1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh_10 Thi Học kỳ II số 2

4 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Vi sinh vật nào có khả năng quang hợp?. b.Là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng sử dụng quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.. Sinh vật quang

Trang 1

Đề kiểm tra học kỳ II

Họ và tên Môn sinh học C.T lớp 10 CB

Lớp Đề số 1

I Đánh dấu (X) câu đúng vào ô trong bảng đáp án!

Câu 1: Vi sinh vật nào có khả năng quang hợp?

a Thực vật b Vi khuẩn chứa diệp lục c Các loại nấm mũ d Cả a và b

Câu 2: Quang hợp:

a.Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ ( CO 2 và H 2 O )của sinh vật

b.Là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng sử dụng quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

c Là quá trình sinh trưởng, phát triển của sinh vật dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

d Cả a, b, c

Câu 3 Tại sao nói sinh vật quang hợp là sinh vật sản xuất?

a Sinh vật quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ cho các sinh vật tiêu thụ trong sinh giới

b Sinh vật quang hợp lấy thức ăn từ môi trường xây dựng nên chất hữu cơ cho cơ thể sử dụng

c Sinh vật quang hợp biến quang năng thành hóa năng tích lũy trong chất hữu cơ

d Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời nên nhường thức ăn lại cho các sinh vật khác

Câu 4: Quá trình cố định CO 2 thuộc pha nào?

a Pha sáng b Pha tối c Pha sáng và pha tối tùy theo giai đoạn d cả a,b,c

Câu 5: Một tế bào mẹ, sau 5 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra số tế bào con là:

Câu 6: Ở người bộ NST là 2n= 46, ở kì đầu của giảm phân I, số NST kép là

Câu 7: Môi trường nuôi cấy VSV là:

Câu 8: Quang tự dưỡng là phương thức dinh dưỡng của

a Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn các vi khuẩn không quang hợp

b Vi khuẩn màu lục và màu tía không chứa S

c Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục

d Vi khuẩn oxi hóa hiđrô, S, vi khuẩn nitrat hóa

Câu 9: Hóa di dưỡng là phương thức dinh dưỡng của

a Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn các vi khuẩn không quang hợp

b Vi khuẩn màu lục và màu tía không chứa S

c Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục

d Vi khuẩn oxi hóa hiđrô, S, vi khuẩn nitrat hóa

Câu 10: Thế nào là lên men ở VSV?

a Là quá trình phân giải và tổng hợp cacbonhiđrat trong môi trường hiếu khí

b Là sự phân giải cacbonhiđrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí

c Là sự phân giải các hợp chất hữu cơ bằng phản ứng oxi hóa

d Cả a,b,c

Câu 11: Vi sinh vật là nguồn tài nguyên cho con người khai thác vì:

a VSV có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần chủ yếu của tế bào, đó là những sản phẩm cần thiết cho con người

b VSV có tốc độ sinh trưởng cao

Trang 2

c VSV bé nhỏ thuận tiện cho việc nuôi cấy và vận chuyển

d Cả a và b

Câu 12: Các giai đoạn phát triển của HIV/ AIDS?

a Giai đoạn sơ nhiễm (từ 2 tuần đến 3 tháng) b Giai đoạn không triệu chứng (từ 1- 10 năm)

c Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS d Cả a,b,c

Câu 13: Thế nào là nhiệt độ thích hợp đối với sinh trưởng của VSV

a Là nhiệt độ của VSV sinh trưởng mạn mẽ nhất

b Ngoài nhiệt độ thích hợp VSV không sinh trưởng được

c Ngoài nhiệt độ thích hợp VSV sẽ chết hàng loạt

d Cả b và c

Câu 14: Thành phần cấu tạo chung của virus gồm:

a lõi axitnuclêic, vỏ prôtêin b Lõi axitnuclêic, vỏ ngoài

c lõi axitnuclêic, gai glycôprôtêin d Lõi axitnucleic, vỏ prôtêin, vỏ ngoài và gai glycôprôtêin

Câu 15: HIV có cấu trúc như thế nào?

Câu 16: Hầu hết các VSV nhân sơ sinh sản bằng cách nào?

a.Bào tử vô tính b.Bào tử hữu tính c.Nẩy chồi d.Phân đôi

II Đánh dấu nhân (X) vào những đặc điểm ở cột A tương ứng ở cột B ở các bảng sau

Bảng 1

Đặc điểm trướcKì giữaKì sauKì cuốiKì

1 Thoi phân bào xuất hiện

2 NST co xoắn cực đại,tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo

3 Màng nhân tiêu biến

4 Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST ở tâm động

5 NST ( sau khi nhân đôi) dần được co xoắn

6 Các NST dần tách nhau, được thjoi phân bào kéo về 2 cực của tế bào

7 Các NST dần dãn xoắn

8 Màng nhân xuất hiện

9 Thực sự phân chia vật chất di truyền

Bảng 2

Đặc điểm Tổng hợp prôtêin Tổng hợp polisaccrit Tổng hợp lipit

1 Cần hợp chất mở đầu là ADP- glucôzơ

2 Liên kết glyxêrol và axit béo

3 Tổng hợp theo dòng thông tin di truyền

Trang 3

Bảng 3

1 Điều kiện môi trường được duy trì ỏn định

2 Không có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới

3 Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng

4 Không có sự rút bỏ chất thải và sinh khối của tế bào

dư thừa

5 Không ngừng loại bỏ chất thải

6 Quần thể VK có thể sinh trưởng ở pha lũy thừa

trong một thời gian dài

7 Pha lũy thừa chỉ kéo dài qua vài thế hệ

Bảng 4

Đặc điểm Hấp phụ Xâm nhập Sinh tổng hợp Lắp ráp Phóng thích

1 Vi rút chui ra ngoài và làm tan tế bào

2 Bám một cách đặc hiệu lên bề mặt thụ thể của tế bào

3 Bơm lõi axitnucleic hoặc nuclêôcapsit vào tế bào

4 Lắp ráp axitnucleic vào prôtêin vỏ để tạo thành cơ thể

virut hoàn chỉnh

5 Sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp

axitnuclêic và vỏ prôtêin

Bảng đáp án

************************

Đ ề I

Phần I 1D, 2B, 3A, 4B, 5D, 6C, 7A, 8C, 9A, 10B, 11D, 12D, 13A, 14A, 15A, 16D

Phần II Bảng 1: 1A, 2B, 3A, 4B, 5A, 6C, 7D, 8D, 9C.

Trang 4

Bảng 2: 1B, 2C, 3A

Bảng 3: 1B, 2A, 3B, 4A, 5B, 6B, 7C Bảng 4:1E, 2A, 3B, 4D, 5

Ngày đăng: 03/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đáp án - Sinh_10 Thi Học kỳ II số 2
ng đáp án (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w