
m của miếng đồng?
Bài 3 Một khối thép có lỗ hỏng ở bên trong Dùng lực kế đo trọng lượng khối sắt trong
không khí lực kế chỉ 370N, nhúng khối thép chìm hẳn trong nước lực kế chỉ 320N Xác định thể tích của lỗ hỏng Biết trọng lượng riêng của: nước là 10000N/m3, sắt là 78000N/m3
Bài 4 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 18cm, đặt vật sáng AB cao 0,5cm vuông góc với
trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính) Khi AB cách thấu kính 36cm Vẽ ảnh của AB và cho biết đặc điểm của ảnh đó?
Bài 5 Cho sơ đồ mạch điện (như hình vẽ).
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu PM của nguồn
điện là 12V, điện trở của R1 là 10Ω, của R2 là 10
Ω và của R3 là 5Ω Điện trở R2 được mắc vào
điểm B của biến trở có điện trở tổng cộng là 30
Ω, biết chiều dài AB bằng 1
3 chiều dài của biến trở
a) Xác định điện trở tương đương của toàn
mạch điện
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện
trở
R1
R2
R3
B
I P
I 1 C .
A .
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ
_
Bài 1 1,5 điểm
- Lập dữ liệu: 0,5 đ
- Lập pt: 0,5 đ
- Giải và kết luận: 0,5 đ
Bài 2 2,0 đ
- Xác định nhiệt lượng do đồng tỏa ra: 0,5 đ
- Xác định nhiệt lượng do nước thu vào: 0,25 đ
- Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ: 0,25 đ
- Lập biểu thức: 0,25 đ
- Thay giá trị, giải, kết luận: 0,75 đ
Bài 3 1,5 điểm
- Xác định lực đẩy Acsimet: 0,5 đ
- Biện luận, lập biểu thức: 0,5 đ
- Giải và kết luận: 0,5 đ
Bài 4 1,5 điểm
- Vẽ ảnh: 0,5 đ
- Đặc điểm, giải, kết luận: 1,0 đ
Bài 5 3,5 điểm.
Câu a)
- R2 nối tiếp R3 nên R tương đương của chúng là 15Ω (0,5 điểm)
Độ lớn của biến trở trong trường hợp này là RAB = 10Ω, điện trở của biến trở là 20
Ω (0,5 điểm)
- Điện trở R2, R3 mắc song song với 2/3 điện trở của biến trở nên:
1/R4 = 1/15 + 1/20 nên R4 = 60/7 (0,75 điểm)
do đó điện trở tương đương toàn mạch là R = 20 + 8,57 = 28,57Ω (0,5 điểm)
Câu b) 1,25 điểm
- Cường độ mạch chính I = U/R = 12/18,57 = 0,42(A) 0,5 điểm
15I1 = 20I2
I1 + I2 = 0,42 nên I1 = 0,24 (A), I2 = 0,18 (A) (0,75 điểm)