Khái niệm Séc Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm Séc
Trang 3SÉC & THẺ
Trang 4SÉC (CHEQUE)
Trang 5M C L C Ụ Ụ
I Khái niệm và nguồn luật áp dụng
II Điều kiện và thời gian hiệu lực của Séc
III Thành phần tham gia của Séc
Người phát hành séc
Người trả tiền
Người thụ hưởng
IV Nội dung của Séc
V Sơ đồ lưu thông Séc
Lưu thông qua một ngân hàng
Lưu thông qua hai ngân hàng
VI Nguyên tắc ký phát và thanh toán Séc
VII Phân loại Séc và so sánh Séc với Hối phiếu
Trang 6
KHÁI NIỆM
VÀ NGUỒN LUẬT ÁP DỤNG
Trang 71 Khái niệm Séc
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do
một người chủ tài khoản ký phát yêu cầu
ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm Séc hoặc người có tên trên Séc hoặc trả theo lệnh của người này.
Trang 82 Nguồn luật áp dụng đối với Séc
• Quốc tế: Áp dụng công ước Genevơ 1930
• Việt Nam: Áp dụng vào luật các công cụ
chuyển nhượng có hiệu lực 01/07/2006
Trang 9ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH VÀ
THỜI GIAN HIỆU LỰC CỦA SÉC
Trang 101 Điều kiện phát hành Séc
• Để được phát hành Séc, người ký phát phải
có tài khoản ở ngân hàng và tài khoản phải
đủ số dư để chi trả khi Séc được phát hành.
Trang 112 Thời gian hiệu lực của Séc
• Là 8 ngày nếu lưu thông trong cùng một
nước
• Là 20 ngày nếu lưu thông ra ngoài nước
nhưng trên cùng lục địa
• Là 70 ngày nếu lưu thông ra ngoài nước
không trên cùng lục địa.
Trang 12THÀNH PHẦN
THAM GIA CỦA SÉC
Trang 13• Người phát hành Séc
• Người trả tiền
• Người thụ hưởng
Trang 141 Người phát hành Séc : Là người ký Séc để ra lệnh cho ngân hàng.
của bên ký phát Khi nhận được Séc NH phải
chấp nhận lệnh đó một cách vô điều kiện miễn là trên tài khoản phát hành Séc đủ số dư Chữ ký
trên tờ Séc phải phù hợp với chữ ký mẫu Các yếu
tố của tờ Séc phải phù hợp với pháp luật.
người ký phát chỉ định đích danh hay thông qua thủ tục chuyển nhượng.
Trang 15NỘI DUNG CỦA SÉC
Trang 171.Mặt trước của tờ Séc có các nội
dung sau đây:
• Từ “Séc” được in phía trên Séc
• Số tiền xác định
• Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
là người bị ký phát
• Tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với người thụ hưởng được
người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán Séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán Séc cho người nắm giữ.
• Địa điểm thanh toán
• Ngày ký phát
• Tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cá nhân và chữ ký của
người phát hành.
Trang 18Theo lu t các công c chuy n nh ậ ụ ể ượ ng
năm 2006 (Đi u 58) ề
Trang 19Điều 58:
Nếu Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại
khoản 1 điều này thì tờ Séc không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên Séc thì Séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát.
Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 điều này, tổ
chức cung ứng Séc có thể đưa thêm những nội dung
khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát Séc, địa chỉ của người ký phát Séc, điều kiện của người bị ký phát và các nội dung khác.
Trang 20Điều 58:
Trường hợp Séc được thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ Séc thì trên Séc phải có thêm các nội dung theo quy định của trung tâm thanh toán bù trừ Séc.
Mặt sau của Séc được sử dụng để ghi các nội dung
chuyển nhượng Séc.
Số tiền ghi bằng số trên Séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên Séc Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì Séc không có giá trị thanh toán
Trang 21SƠ ĐỒ LƯU THÔNG SÉC
Trang 22SƠ ĐỒ LƯU THÔNG SÉC QUA MỘT
NGÂN HÀNG
• 1 Người bán giao hàng cho
người mua.
• 2 Người mua ký phát Séc thanh
toán cho người bán.
• 3 Người bán nộp Séc vào ngân
hàng để được chi trả.
• 4 Ngân hàng ghi có và báo có
cho người bán.
• 5 Ngân hàng ghi nợ và báo nợ
cho người mua.
NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN
BANK
1 2
3
4 5
Trang 23SƠ ĐỒ LƯU THÔNG SÉC QUA HAI
NGÂN HÀNG
BANK NGƯỜI BÁN
BANK NGƯỜI MUA
NGƯỜI BÁN NGƯỜI MUA
1 2 3
của mình để được chi trả.
4 NH bên bán nhờ NH bên mua
thu hộ tiền người mua.
5 NH bên mua ghi nợ và báo
nợ cho người mua.
6 Quyết toán Séc giữa 2 NH
7 NH bên bán ghi có và báo
cho bên bán.
Trang 24Nguyên t c ký phát và ắ
thanh toán séc
- Nguyên tắc ký phát:
Số dư TKTG > hoặc = Số tiền tờ séc
- Nguyên tắc thanh toán:
Ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 25
PHÂN LOẠI SÉC
Căn cứ vào người thụ hưởng
ghi rõ tên người hưởng lợi trên tờ séc Séc đích danh
có hai loại, đó là:
- Séc đích danh không thể chuyển nhượng bằng thủ tục
kí hậu Trên tờ séc có ghi: “not to order”, nghĩa là chỉ
người hưởng lợi có tên trên tờ séc mới lĩnh được tiền ở ngân hàng.
- Séc đích danh có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu Trên tờ séc không ghi: “to order” và cũng
không ghi “not to order”, nhưng người hưởng lợi vẫn có thể ký hậu chuyển nhượng séc.
Trang 28Căn cứ vào người thụ hưởng
2 Séc vô danh (Bearer Check): Là loại séc ghi :
• Người kí phát không ghi tên người hưởng lợi
lên tờ séc mà để trống hoặc chỉ ghi câu: “Trả cho người cầm séc”
• Người chuyển nhượng chỉ kí tên và để trống
hoặc ghi câu: “Trả cho người cầm séc”.
• Đối với séc vô danh, thì bất cứ ai cầm séc
cũng lĩnh được tiền ở ngân hàng, việc
chuyển nhượng tiếp theo chỉ cần trao tay mà không cần tủ tục ký hậu
Trang 31Căn cứ vào người thụ hưởng
3 Séc theo lệnh (Order Check): Là loại séc ghi trả theo lệnh của người thụ hưởng ghi trên tờ séc Trên tờ séc ghi câu “Trả theo lệnh của ông X” Loại séc này có thể chuyển nhượng được bằng hình thức ký hậu giống như hối phiếu
Trang 34Căn c vào đ c đi m s d ng séc ứ ặ ể ử ụ
trên mặt trước của tờ séc, có hai gạch chéo song song với nhau Gạch chéo là để chỉ tờ séc đó
không được rút tiền mặt, chỉ dùng để thanh toán qua ngân hàng Séc gạch chéo có chia ra thành hai loại
Trang 35Gạch chéo đặc biệt (Special crosed Check):
Giữa hai gạch chéo ghi tên một ngân hàng đích danh Đối với séc gạch chéo đặc biệt, thì ngân hàng trả tiền chỉ thanh toán tiền cho ngân
hàng có tên trên tờ séc hoặc cho khách hàng
của ngân hàng này
Trang 36 Gạch chéo thường (General cross Check) :
Giữa hai gạch chéo để trống hoặc ghi chung chung “ Ngân hàng” Đối với séc gạch chéo thường, thì ngân hàng trả tiền chỉ thanh toán tiền cho ngân hàng hoặc cho khách hàng của mình.
Trang 37Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc
được ngân hàng xác nhận đảm bảo việc trả tiền
Sử dụng séc xác nhận là nhằm đảm bảo khả
năng thanh toán cho người thụ hưởng séc,
tránh trường hợp séc phát hành quá số dư trên tài khoản người kí séc
Trang 42Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc
3 Séc du lịch (Traveller cheques) : Là loại séc
do một ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ chi nhánh hay đại lí của ngân hàng đó Ngân hàng phát hành séc đồng thời là ngân
hàng trả tiền séc Người hưởng thụ là khách du lịch, người mua tờ séc
Trang 46SO SÁNH SÉC VÀ HỐI PHIẾU
Giống nhau:
- Là những chứng từ có giá.
- Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện.
- Có chung một hình thức thể hiện và các nội
dung cần có trên một tờ séc/hối phiếu.
- Sứ dụng hình thức ký hậu và bảo lãnh thanh
toán trong trao đổi và giao dịch.
- Đều có tính lưu thông, tính trừu tượng và
tínhtượng trưng bắt buộc phải trả tiền.
- Đều có chức năng là phương tiện đảm bảo và
phương tiện thanh toán.
Trang 47- Giao dịch Séc phải thông
qua NH để thanh toán.
- Thời hạn trả tiền: Trả
tiền ngay khi xuất trình
Hối phiếu
- Do nhà xuất khẩu lập để
đòi tiền nhà nhập khẩu.
- Có thể không liên quan đến
NH.
- Có thể sau một thời gian
nhất định.
Trang 48
THANH TOÁN SÉC T I VI T NAM HI N NAY Ạ Ệ Ệ
- Ở các NHTM, hình thức thanh toán bằng séc chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 2%)
trong tổng thanh toán phí bằng tiền mặt, trong đó chủ yếu là thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau, còn thanh toán giữa doanh nghiệp với cá nhân, giữa cá nhân với cá nhân là rất ít.
- Hiện nay chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng sé mà chỉ
“động viên” dùng séc.
- Trong thanh toán:
+ Khách mua và khách bán hàng có cùng tài khoản ở cùng một NH thì khi khách bán đến NH để nộp séc, NH sẽ ghi Có trong TK khách bán và ghi Nợ trên TK khách mua.
+ Khách mua và khách bán có TK ở những NH khác nhau, buộc các NH phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của NHNN, công việc này chủ yếu thực hiện thủ công nên gặp rất nhiều khó khăn.
Trang 49THẺ
Trang 50M C L C Ụ Ụ
I Khái niệm
II Mô tả kỹ thuật.
III.Thành phần tham gia
Trang 51Khái niệm Thẻ
Thẻ là một phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể rút tiền mặt tại các máy, các quầy rút tiền tự động Hoặc đồng thời có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các
cơ sở chấp nhận thẻ Nó còn là phương tiện để chủ thể có thể giao dịch với ngân hàng mà
không cần gặp nhân viên ngân hàng.
Trang 52Mô tả kỹ thuật của Thẻ
Thẻ được làm bằng nhựa cứng, hình chữ nhật, kích thước tiêu chuẩn là: 96mm*54mm*0.75mm.
Trang 53 Mặt sau của Thẻ:
Dãnh bằng từ tính màu đen là một bộ nhớ chứa
đựng toàn bộ hay một phần những thông tin
như: số của thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực.
Băng chữ ký màu đen và có chữ ký của chủ
thẻ.
Các ghi chú khác
Trang 54THÀNH PHẦN THAM GIA
CỦA THẺ
Trang 55- Thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, mật mã, ký
hiệu… cho các loại thẻ, đảm bảo độ tin cậy,an toàn và chính xác.
Trang 562 Chủ thẻ
Là người được ngân hàng phát hành thẻ, cấp thẻ để sử dụng trong giao dịch, thanh toán.
Trang 573 Ngân hàng thanh toán thẻ
Được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền đứng
ra thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp
đồng đã ký giữa ngân hàng phát hành thẻ và
ngân hàng thanh toán.
Trang 584 Đơn vị chấp nhận thẻ
Đây là các đơn vị kinh tế, các cửa hàng thương mại, siêu thị, trung tâm mua bán… đồng thời
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà mình
cung cấp cho khách hàng bằng thẻ ngân hàng.
Trang 59PHÂN LOẠI THẺ
Trang 601 Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không
dùng tiền mặt, cho phép người sử dụng có khả năng chi tiêu trước, thanh toán sau.
Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho đến lúc
chủ thẻ trả tiền cho ngân hàng phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác
nhau
Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa
trên tổng hợp nhiều thông tin khác nhau như: thu thập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, địa vị xã hội…của
khách hàng Do đó mỗi khách hàng có những mức hạn mục khác nhau.
Trang 612 THẺ ATM
Cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài
khoản ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM, bao gồm: xem số
dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo bằng cách nhập
mã số cá nhân (PIN), chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của mình mọi nơi, mọi lúc
Trang 623 Thẻ ghi nợ (debit card):
Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch
vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và chủ thẻ không diễn ra quá trình cho vay, không có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín dụng nên khách hàng chỉ cần có tài
khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với thẻ ghi nợ của ngân hàng
Trang 63CÔNG NGHỆ THANH TOÁN
THẺ
Trang 652.Thẻ thông minh (Smart card)
Trên thẻ có gắn bộ nhớ đặc biệt (Memory
chip), khi thanh toán máy sẽ khấu trừ ngay vào
bộ nhớ của thẻ, để giảm số dư, hoặc khi gửi tiền máy sẽ ghi vào bộ nhớ của thẻ đó gia tăng số dư Đồng thời những dữ liệu này sẽ được truyền tin đến máy trung tâm, mỗi ngày một lần, hay định
kỳ để cập nhật tài khoản của chủ thẻ
Trang 663 Thẻ liên kết (Co-Branded Card)
hay một tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba và thông thường tên hoặc nhãn hiệu
thương mại, logo của bên thứ ba này cũng
đồng thời xuất hiện trên thẻ Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường, thẻ liên kết có súc hấp dẫn đối với khách hàng bởi chính những phụ trội do bên thứ ba đem lại
Trang 67LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG THẺ
Trang 681 Đối với chủ thẻ : thuận tiện cho việc thanh toán
nhanh chóng, chính xác, tiện lợi, gửi tiền một nơi sử dụng nhiều nơi.
vụ Tăng doanh thu nhờ thu được phí của cả 2 bên Huy động được vốn với số lượng lớn trên tài khoản tiền gửi lãi suất thấp.
thông Thu hút được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để tài trợ cho nền kinh tế với lãi suất thấp góp phần kiểm soát và tăng nguồn thu cho nhà nước.