MINI-LINK E MINI-LINK E là 1 hệ thống thiết bị truyền dẫn vô tuyến vi ba số, bao gồm 1 module truy nhập AMM lắp trong nhà và một khối vô tuyến lắp ngoài trời RAU và ănten.MINI-LINK E có
Trang 11 Giới thiệu.
MINI-LINK E
MINI-LINK E là 1 hệ thống thiết bị truyền dẫn vô tuyến vi ba số, bao gồm 1 module truy
nhập (AMM) lắp trong nhà và một khối vô tuyến lắp ngoài trời (RAU) và ănten.MINI-LINK E có thể đợc cấu hình để đáp ứng các yêu cầu về dung lợng truyền dẫn và
phạm vi áp dụng; nó cung cấp các liên kết truyền dẫn vô tuyến từ 2 đến 17x2 (34+2) Mbit/s và dải tần hoạt động từ 7 ~ 38 GHz
MINI-LINK E có thể đợc cấu hình cho các thiết bị đầu cuối với chế độ không có bảo vệ
(1+0), chế độ có bảo vệ (1+1) hoặc chế độ mạch bảo vệ vòng (ring)
Hình 1-1: Các thiết bị đầu cuối MINI-LINK E.
Có thể tích hợp tới 4 thiết bị đầu cuối MINI-LINK E trong 1 khối module truy nhập và có thể kết hợp các cấu hình, dung lợng lu lợng và các băng tần khác nhau
Có thể sử dụng phần mềm để điều khiển việc định tuyến lu lợng giữa các thiết bị
đầu cuối, giảm thiểu lợng cáp sử dụng
Hình 1-2: Thiết bị MINI-LINK E
Khối trong nhà
Khối ngoài trời, RAU1
Khối ngoài trời, RAU2
Cáp vô tuyến
Trang 22 Mô tả kỹ thuật
2.1 Giới thiệu
Thiết bị đầu cuối MINI-LINK E gồm 2 phần chính :
• Phần ngoài trời, độc lập hoàn toàn về dung lợng lu lợng và hỗ trợ đợc cho một số dải tần khác nhau Phần này chứa một module ăngten, khối vô tuyến (RAU) và các phần cứng lắp đặt phụ trợ Module ăn-ten và khối vô tuyến có thể đợc tích hợp hoặc lắp đặt rời Với cấu hình bảo vệ (1+1), hai khối vô tuyến và một hoặc 2 ăn-ten sẽ đợc sử dụng Phần ngoài trời này đợc nối với phần trong nhà bằng 1 dây cáp đồng trục
• Phần trong nhà, module truy nhập, hoàn toàn độc lập về băng tần và hỗ trợ các phiên bản khác nhau về dung lợng và cấu hình hệ thống Nó bao gồm một Khối Modem (MMU) và Khối Ghép kênh Chuyển mạch (SMU) tuỳ chọn Với cấu hình dự phòng, 2 khối modem và một khối ghép kênh chuyển mạch đợc sử dụng Một khối truy nhập dịch vụ (SAU) tuỳ chọn đợc dùng chung giữa 2 máy đầu cuối Có thể sử dụng thêm một khối đấu chéo MINI-LINK (MXU) cho cấu hình dự phòng ring Tất cả các khối trong nhà đợc đặt trong một tủ máy truy nhập chung (AMM-Access Module Magazine) Các tủ máy truy nhập khác dùng cho các cấu hình máy đầu cuối khác cũng nh cho các nút mạng gồm vài máy đầu cuối cũng có thể đợc thiết lập
Hệ thống giám sát và điều khiển đợc tích hợp sẽ theo dõi liên tục chất lợng truyền dẫn và các tình trạng cảnh báo
Hình 3-1: MINI-LINK E
A: Khối ngoài trời B: Khối trong nhà C: Cáp radio
Trang 3Tất cả các kết nối từ và đến khối radio đợc thực hiện phía sau khối Có các kết nối để
đồng chỉnh ăn-ten, cáp vô tuyến và tiếp đất
Có 2 đèn LED ở phía sau khối chỉ thị cảnh báo và nguồn (tắt/bật)
Hình 3-2: MINI-LINK E RAU1 và RAU2
Khối vô tuyến đợc nối trực tiếp đến ăngten không qua ống dẫn sóng mềm
Khối vô tuyến có thể lắp rời và kết nối qua một ống dẫn sóng dẻo đến bất kỳ ăngten nào với giao diện ống dẫn sóng chuẩn 154 IEC-UBR Một bộ công cụ tuỳ chọn dành cho việc lắp đặt tách rời này gồm tất cả các dụng cụ cần thiết
Khối vô tuyến có thể tách ra và thay thế mà không ảnh hởng đến sự đồng chỉnh của
ăn-ten Khối này có 2 bản lề và các chốt để lắp đặt bằng một tay trong suốt quá trình lắp đặt
2.2.2 Khối ăn-ten
• RAU1 có ăngten compact 0,3 mét
• RAU1 có ăngten compact 0,6 mét
• RAU1 có ăngten compact 0,6 mét tần số 7/8GHz
• RAU2 có ăngten compact 0,2 mét
• RAU2 có ăngten compact 0,3 mét
• RAU2 có ăngten compact 0,6 mét
Hình 3-3: RAU1 và RAU2 với các ăn-ten khác nhau
Khi lắp đặt rời, tất cả các ăngten sử dụng đợc với cả RAU1 và RAU2 qua ống dẫn sóng mềm
Trang 4Danh sách sản phẩm MINI-LINK E cũng còn có các ăngten lớn hơn, 1,2 m đến 3m nhng không đợc mô tả trong tài liệu này Xem thêm chi tiết ở cataloge sản phẩm, MINI-LINK E và E Micro.
Có thể chuyển đổi phân cực giữa dọc (tuyến tính) và ngang
Khối ăngten đợc gắn chặt với giá đỡ và không cần phải tháo ra trong quá trình bảo trì sau khi đồng chỉnh
Góc nâng có thể chỉnh ±13o với ăngten 0,2m và ±15o với ăngten 0,3 và 0,6 m Góc phơng vị có thể điều chỉnh ± 65o với ăngten 0,2m và ±40o cho ăngten 0,3 và 0,6 m
2.3 Phần trong nhà
2.3.1 Hộp module truy nhập (AMM Access Module Magazine)
Hộp này đợc thiết kế để lắp vào 1 rack 19” hoặc tủ máy nằm ngang Có 3 loại độ cao: 1U, 2U và 4U tơng ứng dành cho 1, 3, 4 và 7 thiết bị theo danh sách dới đây:
• AMM 1U có thể chứa 1MMU
• AMM 2U-1 có thể chứa 2 MMU + 1 SAU
• AMM 2U-2 có thể chứa 2MMU + 1 SMU
• AMM 2U-3 có thể chứa 2 MMU +1 SMU + 1 SAU
• AMM 4U có thể chứa 4 MMU +2 SMU + 1 SAU
Có thể tuỳ chọn lắp MXU vào bất kỳ khe trống nào trong AMM 2U-3 và AMM 4U Xem thêm thông tin trong phần hớng dẫn lắp đặt MXU, EN/LZT 110 5088
Hình 3-4: Các hộp module truy nhập
• AMM 1U đợc sử dụng cho một trạm đầu cuối đơn có cấu hình 1+0
• AMM 2U đợc dùng cho đơn hoặc đôi trạm đầu cuối
• AMM 4U đợc sử dụng cho các trạm có nhiều đầu cuối hợp thành
Các AMM cũng có thể đợc lắp đặt ngang hoặc dọc trên tờng sử dụng các thanh xà.Trong các tủ máy với hệ thống làm mát, các khối đợc làm mát bằng luồng không khí thổi giữa chúng Có thể gắn thêm các cánh tản nhiệt vào hộp để tăng tiết diện làm mát hoặc gắn một cái quạt trong rack
Tất cả các khối đợc lắp vào hộp từ phía trớc Tất cả các đèn chỉ thị, điều khiển và các giao diện đấu nối ngoài đều ở mặt trớc của các khối Các dây cáp đợc đi từ bên tay trái sang bên tay phải nhìn từ phía trớc Các hộp có một tấm chắn ở phía trớc để bảo
vệ các dây cáp, các đầu nối và các hệ thống điều khiển Có thể theo dõi các đèn chỉ thị qua tấm chắn này
2.2.2 Các khối đầu cắm bên trong
Trang 5Hình 3-5: Khối đầu cắm bên trong của hộp 2U-3.
Có 3 loại khối đầu cắm bên trong:
Khối truy cập dịch vụ (SAU)
• Khối Modem (MMU)
• Khối ghép kênh chuyển mạch (SMU)
Khối Modem (Modem Unit - MMU)
Khối MMU là giao diện trong nhà đến khối radio và chứa các bộ điều chế và giải
điều chế Mỗi khối vô tuyến cần một khối MMU MMU có 4 phiên bản:
• MMU 2x2 cho tốc độ 2x2 Mbit/s
• MMU 4x2/8 cho tốc độ 4x2 hoặc 8Mbit/s (bao gồm một MUX 2/8)
• MMU 2x8 cho tốc độ 2x8 Mbit/s (hoặc 8x2Mbit/s (với SMU))
• MMU 34+2 cho tốc độ 34+2 Mbit/s (hoặc 17x2 Mbit/s (với SMU))
Khối Chuyển mạch/ Ghép kênh (SMU)
Khối SMU sử dụng với cấu hình dự phòng 1+1 để chuyển mạch và/hoặc ghép kênh/tách kênh các luồng 2Mbit/s SMU có 3 phiên bản:
• SMU Sw - Cho đầu cuối cấu hình 1+1
Dung lợng: 2x2, 4x2/8, 8x2 hoặc 34+2 Mbit/s
• SMU 8x2 - Cho cấu hình đầu cuối 1+0 hoặc 1+1
Dung lợng: 8x2 Mbit/s
• SMU 16x2 - Cho 2 cấu hình đầu cuối 1+0
Dung lợng: Một cấu hình đầu cuối 1+0 với 17x2 Mbit/s và một cấu hình đầu cuối 1+0 với 2x2, 4x2/8, 8x2 hoặc 34 +2 Mbit/s
- Cho 2 cấu hình đầu cuối 1+0 : Dung lợng: 8x2 Mbit/s
- Cho một cấu hình đầu cuối 1+1: 17x2, 4x8+2 Mbit/s
Khối truy nhập dịch vụ (Service Access Unit- SAU)
Khối SAU hỗ trợ các tính năng mở rộng nh kênh dịch vụ, giao diện vào/ra cho ngời sử dụng và các cổng Kênh Cảnh báo ngoài (External Alarm Channel - EAC) Có 3 phiên bản:
• Basic: Với 2 cổng kênh cảnh báo ngoài, 8 giao diện vào
và 4 giao diện vào/ra
kênh dịch vụ số cho mỗi terminal radio và Kênh cảnh báo từ xa (Remote Alarm Channel)
• Exp 2: Với chức năng của cấu hình Basic, thêm một kênh
dịch vụ tơng tự, một kênh dịch vụ số cho mỗi máy đầu cuối vô tuyến và Kênh Cảnh báo từ xa (RAC)
2.4 Vận hành & bảo dỡng
Bộ vi xử lý sẽ theo dõi tất cả các thông tin cảnh báo và truyền chúng trên một bus dữ liệu mở rộng qua mạng Các kỹ s dịch vụ có thể truy nhập bus cảnh báo này ở bất kỳ
Trang 6đâu qua một PC để theo dõi các trạng thái máy đầu cuối Cũng sử dụng bus này, các mạch vòng đầu gần và đầu xa, các kỹ s có thể dò tìm lỗi và thực hiện các bài kiểm tra quá trình lắp đặt Hệ thống bảo dỡng tích hợp này đợc bổ sung một kênh dịch vụ với giao diện số và/hoặc tơng tự.
Giao diện giám sát cục bộ (hiển thị và công tắc) trên MMU đợc sử dụng để đặt tần số, tắt/bật bộ phát, nguồn cấp v.v trong quá trình lắp đặt Giao diện này còn có khả năng chỉ thị những lỗi đầu tiên Xem mô tả chi tiết ở phần 9.2
Hai phần mềm máy tính dùng cho lắp đặt và giám sát MINI- LINK E là:
• MINI-LINK Netman, dùng cho giám sát tập trung các mạng MINI-LINK E và C
• MINI-LINK Service Manager (MSM), dùng cho các máy đầu cuối trong mạng MINI-LINK E và C, bao gồm cả lắp đặt và tìm lỗi
Bớc 2 Gắn các khối đầu cắm bên trong
Bớc 3 Chuẩn bị và nối các dây cáp cho module truy nhập
Bớc 4 Dán nhãn
Bớc 5 Nối một PC hoặc một Modem (tuỳ chọn)
Trang 74 Lắp đặt phần ngoài trời, RAU1.
Hình 5-1: Lắp đặt phần ngoài trời
Thủ tục lắp đặt
Bớc 1: Cài đặt tần số và công suất ra cho khối vô tuyến MINI-LINK E (các phần
trong nhà đã thực hiện xong) Bớc 2: Lắp đặt tích hợp - Lắp khối vô tuyến và ăn-ten compact
Lắp riêng - Lắp khối vô tuyến và ăn-ten compact
5 Lắp phần ngoài trời RAU2
Hình 5-1 Lắp phần ngoài trời
Thủ tục lắp đặt
Bớc 1 Đặt tần số và công suất đầu ra cho MINI-LINK
Bớc 2 Lắp tích hợp khối vô tuyến và ăngten.
Lắp riêng khối vô tuyến và ăngten
Trang 86 Lắp đặt cáp vô tuyến
Hình 6-1: Lắp đặt cáp vô tuyến
Thủ tục lắp đặt:
Bớc 1 : Chuẩn bị cáp vô tuyến Bớc 2 : Kết nối cáp đến khối vô tuyến Bớc 3 : Buộc chặt cáp bằng kẹp cáp Bớc 4 : Đấu đất cáp
Bớc 5 : Lắp thang cáp trên tờng Bớc 6 : Kết nối cáp với các khối trong nhà
Kết nối cáp đến khối vô tuyến
Thủ tục kết nối cáp là nh nhau đối với tất cả các khối vô tuyến
Tiếp đất cho khối vô tuyến là yêu cầu an toàn bắt buộc
Một đầu của cáp tiếp đất phải đợc nối đến chân cột
Hình 7-20 Nối cáp vô tuyến cho RAU2, tơng tự áp dụng cho RAU1
7 Cài đặt phần mềm và kết nối ăngten.
Phần này mô tả thủ tục đồng chỉnh ăngten và cài đặt phần mềm Sử dụng một máy tính PC cài phần mềm MSM để thực hiện cài đặt phần mềm Có thể sử dụng Giao diện giám sát cục bộ để thực hiện một số cài đặt
Bớc 1 Bật nguồn Bớc 2 Lặp lại các bớc trong chơng 4 tới chơng 7 đối với trạm ở xa
Bớc 3 Đồng chỉnh các ăngten Bớc 4 Cài phần mềm trong module truy nhập MINI-LINK E cần đợc lắp ở cả trạm đầu cuối ở xa và trạm đầu cuối ở gần Công suất đầu ra
và tần số nhất thiết phải đợc đặt trớc khi bắt đầu đồng chỉnh
Trang 9Nếu có 1 máy tính PC, thực hiện kiểm tra RF loop ( MINI-LINK 7-E, 8-E, 15-E, 18-E và 23-E cho RAU1, tất cả các model đối với RAU2) trên mỗi MINI-LINK trớc khi bắt đầu thủ tục đồng chỉnh.
Nếu có thể đợc thì kết nối thông tin giữa các trạm, để phối hợp các hoạt động đồng chỉnh
8 Kiểm tra chức năng và giám sát cục bộ
Thủ tục kiểm tra
Bớc 1 Thực hiện kiểm tra chức năng Bớc 2 Khởi động hệ thống
Giám sát cục bộ
Các giao diện giám sát cục bộ bao gồm:
- Các đèn LED trên khối vô tuyến ngoài trời để xác định lỗi.
- Các đèn LED trên các khối trong nhà để xác định lỗi.
- Màn hình và các công tắc ở phía trớc MMU để cài đặt phần mềm và xác định lỗi.
Các đèn LED trên khối vô tuyến hiển thị trạng thái hiện tại của khối
Trang 10Hình 9-1 Các đèn LED trên RAU1.
Hình 9-2 Các đèn LED trên RAU2
Đèn LED xanh (sáng liên tục) Có điện
Đèn LED đỏ (sáng liên tục) Hiển thị khối vô tuyến bị lỗi
Các đèn LED trên MMU, SMU, SAU và khối quạt chỉ thị trạng thái hiện tại của mỗi khối Các bảng sau mô tả các cách kết hợp khác nhau MMU không có đèn LED đỏ Thay vào đó có các ký tự trên màn hình hiển thị trạng thái cho thiết bị đầu gần và đầu xa
Khối quạt Khối quạt bị lỗi Cảnh báo có
thời gian trễ 1giây và xảy ra nếu ít nhất 2 khối quạt không hoạt động
EAC hoặc RAC
Hình 9-3 Mô tả các đèn LED trên khối quạt, SAU, MMU và SMU
Màn hình hiển thị của MMU
Hiển thị (8 đặc tính) chế độ “chờ” khi nó không đợc kích hoạt Chỉ các cảnh báo đầu gần hiển thị ở chế độ “chờ” (vị trí 5) Để kích hoạt màn hình, phải gạt lại công tắc hoặc nhấn
Trang 11phím bấm trên MMU một lần nữa Màn hình sẽ trở lại chế độ “chờ” sau 5 phút, nếu không đợc kích hoạt lại.
Khi gạt công tắc hoặc nhấn phím bấm, thì sẽ hiển thị trạng thái cảnh báo
Hình 9-4: Mô tả các cảnh báo trên MMU khi giao diện giám sát cục bộ đợc kích hoạt
Kiểm tra
Thực hiện các bài kiểm tra sau trên các thiết bị đầu xa, đầu gần và ghi lại kết quả v o bản ghiàkiểm tra MINI-LINK E:
• Bớc 1: Các tham số thiết lập
Mục đích: Để kiểm tra rằng các tham số chính xác đã đợc sử dụng.
o Kiểm tra, bằng cách sử dụng máy tính PC c i phần mềm MSM, rằng tất cả các thamà
số thiết lập đợc cài đặt theo mẫu Số liệu lắp đặt
• Bớc 2: Cấp nguồn DC
Mục đích: Để kiểm tra rằng nguồn DC chính xác đợc cung cấp cho MMU.
o Sử dụng vôn kế số để đo điện áp DC gốc ở cáp DC kết nối với MMU Ghi lại giá trị
trong bản ghi kiểm tra
• Bớc 3: Công suất đầu ra máy phát.
Mục đích: Để kiểm tra rằng công suất đầu ra tơng ứng với giá trị thiết kế.
o Nếu công suất ra đã không thay đổi trong quá trình cài đặt, phải ghi lại giá trị từ
bản ghi kiểm tra của nhà máy (Không yêu cầu đo)
o Nếu công suất ra đã đợc thay đổi qua MSM, ghi lại giá trị đó (Không yêu cầu đo).
o Nếu công suất ra đã đợc thay đổi bằng việc lắp thêm bộ suy hao cố định hoặc chỉnh
bằng tay bộ suy hao biến đổi, đo công suất ra bằng máy đo công suất RF và ghi lại giá trị đó vào bản ghi kiểm tra
o So sánh giá trị đó với giá trị thiết kế Liên hệ với bộ phận thiết kế nếu các giá trị này
khác nhau
• Bớc 4: Mức đầu vào RF
Mục đích: Để kiểm tra rằng mức vào tơng ứng với giá trị thiết kế.
Chú ý: Trong hệ thống cấu hình 1+1, mức thu trong mỗi khối vô tuyến cần đợc đo 2 lần
Một lần với tín hiệu vào từ khối vô tuyến đầu xa 1, và một lần với tín hiệu vào từ khối vô tuyến đầu xa 2
o Đọc mức đầu vào RF thu đợc, trên màn hình ở mặt trớc của MMU hoặc bằng cách sử
dụng máy tính PC cài phần mềm MSM Ghi lại mức này Bộ phận thiết kế cung cấp các mức đó cho cả hai khối vô tuyến trong hệ thống 1+1 So sánh các kết quả thu đợc với các giá trị này và ghi lại chúng trong bản ghi kiểm tra
o So sánh mức đầu vào RF với mức tính toán trong thiết kế đờng truyền Hỏi ý kiến bộ
phận thiết kế nếu sai lệch lớn hơn 3dB trong điều kiện không bị phading
• Bớc 5: Kiểm tra nhiễu
Mục đích: Để kiểm tra rằng không có các tín hiệu gây nhiễu có thể làm suy giảm chất lợng.
o Truy nhập thiết bị đầu cuối xa qua chơng trình MSM và tắt máy phát ở xa
Chú ý: Trong hệ thống 1+1, cả 2 máy phát phải đợc tắt nguồn.
o Đọc mức đầu vào RF thu đợc Nếu mức này ≥ 90 dBm, phải tham khảo ý kiến của bộ phận thiết kế Sau khi thực hiện bài kiểm tra, kích hoạt các máy phát lần nữa và khôi phục thông tin liên lạc qua tuyến
Trang 12• Bớc 6: Kiểm tra cảnh báo gần
Mục đích: Để kiểm tra rằng các khối trong nhà và ngoài trời đang hoạt động tốt.
o Kiểm tra trong MSM hoặc trên màn hình cục bộ của MMU rằng không có các cảnh báo đầu gần nào đợc kích hoạt
• Bớc 7: Cáp lu lợng và kiểm tra việc đấu nối
Mục đích: Để kiểm tra rằng lu lợng trong mỗi khối đang hoạt động tốt và tất cả các
điểm đấu nối cáp lu lợng là tốt
o Kiểm tra rằng mỗi tín hiệu nhánh (2Mbit/s, 8Mbit/s hoặc 34Mbit/s) có thể đợc loop trở lại từ trạm ở xa tại đầu nối cáp lu lợng Nếu lu lợng đợc định tuyến, bên trong AMM, việc kiểm tra này phải đợc thực hiện từ trạm ở xa có lu lợng đợc loop lại
o Thực hiện kiểm tra nhanh trên mỗi nhánh bằng máy đo BER để kiểm tra rằng lu ợng đang truyền qua hệ thống
l-o Kích hl-oạt Cảnh bál-o Lu lợng Đầu vàl-o trl-ong khi cài đặt lu lợng, trl-ong thời gian đó kiểm tra nhánh đó Trong khi kiểm tra nhánh, kiểm tra rằng Cảnh báo Lu lợng
Đầu vào sẽ biến mất đối với nhánh đó
o Nâng nhẹ từng dây cáp đã kiểm tra, để kiểm tra việc đấu nối có thích hợp hay không
• Bớc 8: Kiểm tra chuyển đổi cấu hình 1+1
Mục đích: Để kiểm tra tính năng của MMU không cần thiết, các khối vô tuyến và
chuyển mạch SMU
o Để thực hiện việc kiểm tra này, đảm bảo rằng máy phát và máy thu vô tuyến 1
đang hoạt động và chế độ chuyển mạch đó đợc đặt tự động Nối máy đo BER vào một trong các nhánh và truyền lu lợng
o Ngắt nguồn của MMU1 và kiểm tra, trên cửa sổ thiết bị MSM, các chuyển mạch
hệ thống của máy phát và thu khối vô tuyến 2 Kiểm tra trên máy đo BER xem lu lợng đợc khôi phục lại hay cha sau khi chuyển từ khối vô tuyến 1 sang khối vô tuyến 2
o Lặp lại việc kiểm tra chuyển đổi đối với khối vô tuyến 2 (RAU 2) và MMU2.
o Kiểm tra chuyển đổi không cần gõ: Đấu nối máy đo BER với một trong các nhánh
và truyền lu lợng Truy cập qua thiết bị MSM và việc kiểm tra sẽ đợc tiến hành
Đặt ngỡng cảnh báo AGC cho khối RAU thu tín hiệu ở mức trên mức thu đợc Kết quả là, xảy ra sự chuyển đổi tới khối vô tuyến khác Các lỗi bit phải không không xuất hiện trên máy đo BER
Kiểm tra chặng vi ba.
• Bớc 9: Kiểm tra chất lợng
Mục đích: Để kiểm tra chất lợng hoạt động của chặng vi ba sau một thời gian hoạt động
bình thờng có suy giảm hay không
o Thiết lập lại số liệu về chất lợng cho cả hai bên chặng vi ba bằng cách sử dụng máy tính PC cài phần mềm MSM Tính năng thiết lập lại có thể tìm thấy trong Cửa
sổ Quản trị Thiết bị (View menu) Nghiên cứu khả năng hoạt động cho cả hai thiết
bị đầu cuối, ví dụ sau 24h
o Nếu không có sự suy giảm chất lợng, việc kiểm tra là OK Đính kèm các kết quả kiểm tra với Bản ghi kiểm tra của MINI-LINK E sau khi kiểm tra xong
o Nếu chất lợng đã bị giảm, thực hiện đo cho 24h tiếp theo Nếu chất lợng tiếp tục
bị giảm, phải kiểm tra đờng truyền và thủ tục lắp đặt
• Bớc 10: Kiểm tra EAC, RAC và NCC
Mục đích: Để kiểm tra việc đấu nối giám sát mạng MINI-LINK.