1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHOA HOC 5 (HK II-CKTKN)

101 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Chuyển Thể Của Chất
Trường học Trường tiểu học Đỗ Văn Nại
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Thiết Kế Bài Giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận và ghi bảng: - GV nói và ghi bảng: Trong các thí nghiệm các em đã nêu: dùng tay nhấc cặp sách là ta dùng 1 năng lượng làm cho chiếc cặp có thể chuyển lên cao, sang vị trí khác;

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN: 18 – 35.

Năm học: 2009 - 2010

Trang 2

Bài:SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

19 Bài:DUNG DỊCH Bài:SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC 11 15

20 Bài:SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC Bài:NĂNG LƯỢNG (tt) 18 20

21

Bài: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 22

Bài: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Bài: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG

25 Bài: Bài: ÔN TẬP (TT) ÔN TẬP 50 52

KÝ DUYỆT 54

26 Bài: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA

THỰC VẬT CÓ HOA

55

MỤC LỤC

Trang 3

Bài: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC

27

Bài: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT 62

Bài: CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

Bài: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH 74

Bài:SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON

31 Bài:ÔN TẬP Bài:MÔI TRƯỜNG

35 Bài:ÔN TẬP Bài: ÔN TẬP

KÝ DUYỆT

Trang 4

PHẦN II SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

Tiết: 35

Tuần: 18

Bài:SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 73 (Hoặc vật thật: nước đá, bếp cồn, cốc thủy tinh)

- Các tấm phiếu in nội dung như phần 1 trang 72; bảng nhóm và bộ thẻ chữ lựa chọn A; B; C đủ cho các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 DẠY - HỌC BÀI MỚI

1 1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Phần đầu của chương II chúng ta đã tìm

hiểu về Đặc điểm và công dụng một số vật liệu

thường dùng Phần thứ hai của chương này chúng ta

sẽ tìm hiểu về sự biến đổi của chất Bài đầu tiên là

bài Sự chuyển thể của chất.

- Lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - 2 HS Lặp lại Lớp giở SGK trang 72, ghi tên bài

1 2 HOẠT ĐỘNG 1: TRÒ CHƠI:”NÀO TA CÙNG XẾP”

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học nhóm theo tổ Mỗi

tổ là một nhóm

- Các em có trước mặt 1 bộ phiếu in sẵn tên của các

chất Căn cứ vào thể trạng của chất đó trong điều

kiện tự nhiên, các em hãy xếp tên chất vào bảng

đúng cột Nhóm nào xong trước sẽ được cộng 5 điểm

Số điểm cộng tốc độ sẽ giảm dần theo thứ tự

- Chia nhóm theo tổ

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, nêu thắc mắc nếuchưa hiểu yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên nhận bộ thẻ để ghi từ

2 Tổ chức:

- GV kiểm tra công tác chuẩn bị chơi của các nhóm

HS rồi hô to: Bắt đầu

- Các đội bắt đầu chơi: Người thứ nhất của đội chơicầm thẻ để ghi từ và hô to tên chất ghi trên đó rồilên bảng gắn lên cột tương ứng ở bảng của mình

3 Cùng kiểm tra:

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên kiểm tra đáp án

GV đọc to tên chất và tên nhóm thể, học sinh đánh

dấu

+ Cụ thể:

- Đại diện các nhóm lên kiểm tra Ghi số thẻ gắn đúng lên phía trên để cộng Đúng mỗi từ được 10 điểm Đội nào có số điểm

Trang 5

cao nhất thì thắng cuộc.

Thể rắn Thể lỏng Thể khí

Cát trắngĐườngNhômNước đáMuối

CồnDầu ănNướcXăng

Hơi nướcÔxi

Ni tơ

- GV hỏi: Vậy trong tự nhiên, vật chất thường tồn tại

dưới dạng những thể nào? - HS trả lời: rắn, lỏng, khí.

- Chuyển ý: Căn cứ vào đâu chúng ta có thể xếp các

chất này vào các cột như trên? Hãy tìm câu trả lời

qua trò chơi thứ hai:”Ai nhanh – Ai đúng”

1.3 HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI”AI NHANH – AI ĐÚNG”

1 Hướng dẫn chơi:

- GV nói: Trò chơi này chúng ta sẽ chơi theo nhóm 5

mỗi nhóm có 1 bộ thẻ lựa chọn A; B; C nhiệm vụ

của các em là chú ý nghe nội dung câu hỏi và các

đáp án kèm theo Sau 5 giây suy nghĩ, hãy chọn và

giơ thẻ chữ lựa chọn đáp án của mình lên Đúng 1

câu được 10 điểm

- HS nghe và chuyển nhóm, nhận thẻ chữ

2 Tổ chức chơi:

- GV mời 1 HS làm quản trò đọc to câu hỏi và đáp

án; mời 1 HS khác làm thư ký ghi điểm cho các đội - 1 HS lên làm quản trò (HS này đọc to, rõ ràng); 1HS khác lên bảng ghi số điểm

- GV hô bắt đầu thì quản trò đọc câu hỏi; gõ liên tục

5 nhịp để làm hiệu nghĩ, gõ 3 nhịp dài để làm lệnh

giơ đáp án

- Câu 1: Chất rắn có đặc điểm: hình dạng nhất định

- CÂu 2: Chất lỏng có đặc điểm: Không có hình dạng

nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy

được

- Câu 3: Chất khí có đặc điểm: Không có hình dạng

nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn

thấy được

- 1-b; 2-c; 3-a

- GV đưa ra các lọ thí nghiệm đựng 1 số chất tiêu

biểu cho các thể: rắn (hòn đá), lỏng (nước), không

khí (lọ không)

- Chuyển ý: Các chất này có thể thay đổi thể của

mình nếu gặp những điều kiện phù hợp Bây giờ

chúng ta cùng tìm hiểu xem sự chuyển thể đó diễn ra

như thế nào nhé!

1.4 HOẠT ĐỘNG 3: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

1 Nêu yêu cầu:

- GV nêu: Bây giờ các em hãy chú ý: Thầy có 1 cốc

nước; 1 khay đá tủ lạnh Các em hãy quan sát các thí - HS quan sát.

Trang 6

nghiệm thầy sẽ làm và cho nhận xét về sự chuyển

thể nhé!

2 Thì nghiệm:

- GV để một số viên đá ra khay -HS quan sát, có thể ghi lại thí nghiệm của GV ra

nháp

- GV lấy ít nước ở cốc nước nguội đun lên cho đến

khi sôi, cứ để cho nước sôi tiếp

3 Thảo luận:

* GV nêu câu hỏi:

- Hãy mô tả lại các bước làm thí nghiệm - 1 HS mô tả lại các bước làm việc của GV

- Hãy nêu rõ tên các thể của chất tham gia thí

nghiệm này - Nước trong cốc – nước ở thể lỏng; nước đá –nước ở thể rắn; và hơi nước – nước ở thể khí

- Các thể của nước đã thay đổi (đã chuyển từ thể này

sang thể khác) ở điều kiện gì? - Ở diều kiện bình thường, nước đá (thể rắn)chuyển sang thể lỏng;

- Ở nhiệt độ cao, nước ở thể lỏng bốc hơi chuyểnsang thể khí

- Hãy lấy các ví dụ khác cho thấy sự chuyển thể của

chất trong tự nhiên! (GV có thể gợi ý nếu HS tạm

thời chưa nhớ ra: bơ, mỡ,…………

- HS lấy ví dụ; lớp nhận xét

- Nếu không có vật chất thì GV cho HS quan sát hình

vẽ và nhận xét

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nói và ghi: Những ví dụ trên đây cho thấy các

chất có thể thay đổi thể từ thể này sang thể khác Sự

chuyển thể này là một dạng biến đổi vật lý.

- HS ghi bài vào vở

- Chuyển ý: Chúng ta lại cùng nhau chơi trò chơi:”Ai nhanh – Ai đúng”để tìm hiểu về sự chuyển thể củamột số chất thường gặp nhé!

1.5 HOẠT ĐỘNG 4: TRÒ CHƠI”AI NHANH – AI ĐÚNG”

1 Hướng dẫn chơi:

- GV nói: Trò chơi chúng ta sẽ lại chơi theo nhóm –

cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm được phát một

bảng nhóm và bút dạ Nhiệm vụ của các em là trong

cùng một thời gian 3 phút, nhóm nào ghi được nhiều

tên các chất ở 3 thể khác nhau và trả lời được câu

hỏi phía sau là thắng

- HS nghe và chuyển nhóm, nhận bảng cũng nhưbút dạ, cử thư kí ghi nhanh, rõ

2 Tổ chức chơi:

- GV hô bắt đầu và gõ liên tục nhịp cho đến hết 3

phút để làm hiệu nghĩ, gõ 3 nhịp dài để làm lệnh giơ

đáp án

- HS bắt đầu ghi theo hiệu lệnh

3 Cùng kiểm tra:

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên kiểm tra đáp án - Đại diện các nhóm lên kiểm tra Ghi số tên chất

đúng lên phía trên để cộng Đúng mỗi từ được 10điểm

- GV hỏi một số câu cho các nhóm trả lời – Trả lời

đúng ghi thêm 10 điểm cho đội

- Tùy thuộc vào các chất mà mỗi đội ghi được, GV

đặt thêm 2 câu hỏi cho mỗi đội Chú ý mức khó

tương đương nhau Cụ thể:

- HS đại diện nhóm trả lời Nếu đội không trả lờiđược mà đội bạn trả lời thay đúng thì đội bạn sẽghi điểm

- Câu 1: Chất A (………) nhóm em ghi trong điều kiện

Trang 7

bình thường có thể gì?

- Câu 2: Chất B (…………) nhóm em ghi có thể chuyển

thành các thể khác hay không? Chuyển thế nào?

4 Kết luận:

- GV nêu nội dung phần”Bạn cần biết”trang 73 - 3 HS đọc lại phần nội dung kiến thức này

1.6 HOẠT ĐỘNG 5: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ:

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy: Vật

chất tồn tại quanh ta có thể gì? Chúng có thay đổi

thể không?

- HS trả lời: Vật chất quanh ta tồn tại ở 3 thể: rắn,lỏng, khí Tùy vào các điều kiện cụ thể, các chấtcó thể thay đổi thể của mình

2 Dặn dò:

- GV nêu: Các em hãy để ý sự chuyển từ thể này

sang thể khác của vật chất diễn ra hàng ngày quanh

ta Hãy ghi lại để tiết sau chúng ta cùng trao đổi nhé!

- Lắng nghe và ghi nhớ

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem trước bài 36

+ Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 ít muối, mì chính, đường, hạt tiêu giã nhuyễn Thìa canh, đĩa nhỏ

_

Tiết: 36

Tuần: 18

Bài: HỖN HỢP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp

- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng,

…)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 75

- Bộ thí nghiệm đủ cho các nhóm:

+ Muối tinh, mì chính, tiêu bột, đĩa nhỏ, thìa canh (HS đã chuẩn bị, GV chuẩn bị cho mình)

+ Hỗn hợp chứa các chất rắn không hòa tan trong nước, phễu; nước; thìa

+ Hỗn hợp chứa chất lỏng không hòa tan vào nhau: dầu ăn, nước, cốc đựng nước, thia2

+ Hỗn hợp gạo lẫn sạn; ra vo gạo; chậu nước

- Phiếu báo cáo (đủ cho các nhóm)

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra

hỗn hợp Tên hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp

1 Muối tinh:

2 Mì chính:

3 Tiêu bột:

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 8

- GV hỏi: - HS trả lời:

+ Vật chất quanh ta tồn tại chủ yếu ở các thể nào? + Vật chất quanh ta tồn tại chủ yếu ở các thể: rắn,

lỏng, khí

+ Nêu đặc điểm nổi bật phân biệt ba thể này? + Thể rắn: có hình dạng nhất định; thể lỏng: không

có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứanó, nhìn thấy được; thể khí: không có hình dạngnhất định, có hình dạng của vật chứa nó, khôngnhìn thấy được

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Tiếp theo phần học về Sự biến đổi của

chất, hôm nay chúng ta học về Hỗn hợp. - Lắng nghe.

- GV ghi tựa bài lên bảng - HS mở SGK trang 74, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH: TẠO MỘT HỖN HỢP GIA VỊ

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học nhóm 5 Các em

đặt những loại gia vị đã có lên bàn và đặt trước mặt

phiếu báo cáo của nhóm Nhiệm vụ của chúng ta là

tạo một hỗn hợp gia vị có thể dùng được, sau đó thảo

luận các câu hỏi sau:

+ Để tạo ra hỗn hợp cần có những chất nào?

+ Hỗn hợp là gi?

- Chia nhóm 5 HS

- HS lắng nghe GV hướng dẫn; nêu thắc mắc nếuchưa hiểu yêu cầu

2 Tổ chức:

- GV phát phiếu báo cáo cho các nhóm rồi theo dõi

sự làm việc của HS

- Đại diện các nhóm lên nhận phiếu báo cáo

+ Lần lượt các thành viên trong nhóm nếm vị củatừng loại, ghi nhận xét vào bảng báo cáo

+ Dùng thìa lấy các chất gia vị cho vào đĩa rồi trộnđều Vừa làm vừa có thể nếm cho hợp khẩu vị

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra hỗn

hợp

Tên hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp

1 Muối tinh: Hạt nhỏ, vị mặn - Tên hỗn hợp: Muối tiêu

- Đặc điểm: Có vị mặn của muối, vị ngọt lợ của mì chính và vị cay của hạt tiêu

2 Mì chính: hạt dài, hơi ngọt lợ

3 Tiêu bột: hạt nhỏ, vị cai

- Nêu lại câu hỏi cho HS trả lời: - Trả lời câu hỏi của GV

+ Câu 1: Đẻ tạo ra một hỗn hợp cần có những chất

Trang 9

mà vẫn giữ nguyên tính chất của mỗi chất.

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nêu và ghi bảng:

+ Muốn tạo ra được một hỗn hợp phải có ít nhất 2

chất trở lên trộn vào với nhau

+ Hai hay nhiều chất trộn lại với nhau có thể tạo ra

hỗn hợp Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính

chất của nó.

* Chuyển ý: Ngoài một số hỗn hợp gia vị chúng ta

vừa tạo ra, trong thực tế còn nhiều các hỗn hợp khác

Bây giờ chúng ta cùng trao đổi với nhau xem còn có

những hỗn hợp nào khác nhé!

- HS ghi vào vở

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN

1 Nêu vấn đề:

- GV nói: Có 2 vấn đề:

+ Không khí có phải là hỗn hợp không?

+ Hãy kể tên các hỗn hợp mà em biết!

- Các nhóm hãy quay lại và thảo luận với nhau tìm

câu trả lời - HS chia nhóm và thảo luận trong nhóm hai vấnđề đặt ra trong SGK trang 74

2 Thảo luận:

- GV mời 1 HS đọc to câu hỏi; mời 1 HS đại diện các

nhóm cho câu trả lời GV chốt lại:

+ Không khí là hỗn hợp Vì thành phần của nó, như

đã học ở lớp 4, có các chất khí như: ni tơ, ô xi, các bô

níc, hơi nước, bụi bặm,………

+ Một số hỗn hợp như: gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo,

đường lẫn cát, nước lẫn các chất rắn không tan,………

* Chuyển ý: Các hỗn hợp này đôi lúc đem lại lợi ích

cho con người nên con người cần tạo ra theo nhu cầu

Cũng có những hỗn hợp tự nhiên hoặc vì lí do gì đó

ta cần phải tách riêng ra Vậy làm thế nào để tách

riêng các thành phần trong hỗn hợp ấy? Bây giờ

chúng ta cùng tim hiểu xem tách hỗn hợp như lúc

đầu thì làm thế nào nhé!

- HS đại diện nhóm trả lời: Các nhóm khác nghevà bổ sung Có thể đặt câu hỏi phát vấn: Vì saobạn cho là như thế?

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TRÒ CHƠI TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP

1 Nêu yêu cầu:

- GV nêu: Bây giờ chúng ta cùng chơi Mỗi nhóm sẽ

có một bảng con để ghi đáp án các em cần lưu ý

quan sát kỹ các bức tranh, đoán xem làm như tranh

mô tả là làm theo phương pháp nào Lựa chọn tên

phương pháp làm: sàng, sảy, lọc, làm lắng.

- HS nghe và nhận bảng con phấn viết

2 Tổ chức:

- GV giơ tranh, đếm nhịp thước đến 15 để HS lựa

chọn - HS giơ bảng con viết đáp án 1 thư kí theo dõi vàghi điểm cho nhóm: 10 điểm dành cho 1 đáp án

đúng, nhanh

Hình 1: làm lắng Để cho chất rắn trong nước

- GV tổng hợp điểm và khen ngợi nhóm về nhất Sau

đó GV chỉ tranh và hỏi lại xem HS hiểu thế nào và

Trang 10

các phương pháp tách này (trong chất lỏng) từ từ lắng xuống đáy cốc.

Hình 2: Sàng, sảy: Dùng cái sàng và cái dần đểlàm cho vỏ trấu bay ra ngoài theo nhịp lắc tròn.Hình 3: Lọc: Cho nước qua một bình lọc có nhiềulớp, nước sẽ trong trở lại

3 Kết luận và chuyển ý:

- GV kết luận và ghi bảng: Có 3 cách làm thông

thường để tách các chất trong một hỗn hợp: sàng,

sảy, lọc, làm lắng Tùy vào đặc điểm của hỗn hợp

mà lựa chọn cách làm

Bây giờ chúng ta cùng thực hành

- HS lắng nghe

2.5 HOẠT ĐỘNG 4: THỰC HÀNH TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP

1 Nêu nhiệm vụ:

- GV nói: Mỗi nhóm sẽ lên bốc thăm chọn hỗn hợp,

sau đó về nhóm thảo luận xem để tách hỗn hợp đó

cần làm thế nào Cử đại diện lên lấy dụng cụ cần

thiết rồi tiến hành Chú ý ghi chép các bước làm

bằng lời hoặc bằng hình vẽ

- HS đại diện nhóm lên rút thăm

- Trở về hội ý nhóm rồi lên lấy dụng cụ thínghiệm

- Tiến hành làm theo dự kiến Sửa chữa nếu chưahợp lý

2 Tổ chức:

Các nội dung trong thăm:

Bài 1: Thực hành tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước

và cát trắng

Bài 2: Thực hành tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp nước

và dầu ăn

Bài 3: Thực hành tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn

sạn

3 Báo cáo:

- GV nghe các nhóm trình bày Với những nhóm làm

chưa thành công, GV hỏi lại: Liệu có bước nào các

em làm chưa đúng? Có thể sửa chữa như thế nào?

Nếu làm lại các em sẽ làm ra sao?

- 1 HS đại diện của nhóm lên trình bày nhiệm vụ,cách chuẩn bị và quá trình tiến hành tách củanhóm; kết quả

- Các nhóm còn lại nhận xét

- GV hỏi: Với những dạng hỗn hợp nào thì ta chọn

cách lọc, lắng, sàng sẩy?

- GV khuyến khích: Những nhóm nào chưa thành

công, về nhà các em làm lại

- GV hỏi: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy có thể

tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách nào? - HS trả lời: Có 3 cách tách một hỗn hợp: lọc; sàngsảy; làm lắng

2 Dặn dò:

- GV nêu: Về nhà các em có thể làm lại thí nghiệm

hay tìm cách tách khác Các em có thể thử tách các

hỗn hợp khác xem sao Nếu chưa được ta làm lại

- Lắng nghe

Trang 11

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem trước bài 37

+ 1 ít đường (hoặc muối) cho mỗi nhóm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số ví dụ về dung dịch

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 76, 77

- Bộ thí nghiệm đủ cho các nhóm:

+ Muối tinh (hoặc đường); thìa cán dài; cốc nhỏ; nước (HS đã chuẩn bị, GV chuẩn bị cho mình)

- Phiếu báo cáo (đủ cho mỗi nhóm)

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra

dung dịch

Tên dung dịch và đặc điểm của dung

dịch

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Để tạo ra một hỗn hợp cần có những điều kiện gì? + Hỗn hợp là một tập hợp gồm nhiều chất không

kết hợp với nhau và vẫn giữ nguyên được các tínhchất của mỗi chất thành phần

- Lấy ví dụ về hỗn hợp + Ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; muối đường; muối ớt,

………

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Có những chất lỏng hòa với nhau mà

không còn giữ nguyên những tính chất của chất

thành phần Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những

chất như vậy qua bài Dung dịch.

GV ghi tên bài - HS giở SGK trang 76, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1:

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học nhóm 5 Các em - Chia nhóm 5 HS

Trang 12

đặt đồ dùng và chất thí nghiệm đã chuẩn bị lên bàn;

đặt trước mặt phiếu báo cáo của nhóm Nhiệm vụ

của chúng ta là tạo một dung dịch, sau đó thảo luận

các câu hỏi:

+ Để tạo ra một dung dịch cần có những điều kiện

nào?

+ Dung dịch là gì?

+ Lấy ví dụ về dung dịch

- HS lắng nghe GV hướng dẫn; nêu thắc mắc nếuchưa hiểu yêu cầu

2 Tổ chức:

- GV phát phiếu báo cáo cho các nhóm rồi theo dõi

sự làm việc của HS - Đại diện các nhóm lên nhận phiếu báo cáo.- HS bắt đầu đọc gợi ý trang 76 và làm theo hướng

dẫn

3 Trình bày:

- Sau 3 phút đề nghị các nhóm dừng công việc và

báo cáo

- GV yêu cầu đại diện các nhóm cầm sản phẩm của

nhóm lên để trình bày công thức trộn

- Đại diện các nhóm cầm sản phẩm của nhóm lênlần lượt nêu công thức pha trộn của nhóm; mờinhóm bạn nếm thử và nêu nhận xét, so sánh vớisản phẩm của nhóm pha cùng loại, chọn ra sảnphẩm nào vừa miệng

1 Đường: hạt nhỏ, vị ngọt (Muối tinh:

hạt nhỏ, vị mặn)

2 Nước: lỏng, không vị

- Tên hỗn hợp: Nước đường (nước muối)

- Đặc điểm: Có vị ngọt của đường (vị mặncủa muối)

- Nêu lại câu hỏi cho HS trả lời: - Trả lời câu hỏi của GV:

+ Câu 1: Để tạo ra một dung dịch cần có những chất

nào?

+ Để tạo ra dung dịch cần 1 chất lỏng, ít nhất 1chất có thể tan được trong chất lỏng đó

+ Câu 2: Dung dịch là gì? + Dung dịch là hai hay nhiều chất trộn lại với nhau

và tan đều vào nhau hay phân bố đều trong nhau.+ Câu 3: Ví dụ về dung dịch + Nước chanh: nước mắm chấm rau có pha đường,

giấm………

4 Kết luận và ghi bảng:

GV nêu và ghi bảng: - HS ghi

- Muốn tạo ra được 1 dung dịch thì phải cần có ít nhất 2 chất trở lên, trong đó phải có 1 chất ở thể lỏng và

1 chất phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó

- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào

nhau được gọi là dung dịch.

* Chuyển ý: Ngoài một dung dịch chúng ta vừa tạo ra, trong thực tế còn nhiều các dung dịch khác nữa Cónhững lúc chúng ta cần tách các chất riêng ra khỏi dung dịch Vậy có thể làm thế nào? Chúng ta cùng vàohoạt động thực hành

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH

- Nêu vấn đề:

- GV nêu: Bây giờ chúng ta cùng đọc thầm phần

Hướng dẫn thực hành trang 77 các em sẽ hội ý nhóm

và làm theo hướng dẫn, sau đó tìm câu trả lời cho

- HS nghe và chia nhóm làm việc

- HS các nhóm cử đại diện lên nhận nước nóng vàvề chỗ thực hiện như hướng dẫn:

Trang 13

vấn đề đã đặt ra + Pha một cốc nước muối (đường) nóng; dự đoán

vị của những giọt nước đọng trên đĩa

2 Tổ chức: + Uùp đĩa con lên trên, chờ một lát; nếm nước đọng

trên đĩa, nhận xét và ghi lại

- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần

3 Trình bày:

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Lần lượt đại diện các nhóm trình bày kết quả (2

lượt 1 dung dịch); nước đọng trên đĩa không có vịnhư dung dịch ban đầu

- GV hỏi:

+ Vì sao lại có hiện tượng đó? + Nước đọng trên đĩa không có vị như dung dịch và

chỉ có hơi nước bốc lên rồi ngưng tụ ở mặt đĩa,muối (đường) vẫn còn trong cốc

+ Vậy làm thế nào để tách các chất có trong dung

dịch?

+ HS trả lời dựa vào phần Bạn cần biết trang 77

4 Kết luận và chuyển ý:

- GV kết luận và chỉ hình minh họa: Có thể dùng

phương pháp chưng cất để tách các chất có trong 1

dung dịch.

Trong thực tế cách làm này thường được dùng trong

một số ngành cần nước tinh khiết cho sự pha chế

Phương pháp chưng cất tách lấy ra nước nguyên chất

(gọi là nước cất) từ nước thường, đảm bảo độ tinh

khiết cho nước dùng

- HS nghe, xem minh họa rồi lên chỉ, nói miệng lạinguyên tắc hoạt động của phương pháp chưng cất

* Vậy chúng ta hãy thử giải đáp 2 câu đố cuối bài

nhé!

- 1 HS đọc câu đố, gọi HS khác trả lời

- Câu 1: Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế,

người ta đã làm thế nào?

+ Người ta dùng phương pháp chưng cất nước

- Câu 2: Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta

đã làm thế nào?

+ Người ta dẫn nước muối từ biển vào đồng rồiphơi nắng Dưới tác dụng của nhiệt mặt trời, hơinước bốc lên để lại muối ở đồng

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ:

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Có thể tách các chất ra khỏi dung dịch

bằng cách nào?

- HS trả lời: Có thể tách các chất ra khỏi dung dịchbằng cách chưng cất dung dịch

2 Dặn dò:

- GV nêu: Về nhà các em có thể làm lại thí nghiệm

hay tìm xem liệu còn có cách tách nào khác không

- GV dặn dò HS chuẩn bị bài sau: Xem trước bài 38

Trang 14

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 38

Tuần: 19

Bài:SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 78, 79

- Bộ dụng cụ thí nghiệm đủ cho các nhóm: Giấy nháp, đường kính, vôi sống, đèn cồn, ống nghiệm hoặc lon sữa bò

- Phiếu học tập (đủ cho các nhóm):

Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Để tạo ra một dung dịch cần có những điều kiện

- Nhận xét phần kiểm tra

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Trong những tiết học trước chúng ta đã

biết về sự chuyển thể của nước Đó là hiện tượng

vật lý Còn có những hiện tượng thay đổi khác của

các chất mà ta gọi là sự biến đổi hóa học Bài

hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về điều đó

- GV ghi tên bài - HS mở SGK trang 78, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THÍ NGHIỆM

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học nhóm 5 Các em

sẽ làm thí nghiệm đã chuẩn bị Nhiệm vụ của chúng

ta là tìm hiểu sự biến đổi của chất này thành chất

khác Chú ý ghi chép lại quá trình làm thí nghiệm,

các em dự đoán kết quả cuối cùng nhé!

Trang 15

cho các nhóm rồi theo dõi sự làm việc của HS ống nghiệm,……

- HS đọc SGK trang 76 và tiến hành thí nghiệm:

TN 1: Đốt tờ giấy

TN 2: Chưng đường trên ngọn lửa

- GV yêu cầu đại diện các nhóm cầm sản phẩm của

nhóm lên bảng để trình bày thí nghiệm và kết quả

- GV đặt thêm những câu hỏi nhỏ gợi ý để HS dễ

trình bày hơn Cụ thể: - HS trả lời các câu hỏi nhỏ của giáo viên.

+ Khi cháy, tờ giấy trông có còn như lúc đầu

không? Nó thay đổi thế nào? + Khi cháy tờ giấy trông khác hẳn lúc đầu: nó bị đenlại, nát vụn ra, không viết, không gập vào được nữa

Nó thành một chất khác: than

+ Hòa tan đường vào nước ta được gì? Đường và

nước có bị thay đổi thành chất khác không?

+ Hòa tan đường vào nước ta được dung dịch nướcđường Trong dung dịch này, đường tan vào nước nhưngvẫn giữ nguyên tính chất của nó: ngọt; nước cũng giữnguyên tính chất của nó: chất lỏng không màu

+ Đem chưng cất dung dịch nước đường ta được

gì?

+ Đem chưng cất dung dịch nước đường ta được đườngcòn đọng lại dưới đáy ống nghiệm

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời: - Trả lời câu hỏi của giáo viên:

- Câu 1: Hiện tượng chất này bị biến đổi tạo thành

chất khác như trong 2 thí nghiệm trên có là sự

chuyển thể hay sự biến đổi vật lý đã học được

không?

- Câu 1: Hiện tượng chất này bị biến đổi tạo thànhchất khác như trong thi1 nghiệm trên không được gọilà sự chuyển thể hay sự biến đổi vật lý đã được học

- Câu 2: Sự biến đổi hóa học là gì? - Câu 2: Sự biến đổi hóa học là sự biến đổi từ chất

này thành chất khác

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nêu và ghi bảng: Hiện tượng chất này bị biến

đổi tạo thành chất khác như trong 2 thí nghiệm trên

là sự biến đổi hóa học Sự biến đổi hóa học là sự

biến đổi từ chất này thành chất khác.

Chuyển ý: Chúng ta nhắc đến sự biến đổi hóa học

và sự biến đổi vật lý Vậy 2 sự biến đổi này có gì

khác nhau? Chúng ta cùng thảo luận nhé!

- HS ghi bài

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN

1 Nêu vấn đề:

- GV nêu: Hoạt động này chúng ta làm việc theo

nhóm Các em hãy quan sát các hình ảnh trang 79

và thảo luận câu hỏi:

- HS nghe và chia nhóm làm việc

- Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao

bạn lại kết luận như vậy? - HS thảo luận nhóm các nội dung đã hướng dẫn.

- Trường hợp nào có sự biến đổi vật lý? Tại sao

bạn lại kết luận như vậy?

Trang 16

2 Tổ chức:

- GV treo tranh minh họa lên Trong khi HS làm

việc, GV quan sát, hỗ trợ khi cần

3 Trình bày:

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Lần lượt đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm lên

bảng chỉ và trình bày 1 bức tranh Các nhóm khácđược quyền đặt câu hỏi thắc mắc nếu chưa rõ

HÌNH NỘI DUNG TỪNG HÌNH BIẾN

ĐỔI GIẢI THÍCH HÌNH 2 Cho vôi sống vào nước Hóa học Vôi sống khi thả vào nước đã không còn giữ

được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổithành vôi tôi dẻo quánh và tỏa nhiệt

HÌNH 3 Xé giấy thành những mảnh vụn Vật lý Giấy bị xé vụn vẫn giữ nguyên tính chất của

nó, không bị biến đổi thành chất khác, chỉthay đổi hình dạng

HÌNH 4 Xi măng trộn với cát Vật lý Xi măng trộn với cát tạo thành hỗn hợp xi

măng cát, tính chất của từng thành phầntrong hỗn hợp không bị thay đổi

HÌNH 5 Xi măng trộn cát và nước Hóa học Xi măng trộn với cát, nước tạo thành một hợp

chất mới gọi là vữa xi măng Tính chất củavữa xi măng hoàn toàn khác với tính chất của

3 chất tọa thành nó là cát, xi măng, nước

HÌNH 6 Đinh mới để lâu thành đinh gỉ Hóa học Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí,

chiếc đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ kháchẳn tính chất của đinh mới

HÌNH 7 Thủy tinh ở thể lỏng sau khi được

thổi thành các chai lọ, để nguội trởthành thủy tinh ở thể rắn

Vật lý Dù ở thể lỏng hay thể rắn, tính chất của

thủy tinh vẫn không thay đổi

+ Vậy sự biến đổi hóa học có gì khác với sự biến

đổi vật lý? + Sự biến đổi hóa học chính là sự biến đổi chất Cònsự biến đổi vật lý chỉ là sự biến đổi về thể, hình dạng

của chất mà thôi

4 Kết luận và ghi bảng

- GV kết luận và ghi bảng: Sự biến đổi từ chất này

sang chất khác gọi là sự biến đổi hóa học. - HS ghi bài.

2.4 HOẠT ĐỘNG 5: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ:

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Lấy ví dụ về sự biến đổi hóa học - HS trả lời: đốt cháy 1 tờ giấy, 1 khúc gỗ

2 Dặn dò:- GV nhắc nhở: Vôi sống cho vào nước sẽ biến thành chất khác và nhất là nó sẽ sinh nhiệt Vìthế các em không nên đến gần các hố vôi mới tôi

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: 1 ít đường; 1 quả chanh cho mỗi nhóm

_

Trang 17

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 39

Tuần: 20

Bài:SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

(TIẾP THEO)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánhsáng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 80, 81

- Bộ dụng cụ thí nghiệm đủ cho các nhóm: Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), que thủy tinh, ống nghiệm hoặc lon sữa bò

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi hóa học

hay lý học: bột mì hòa với nước rồi cho vào chảo rán

lên để được bánh rán?

+ Đây là hiện tượng biến đổi hóa học vì dưới tácdụng của nhiệt độ, bột mì đã biến đổi thành chấtkhác

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong tiết học trước chúng ta đã biết về sự biến đổi

hóa học khác với sự biến đổi vật lý Chúng ta cũng

thấy rõ trong các hiện tượng biến đổi hóa học thường

có mặt của yếu tố nào? Đó chính là nhiệt độ Tiết

học hôm nay sẽ giúp chúng ta thấy rõ hơn về điều

đó

- GV ghi tên bài - HS mở SGK trang 80, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: TRÒ CHƠI”BỨC THƯ MẬT”

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ chơi theo nhóm 5 Các

em sẽ viết một bức thư gửi cho bạn sao cho đảm bảo

chỉ có bạn mình mới đọc được Giấy gửi thư đi lại chỉ

có màu trắng thôi Làm thế nào bây giờ? Các em

hãy đọc hướng dẫn trang 80 và làm theo chỉ dẫn nhé!

- Chia nhóm 5

- HS lắng nghe GV hướng dẫn; nêu thắc mắc nếuchưa hiểu yêu cầu

2 Tổ chức:

- GV phát giấy trắng và bộ đồ dùng thí nghiệm cho

các nhóm rồi theo dõi sự làm việc của HS

- Đại diện các nhóm lên nhận giấy; đèn cồn; quethủy tinh……

- GV giữ lại thư như bưu điện rồi phát ngẫu nhiên

cho các nhóm để các nhóm tìm cách đọc thư Yêu

cầu các nhóm đọc thư phải viết lại ra nháp

- HS đọc SGK trang 80 và tiến hành thí nghiệmtheo hướng dẫn Sau khi viết xong thư thì đưatới”bưu điện”– GV để bưu điện chuyển Nhóm đọcxong phải ghi lại nội dung thư ra nháp bằng bútmực

Trang 18

3 Trình bày:

- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng công việc và

trình bày lá thư nhận được

- Đại diện các nhóm cầm thư nhận được lên đọc totrước lớp; nhóm nào viết lá thư đó lên công nhậnvà trao quà cho nhóm bạn

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày cách làm,

các tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện lá thư

và cách giải quyết của nhóm

- HS lần lượt nêu cách thức tiến hành của nhóm;cách giải quyết khi gặp”sự cố”

+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là không có nhiệt

thì để nguyên chúng ta có đọc được chữ không?

+ Không

+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được những dòng chữ

tưởng như là không có trên giấy?

+ Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh (giấm; xít,………) đã bị biến đổi hóa học thành một chấtkhác có màu nên ta đọc dược

a-4 GV kết luận và ghi bảng: Sự biến đổi hóa học có

thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.

* Chuyển ý: Dưới tác dụng của nhiệt độ có nhiều sự

biến đổi hóa học xảy ra Vậy ánh sáng có ảnh hưởng

gì tới hiện tượng này không? Chúng ta cùng tìm hiểu

xem qua một vài ví dụ

- HS thu dọn thí nghiệm và ghi bài

- HS lắng nghe và chuyển hoạt động

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH XỬ LÍ THÔNG TIN

1 Nêu nhiệm vụ:

- GV nói: Ở hoạt động này chúng ta vẫn học tập theo

nhóm Các em sẽ đọc thông tin, quan sát hình minh

họa và thảo luận về vai trò của ánh sáng đối với sự

biến đổi hóa học

- HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện tượngcho đúng

2 Tổ chức:

- Trong khi HS đang làm việc, GV treo các tranh

minh họa đã phóng to lên bảng rồi quan sát và giúp

đỡ HS nếu cần thiết

3 Trình bày:

- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình bày lại

hiện tượng và giải thích - Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng chỉ hình vàgiải thích hiện tượng Các nhóm khác có thể đặt

câu hỏi thắc mắc nếu nhóm bạn giải thích chưa rõ.Cụ thể:

- Hiện tượng 1: Dùng một miếng vải được nhuộm xanh phơi ra nắng, lấy một cái đĩa sứ đặt úp lên chínhgiữa và 4 hòn đá chặn lên 4 góc Phơi như vậy ba bốn ngày Sau đó lấy miếng vải vào thì thấy: Ở phần vải

bị che khuất, màu vẫn đậm, trong khi đó ở bên ngoài không che thì màu nhạt hẳn

+ Giải thích: Khi phơi tấm vải đó ra ngoài thì dưới tác dụng của ánh sáng, phẩm màu nhuộm bị biến đổihóa học thành ra nhạt màu hẳn so với những chỗ đã bị che khuất

- Hiện tượng 2: Người ta lấy một chất hóa học dùng để rửa phim ảnh bôi lên một tờ giấy trắng Đặt phimđã chụp lên trên cho áp sát vào mặt tờ giấy trắng đó rồi đem ra phơi nắng Một lúc sau lấy tấm phim ra tađược ảnh trong phim in lên tờ giấy trắng

+ Giải thích: Tấm phim chụp ảnh có khoảng đậm, khoảng nhạt Dưới tác dụng của ánh sáng, phần chấthóa học dưới tờ giấy bị biến đổi hóa học Phần giấy bị khoảng đậm của phim che khuất biến đổi màu khácvới phần bị khoảng nhạt của phim che đi Do đó ta được ảnh như phim đã chụp

4 Kết luận và ghi bảng: Như vậy: Dưới tác dụng của - HS ghi bài.

Trang 19

ánh sáng cũng có thể xảy ra quá trình biến đổi hóa

học.

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Tương tự như các hiện tượng vừa theo dõi,

các em hãy lấy ví dụ về sự biến đổi hóa học dưới tác

dụng của ánh sáng

- GV nhắc nhở: Về nhà các em hãy chú ý quan sát

xem xung quanh ta có những hiện tượng biến đổi hóa

học nào xảy ra và xảy ra dưới tác dụng của nhiệt độ

hay là ánh sáng

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được ví dụ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 82, 83

- Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Phần thứ ba của chương II, chúng ta sẽ tìm

hiểu về năng lượng –”nguồn thức ăn”của sự sống

trên hành tinh Bài đầu tiên là bài”Năng lượng”

- Lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS mở SGK trang 82, ghi tên bài

Trang 20

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THÍ NGHIỆM

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học nhóm với nhau

Các em hãy cùng bàn cách làm thay đổi vị trí, hình

dạng hay tăng nhiệt độ của các vật xung quanh mình

Chú ý ghi chép lại thí nghiệm và tìm cách lí giải do

đâu mà có sự thay đổi đó

- Chia nhóm theo tổ

- HS lắng nghe GV hướng dẫn; nêu thắc mắc nếuchưa hiểu yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên nhận bộ thẻ từ

2 Tổ chức:

- GV kiểm tra công tác chuẩn bị của các nhóm HS

rồi hô to: Bắt đầu - Các đội bắt đầu thực hiện HS có thể dựa vàoSGK để làm theo Yêu cầu sau khi thực hiện xong

các thí nghiệm, nhóm sẽ thảo luận nội dung bàitheo các câu hỏi GV ghi bảng

- GV ghi lại các câu hỏi thảo luận lên bảng

+ Hiện tượng quan sát được là gì?

+ Vật bị biến đổi như thế nào?

+ Nhờ đâu vật bị biến đổi?

Vừa quan sát HS làm thí nghiệm, GV vừa giúp đỡ

nếu HS cần

3 Trình bày:

- Sau 3 phút thí nghiệm, GV yêu cầu HS dừng hoạt

động và trình bày (mỗi nhóm 1 thí nghiệm) Với mỗi

yêu cầu mời 2 -3 nhóm khác nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày; Mỗi nhóm chỉlàm 1 thí nghiệm Thực hiện xong hoặc mô tả xongcần trả lời được 3 câu hỏi đã thảo luận

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nói và ghi bảng: Trong các thí nghiệm các em

đã nêu: dùng tay nhấc cặp sách là ta dùng 1 năng

lượng làm cho chiếc cặp có thể chuyển lên cao, sang

vị trí khác; thắp nến lên, nến bị đốt cháy cung cấp 1

năng lượng cho việc tảo sáng và tỏa nhiệt của nó;

lắp pin và bật công tắc là cung cấp cho xe 1 năng

lượng làm hoạt động động cơ bên trong để xe chạy,

còi kêu và đèn sáng

- Như vậy, để mọi hoạt động của đồ vật hay sự biến đổi

của vật được diễn ra ta cần cung cấp năng lượng cho

chúng.

* Chuyển ý: Sự vật thì cần năng lượng để hoạt động,

con người, con vật có cần năng lượng hay không?

Chúng ta cùng thảo luận nội dung này qua hoạt động

thứ hai

- Ghi bài

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, trước hết chúng ta làm việc cá

nhân Các em hãy đọc thầm mục Bạn cần biết trang

83 sau đó quan sát hình ảnh trên hình minh họa Tìm

hiểu xem có những hoạt động gì, những sự biến đổi

nào diễn ra được minh họa trên hình ảnh và thử chỉ

ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó là gì? Ghi

- HS lắng nghe và đọc thầm theo yêu cầu

- Sau 1 phút đọc và suy nghĩ về thông tin thì xemhình minh họa, ghi lại tên của những hoạt động vàsự biến đổi vào phiếu cá nhân theo mẫu

Trang 21

lại kết quả quan sát vào phiếu học tập.

2 Thảo luận: - Kết quả ghi chép

Hoạt động / Biến đổi Nguồn năng lượng

- Người nông dân cày cấy………… - Thức ăn

- Các bạn HS đá bóng - Thức ăn

- HS lần lượt xung phong lên chỉ hình và nêu têncủa 1 hoạt động hay 1 sự biến đổi được minh họatrên hình ảnh, đồng thời chỉ ra được nguồn cungcấp năng lượng cho hoạt động đó là gì Bạn khácbổ sung ý kiến nếu bạn giải thích chưa rõ

3 Kết luận và ghi bảng:

GV nói và ghi bảng: Mọi hoạt động của con người,

động vật hay máy móc………cũng đều có sự biến đổi Vì

vậy, bất kì hoạt động nào cũng cần được cung cấp năng

lượng

Muốn có năng lượng, con người và động vật phải ăn

uống, hít thở Thức ăn là nguồn năng lượng chính cung

cấp năng lượng cho mọi hoạt động của chúng ta.

- HS ghi bài

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Khi chúng ta muốn hoạt động thì cần có

năng lượng Vậy theo các em, đi ngủ có cần năng

lượng hay không?  Vì đi ngủ chỉ cần 1 năng lượng

nhỏ nên bữa tối các em không nên ăn quá no và

cũng đừng nhịn vì cho rằng không cần thiết nhé!

- Ngủ cũng cần có năng lượng, ít hơn so với khicòn thức và làm việc

Trang 22

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 41

Tuần: 21

Bài: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 84, 85 hoặc băng hình về các hoạt động lao động, vui chơi sử dụng năng lượng mặt trời,……

- Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời: ô tô đồ chơi chạy bằng năng lượng mặt trời,

………

- Tranh ảnh, băng hình về các loại máy móc, phương tiện, thiết bị chạy bằng năng lượng mặt trời,……

- Bảng phụ ghi nội dung thảo luận

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV hỏi: Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng

không? - HS trả lời: Khi ăn chúng ta vẫn cần tới nănglượng để thực hiện các động tác ăn như: cầm bát,

đưa thức ăn lên miệng, nhai………

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Mặt trời, như năm lớp 4 chúng ta đã tìm

hiểu, là nguồn năng lượng vô tận của loài người Vậy

thực chất nguồn năng lượng đó có ảnh hưởng gì tới

chúng ta? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

điều này: Bài Năng lượng mặt trời.

- Lắng nghe

- GV ghi tên bài - Mở SGK trang 84, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THẢO LUẬN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ thảo luận theo nhóm

nội dung thảo lượng đã được viết trên bảng phụ:

+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở

những dạng nào?

+ Nêu vai trò của Mặt Trời đối với sự sống

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời

tiết và khí hậu

Để trả lời được những câu hỏi này, các em hãy

đọc lại các thông tin trong sgk và dựa vào những

hiểu biết của mình

- Lắng nghe

2 Tổ chức:

- Vừa quan sát HS thảo luận, GV vừa giúp đỡ nếu - Chia nhóm 5

Trang 23

HS cần - HS lắng nghe GV hướng dẫn; 1 HS đọc to lại

những câu hỏi yêu cầu

3 Trình bày:

- Sau 3 phút thảo luận, GV yêu cầu dừng hoạt động

và trình bày Chú ý chỉ yêu cầu mỗi nhóm trình bày

1 ý Với mỗi yêu cầu mỗi từ 2 – 3 nhóm có ý kiến

khác nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉtrình bày 1 ý

- Các nhóm khác quan sát và bổ sung nếu cần

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nói và ghi bảng: Mặt Trời cung cấp năng lượng

cho Trái Đất dưới dạng ánh sáng và nhiệt độ Mặt

Trời giúp cho cây xanh tốt, người và động vật khỏe

mạnh; cây xanh là thức ăn của người và động vật,

cung cấp củi đun cho con người, là thành phần quan

trọng của tự nhiên trong quá trình hình thành nên

than đá, dầu mỏ, khí đốt  Mặt Trời chính là nguồn

gốc của các nguồn năng lượng khác Năng lượng Mặt

Trời góp phần tạo nên nắng, mưa, gió, bão…………

- HS ghi bài

- Chuyển ý: Mặt Trời có vai trò to lớn đối với sự tồn

tại của Trái Đất như vậy Con người chúng ta đã hiểu

và sử dụng nguồn năng lượng dồi dào này thế nào?

Chúng ta cùng quan sát một số hình ảnh và thảo luận

vấn đề này nhé!

- HS lắng nghe

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

1 Nêu nhiệm vụ: - Ở hoạt động này, chúng ta làm

việc theo nhóm Các em hãy quan sát các hình ảnh

trang 84, 85, tìm hiểu xem có những hoạt động gì,

những loại máy móc nào được mình họa trên hình

ảnh cho thấy việc sử dụng năng lượng mặt trời Ghi

lại kết quả quan sát vào nháp

- Sau 2 phút xem hình, HS thảo luận nhóm và ghilại tên của những hoạt động, những loại máy mócđược minh họa trên hình ảnh cho thấy việc sử dụngnăng lượng mặt trời

2 Thảo luận: - Kết quả thảo luận:

+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống:chiếu sáng, phơi khô quần áo, lương thực, làmmuối,………

+ Các loại máy móc, công trình sử dụng nănglượng mặt trời: máy tính bỏ túi, bình nước nónglạnh, pin mặt trời trong việc cung cấp năng lượngcho các tàu vũ trụ,…………

3 Trình bày:

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm

- HS lần lượt xung phong lên chỉ hình và nêu têncủa những hoạt động, những loại máy móc đượcminh họa trên hình ảnh cho thấy việc sử dụng nănglượng mặt trời Nhóm khác bổ sung ý kiến nếunhóm bạn giải thích chưa rõ

4 Kết luận và ghi bảng:

- GV nói và ghi bảng: Năng lượng mặt trời được con

người sử dụng trong việc đun nấu, chiếu sáng, làm - HS ghi bài.

Trang 24

khô, phát điện,………

* Chuyển ý: Để chắc hơn về vai trò của năng lượng

mặt trời, chúng ta cùng chơi trò chơi nhỏ mang tên

Em yêu mặt trời!

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TRÒ CHƠI”EM YÊU MẶT TRỜI”

1 Hướng dẫn chơi:

- GV nêu cách chơi: Trò chơi dành cho 2 đội Mỗi

đội có sẵn 1 khung bảng Khi có hiệu lệnh bắt đầu

chơi, người thứ nhất sẽ lên vẽ một mặt trời rồi về

chỗ đưa phấn cho người chơi thứ 2 bắt đầu từ người

này, mỗi người lên sẽ viết 1 vai trò hoặc một ứng

dụng của mặt trời trong cuộc sống, nối từ đó với 1 tia

sáng mặt trời Chú ý không ghi trùng

- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và chia đội

2 Tổ chức:

- GV hô to:”Bắt đầu”để các đội chơi - Các đội tham gia trò chơi

- Tính kết quả sau 3 phút chơi: GV mời đại diện 1 đội

lên kiểm tra theo GV GV sẽ đọc to 1 từ, HS đó soát

xem nhóm kia có thì đánh dấu, cuối cùng tính đến

những từ khác

- Đại diện 1 nhóm lên tính kết quả Từ viết khôngrõ ràng thì không tính

- GV hỏi thêm HS ở dưới bổ sung - HS trả lời

2.5 HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ:

1 Tổng kết:

- GV nói: Năng lượng mặt trời thật hữu ích Tuy

nhiên nếu sử dụng không đúng cách, năng lượng mặt

trời lại gây ra hại đến cho con người Hãy lấy ví dụ

về điều đó

- HS trả lời

- Vì vậy chúng ta cần cân nhắc cách sử dụng cho phù hợp với nhu cầu

2 Dặn dò: GV dặn HS chuẩn bị bài sau: xem bài 42

_

Trang 25

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 42

Tuần: 21

Bài: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

CHẤT ĐỐT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Kể tên một số loại chất đốt

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,…

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 86; 87; 88

- Các tranh ảnh sưu tầm khác như đầu máy xe lửa dùng than; nhà máy luyện kim dùng than……

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV hỏi: Năng lượng mặt trời ảnh hưởng thế nào

đến thời tiết, khí hậu? - HS trả lời: Ở những nới gần xích đạo, nơi ánhsáng mặt trời chiếu thẳng thì nhiệt độ cao, khí hậu

nóng ẩm, mưa nhiều Nắng lớn gây hạn hán ởvùng này và gây lụt lội ở vùng khác………

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Chất đốt là một nguồn năng lượng lớn bên

cạnh năng lượng mặt trời Bài hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu kĩ hơn về loại năng lượng rất gần gũi với

chúng ta: Sử dụng năng lượng chất đốt.

- Lắng nghe

- Ghi tên bài - HS mở SGK trang 86, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: KỂ TÊN CHẤT ĐỐT

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ thi đua xem tổ nào biết

nhiều về các loại chất đốt nhé - Lắng nghe.

2 Tổ chức:

- GV nêu cách thực hiện hoạt động Các em sẽ thi

đua theo hình thức viết truyền điện trong tổ Mỗi bàn

ghi tên 1 loại chất đốt rồi chuyển sang cho bàn sau

Chú ý ghi cho đúng với cột phân loại, thể của loại

chất đốt đó

- Các tổ chuẩn bị bút bảng phụ

- GV hô to: Bắt đầu!

Sau 3 phút chơi thì GV hô to: Dừng lại - Các tổ thi đua viết.

3 Trình bày:

- Căn cứ vào kết quả có được, GV phân loại nhóm

ghi nhiều, đúng, đạt giải nhất và trao quà - HS dừng việc ghi chép và đem bảng nhóm lêntrình bày trên bảng

Trang 26

- GV treo ảnh minh họa 1; 2; 3 trang 86 lên bảng,

yêu cầu HS chỉ bảng và nêu tên loại, thể của chất

đốt

- 3 HS xung phong lên chỉ hình trên bảng và nói:

+ Hình 1:Bếp than tổ ong dùng than – chất đốt thể

- Có nhiều loại chất đốt Mỗi loại có những tính năng

vượt trội hơn so với loại khác Vậy công dụng của

từng loại chất đốt được dùng thế nào? Chúng ta cùng

quan sát và thảo luận vấn đề này

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

1 Nêu nhiệm vụ:

- GV: Thầy có một bộ thăm ghi nhiệm vụ của các

nhóm Đại diện nhóm sẽ lên rút thăm ghi nhiệm vụ

Các em sẽ thảo luận và trả lời các câu hỏi trong

thăm bốc Nếu cần thông tin hỗ trợ như tranh ảnh……

các em có thể cử đại diện lên mượn trên bàn GV

Thăm 1: Sử dụng các chất đốt rắn:

- Kể tên các chất đốt rắn thường dùng ở vùng nông

thôn và miền núi

- Than đá được sử dụng trong những việc gì? Ở nước

ta than đá được khai thác chủ yếu ở đâu?

- Ngoài than đá, bạn biết thêm loại than nào khác?

Thăm 2: Sử dụng các chất đốt lỏng:

- Kể tên các chất đốt lỏng thường dùng Chúng

thường được sử dụng trong những việc gì?

- Ở nước ta dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở đâu?

- Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời các

câu hỏi trong phần thực hành

Thăm 3: Sử dụng các chất đốt khí:

- Kể tên các chất đốt khí thường dùng

- Làm thế nào để khai thác được khí đốt sinh học?

- Đại diện các nhóm lên rút thăm sau đó về nhómtriển khai theo nội dung bốc thăm ghi sẵn

- Các nhóm có thể phân công HS lên mượn tranhảnh trên bàn GV, chuẩn bị cho việc trình bày củamình

3 Trình bày:

- Sau 3 phút thảo luận, GV yêu cầu dừng hoạt động

và trình bày - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày Có thể sử dụngtranh ảnh minh họa để phần trình bày rõ ràng hơn

- Các nhóm khác quan sát và bổ sung bằng ý kiếnhoặc bằng câu hỏi – nếu cần

Cụ thể:

Thăm 1: Sử dụng các chất đốt rắn:

- Các chất đốt rắn thường dùng ở vùng nông thônvà miền núi: củi, tre, rơm rạ, lá khô,……

- Than đá được sử dụng trong việc chạy máy phát

Trang 27

điện của nhà máy nhiệt điện, làm chạy một số loạiđộng cơ (đầu máy xe lửa………); dùng trong đun nấu,sưởi ấm……… Ở nước ta than đá được khai thác chủyếu ở Quảng Ninh.

- Ngoài than đá, còn có loại than bùn, than củi………

Thăm 2: Sử dụng các chất đốt lỏng:

- Các chất đốt lỏng thường dùng dầu hỏa, xăng……Chúng thường được sử dụng trong việc đun nấu,chạy máy…………

- Ở nước ta dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở vùngbiển Vũng Tàu

Thăm 3: Sử dụng các chất đốt khí:

- Các chất đốt khí thường dùng khí đốt tự nhiênnhư gas, khí đốt sinh học (bi-ô-ga)

- Để tạo ra được khí đốt sinh học người ta ủ rác,phân gia súc, gia cầm trong bể kín Khí tạo ra trongquá trình ủ sẽ được đưa ra theo đường ống riêng

- Đưa thông tin dưới dạng câu hỏi để HS giải quyết: - HS trả lời:

+ Những loại chất đốt nào có sẵn trong tự nhiên? + Những loại chất đốt có sẵn trong tự nhiên: than,

dầu mỏ, khí đốt

+ Loại chất đốt nào thường dùng trong công nghiệp? + Than và dầu là loại chất đốt thường dùng trong

công nghiệp

4 Kết luận – Ghi bảng:

- Chất đốt có nhiều loại: Chất đốt rắn: than; chất đốt

lỏng: dầu hỏa, xăng………; chất đốt khí: gas Thông

thường người ta sử dụng các loại chất đốt trong việc

đun nấu, chạy động cơ máy, chạy máy phát điện…

- HS nghe và ghi bài

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ

1 Tổng kết:

- Nêu: Năng lượng chất đốt được sử dụng rộng rãi

trong cuộc sống Tuy nhiên nếu sử dụng không đúng

cách, nguồn năng lượng này lại gây hại con người

Vì vậy chúng ta cần chú ý cách sử dụng cho phù hợp

với nhu cầu

2 Dặn dò:

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: Xem bài 43

_

Trang 28

Ra bìa

DUYEÄT

Trang 29

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 43

Tuần: 22

Bài: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

CHẤT ĐỐT (TT)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt

- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 88, 89

- Các tranh ảnh sưu tầm khác

- Lọ hoa giấy gài thăm câu hỏi để chơi trò:Hái hoa dân chủ”và một số phần quà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV hỏi: Năng lượng chất đốt được sử dụng trong

cuộc sống thế nào? - Trả lời: Người sử dụng các loại chất đốt trongviệc đun nấu, chạy động cơ máy, chạy máy phát

điện

- Nhận xét phần kiểm tra

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Chất đốt là một nguồn năng lượng lớn và

có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống, nhưng liệu nó

có mãi mãi cho con cháu đời sau chúng ta sử dụng

hay không? Liệu nó không có hại gì không? Bài hôm

nay chúng ta sẽ tìm câu trả lời cho vấn đề này……

- GV ghi tên bài - HS mở SGK trang 88, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THẢO LUẬN VỀ SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM CHẤT ĐỐT

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ thảo luận về vấn đề sử

dụng chất đốt một cách tiết kiệm và an toàn Các em

hãy đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 và thảo

luận trả lời các câu hỏi được đặt ra trong phần bài

học trang 88

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

2 Tổ chức:

- GV yêu cầu HS triển khai nhóm Trong khi HS thảo

luận nhóm thì GV đi quan sát và hướng dẫn nếu cần

thiết

- Các tổ thảo luận nhóm các vấn đề được đề cập

3 Trình bày:

- GV treo tranh minh họa 9; 10; 11; 12 trang 88; 89

lên bảng, yêu cầu HS chỉ bảng và trả lời từng phần

- HS dừng việc thảo luận và chuẩn bị lên trình bày

- Đại diện các nhóm lên trình bày từng ý GV nêu

Trang 30

thảo luận Cụ thể:

Câu 1: Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy

củi đun, đốt than?

Câu 1: Không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun,

đốt than vì cây xanh là lá phổi của trái đất; câyxanh có nhiệm vụ điều hòa khí hậu Thêm vào đó,cây xanh là nguồn gốc của than đá, than bùn

Câu 2: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các

nguồn năng lượng vô tận không? Kể tên một số

nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng

Câu 2: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải

là các nguồn năng lượng vô tận Một số nguồnnăng lượng khác có thể thay thế chúng: năng lượngmặt trời, nước chảy…………

Câu 3: Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh

lãng phí chất đốt?

Câu 3: Để tránh lãng phí chất đốt chúng ta có thể:

giữ nhiệt nước uống, chỉ đun nấu vừa chín tới,dùng bếp đun cải tiến tiết kiệm nhiệt, cải tạo giaothông tránh tắc đường,………

- Hỏi thêm: Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng

dầu?

- Vì tắc đường, xe cộ phải tạm dừng lại nhưng máyvẫn nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng dầu đểduy trì sự hoạt động của động cơ mà xe không dichuyển được là bao

4 Kết luận:

- GV nói: Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than

sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đến môi

trường Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được hình

thành từ các sinh vật qua hàng triệu năm Hiện nay

các nguồn nước này đang có nguy cơ cạn kiệt do việc

khai thác và sử dụng của con người Con người đang

tìm kiếm các nguồn năng lượng khác để thay thế như

năng lượng mặt trời, nước chảy,………

- HS lắng nghe GV

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI”HÁI HOA DÂN CHỦ"

1 Nêu nhiệm vụ:

- GV nêu yêu cầu: Để chia sẻ với nhau những kinh

nghiệm tiết kiệm, sử dụng chất đốt cho an toàn,

chúng ta cùng tham gia một trò chơi mang tên”Hái

hoa dân chủ”nhé! Thầy có một lọ hoa, mỗi bông hoa

ghi một nhiệm vụ cần giải quyết Các em sẽ xung

phong lên hái hoa để trả lời các câu hỏi đó Nếu cần

hỗ trợ, các em có thể rủ thêm 1 bạn để tiếp sức Mỗi

câu trả lời đúng được 1 phần quà đặc biệt

- HS lắng nghe luật chơi

2 Tổ chức:

- GV đưa ra lọ hoa và những phần quà đã chuẩn bị

rồi mời HS tham gia chơi

Cụ thể:

- HS xung phong lên hái hoa chọn câu hỏi trả lời

- Học sinh trả lời theo kinh nghiệm và hiểu biếtcủa mình

Câu 1: Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt.

Câu 2: Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách tiết

kiệm, chống lãng phí?

Câu 3: Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm,

chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

Trang 31

Câu 4: Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất

đốt gì?

Câu 5: Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải những

nguy hiểm gì?

Câu 6: Cần phải làm gì để phòng tránh các tai nạn

có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

Câu 7: Tác hại của việc sử dụng chất đốt đối với môi

trường không khí là gì?  GV nêu thêm: vì lí do này

mà năng lượng chất đốt không được gọi là nguồn

năng lượng sạch

Câu 8: Các biện pháp nào có thể hạn chế được

những tác hại do sử dụng chất đốt gây ra?

3 Kết luận:

- GV nêu: Chất đốt cung cấp một nguồn năng lượng

lớn duy trì các hoạt động hàng ngày của con người

Đó không phải là nguồn năng lượng vô tận Vì vậy

chúng ta cần biết tiết kiệm cũng như chú ý sử dụng

để đảm bảo không lãng phí và an toàn như những

biện pháp các em đã nêu

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ:

1 Tổng kết:

- GV hỏi: Chất đốt cung cấp năng lượng cho con

người trong những hoạt động nào?

- HS trả lời: Chất đốt cung cấp năng lượng cho conngười trong những hoạt động đun nấu, thắp sáng,chạy máy, sản xuất ra điện………

 GV tổng kết: Chất đốt bị đốt cháy sẽ cung cấp

năng lượng cho con người để đun nóng, thắp sáng,

chạy máy, sản xuất điện……….Cần tránh lãng phí và

bảo đảm an toàn ki sử dụng chất đốt

2 Dặn dò:

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem trước bài 44 (trang 90)

+ Chuẩn bị tranh ảnh về sử dụng năng lượng nước

chảy

_

Trang 32

Môn: KHOA HỌC Ra bìa

Tiết: 44

Tuần: 22

Bài: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất

- Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…

- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 90, 91

- Các tranh ảnh sưu tầm khác

- Mô hình tuốc bin hoặc bánh xe nước

- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây

ra những tác hại gì cần chú ý?

+ Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây

ra những tác hại như cháy nổ, bỏng,…

+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất đốt trong

sinh hoạt?

+ Chúng ta cần lưu ý sử dụng tiết kiệm và an toànchất đốt trong sinh hoạt

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Bên cạnh năng lượng mặt trời đảm bảo sự

trong sạch cho môi trường thiên nhiên thì nước và gió

cũng là những nguồn năng lượng sẵn có được coi là

thân thiện với môi trường Bài hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu kĩ hơn về loại năng lượng này: Sử dụng

năng lượng gió và năng lượng nước chảy.

- GV ghi tên bài - HS giở SGK trang 90, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THẢO LUẬN TÌM HIỂU VỀ NĂNG LƯỢNG GIÓ

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học tập theo nhóm

Nội dung thảo luận đã được ghi lại trên bảng phụ

Các nhóm đọc sách và dựa trên kiến thức thực tế tìm

câu trả lời đầy đủ, đúng nhất cho mỗi câu hỏi

- Các nhóm chuẩn bị bút và giấy ghi chép

2 Tổ chức:

- GV đưa bảng phụ ghi nội dung thảo luận và treo

tranh ảnh minh họa lên bảng Câu hỏi thảo luận:

- Các tổ thảo luận:

- HS xung phong lên chỉ hình trên bảng và trả lờicâu hỏi đặt ra Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 33

cũng như đặt câu hỏi phát vấn nhóm bạn nếu thấychưa rõ ràng.

Cụ thể:

Câu 1: Vì sao có gió? Nêu một số tác dụng của năng

lượng gió trong tự nhiên

- Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sựchênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí Mộtsố tác dụng của gió trong tự nhiên: gió thổi làmcho dòng nước chảy, gió thổi làm cho mây bay,……

Câu 2: Con người sử dụng năng lượng gió trong

những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương

- Con người sử dụng năng lượng gió trong nhữngviệc như: phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm

ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tuabin phát điện, thôi bay vỏ trấu khi sàng sẩythóc…… Liên hệ thực tế ở địa phương

- Trong khi HS thảo luận, GV quan sát và hỗ trợ khi

cần

3 Trình bày:

- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên chỉ bảng và

trình bày một câu hỏi

+ Hình 1: Gió thổi buồm làm cho thuyền di chuyển

trên sông nước

+ Hình 2: Các tháp cao với những cánh quạt quay

được nhờ năng lượng gió Cánh quạt quay sẽ làm

hoạt động tua bin của máy phát điện, tạo ra dòng

điện phục vụ cuộc sống

+ Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió

trong việc sàng sẩy thóc

4 Kết luận:

- GV: Chúng ta thấy năng lượng gió trong tự nhiên

thật dồi dào Con người ngay từ thuở xa xưa đã biết

sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên này và cho đến

bây giờ đã đạt được những thành tựu to lớn như

chúng ta vừa thấy

* Chuyển ý: Vậy năng lượng nước chảy thì thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động thứ hai nhé!

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: TRIỂN LÃM VỀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY.

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em vẫn sẽ học tập theo

nhóm Các em hãy tập hợp các tranh ảnh mà nhóm

mình đã có, sắp xếp lại theo các gợi ý trên bảng phụ

và thảo luận chuẩn bị bài thuyết minh về góc trung

- GV đưa bảng phụ ghi nội dung thảo luận lên bảng

Câu hỏi gợi ý:

Câu 1: Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng

nước chảy trong tự nhiên

Trang 34

Câu 2: Con người sử dụng năng lượng nước chảy

trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương

- Trong khi HS làm việc nhóm GV quan sát và hỗ

trợ khi cần

3 Trình bày:

- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên chỉ bảng

trình bày

- GV treo hình ảnh minh họa của bài học và hỏi thêm

cá nhân HS: Các hình minh họa nói lên điều gì?

- Theo thứ tự đã có, các đại diện nhóm lên thuyếtminh nội dung triển lãm của hóm mình; nhóm khácnghe và bổ sung nếu mình có tư liệu khác hoặc đặtcâu hỏi phát vấn nhóm bạn nếu thấy chưa rõ ràng

Cụ thể:

+ Hình 4: Đập nước của nhà máy thủy điện Sông Đà:

nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ

làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện

- Nhà máy thủy điện

+ Hình 5: Dựa trên nguyên lý tạo ra dòng điện nhờ

tua bin, bà con ở vùng cao có thể làm những tua bin

nước nhỏ để lợi dụng các dòng chảy trong tự nhiên

như dòng chảy của suối, nơi có ghềnh, có dòng chảy

xiết,…………

- Dùng sức nước để tạo ra dòng diện phục vụ sinhhoạt ở vùng núi

- Hình 6: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước

chảy trong việc làm quay cọn nước để đưa nước từ

vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo……

- Bánh xe nước (cọn nước)

- GV hỏi thêm: Hãy kể tên một số nhà máy thủy

điện mà em biết

- Nhà máy thủy điện Trị An, Y-a-ly; Sông Đà, SơnLa…………

4 Kết luận:

- GV: Chúng ta thấy năng lượng nước trong tự nhiên

cũng thật dồi dào không kém năng lượng gió Con

người có thể sử dụng năng lượng nước chảy trong

việc chở hàng hóa xuôi dòng, làm quay tua bin máy

phát điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên vùng

cao…………

* Chuyển ý: Bây giờ, chúng ta cùng thử làm cho tua

bin hoạt động nhé!

- HS nghe

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH LÀM QUAY TUA-BIN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em quan sát thật kĩ mô hình

tua bin ở đây Suy nghĩ xem làm thế nào để tua bin

quay được

- HS quan sát mô hình, bàn bạc với bạn cách thứclàm cho tua-bin hoạt động rồi phát biểu

2 Tổ chức:

- GV đặt mô hình lên bàn, yêu cầu HS đưa ra các

giải pháp có thể và dự tính hoạt động Sau 3 – 4 ý

kiến thì cho HS thực hành

- HS thực hiện đến khi tua-bin hoạt động được

3 Thực hành:

- Giải pháp đúng: Đổ nước từ trên cao xuống làm

quay tua bin hoặc làm quay bánh xe nước

2.5 HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ

1 Tổng kết:

Trang 35

- Hỏi: Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô

nhiễm môi trường không? - HS: Sử dụng hai nguồn năng lượng này khônggây ô nhiễm môi trường

- Do tác dụng to lớn của hai nguồn năng lượng này

mà ngay từ xa xưa con người đã có ý thức khai thác

và sử dụng hai nguồn năng lượng này và cho đến bây

giờ chúng ta vẫn tiếp tục khai thác nguồn năng lượng

gần như là vô tận ấy Tuy nhiên trong quá trình khai

thác, đặc biệt là khai thác năng lượng nước chảy, con

người cũng can thiệp vào môi trường và cũng gây

ảnh hưởng tới môi trong72 điều này con người có

thể tính toán và điều chỉnh cho phù hợp

2 Dặn dò:

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem bài 45

+ Về nhà có thể sử dụng một số dụng cụ và tự làm

tuốc bin nước

_

Tiết: 45

Tuần: 23

Bài:SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 92, 93

- Các tranh ảnh sưu tầm khác

- Một số đồ dùng máy móc thiết bị điện

- Bảng phụ chia sẵn cột đủ cho các tổ.

Đồ dùng thiết bị điện

dùng để thắp sáng

Đồ dùng thiết bị điện dùng

để đốt nóng

Đồ dùng thiết bị điện dùng

để chạy máy

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Năng lượng gió và năng lượng nước chảy được sử

dụng trong những lĩnh vực gì? + Con người sử dụng năng lượng gió trong nhữngviệc như: phơi hong đồ cho khô; đẩy thuyền buồm

ra khơi; chạy động cơ trong cối xay gió; chạy tuabin phát điện; thổi bay vỏ trấu khi sàng sẩy thóc

Trang 36

+ Con người có sử thể sử dụng năng lượng nướcchảy trong việc chở hàng góa xuôi dòng, làm quaytua bin máy phát điện, làm quay bánh xe nước đưanước lên vùng cao,……

+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng hai dạng năng

lượng này trong sinh hoạt? + Sử dụng hai nguồn năng lượng này không gây ônhiễm môi trường Vì thế nên tích cực đưa ứng

dụng hai dạng năng lượng này vào thay thế dầncho năng lượng chất đốt

- Nhận xét phần kiểm tra

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.

1 H OẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- GV đưa ra trò chơi khởi động nhằm giới thiệu bài

học một cách hấp dẫn

1 Hướng dẫn chơi:

- Trò chơi này các em chơi như truyền điện Mỗi em

sẽ nói tên một dụng cụ, thiết bị dùng điện phục vụ co

một lĩnh vực của cuộc sống mà chủ đề đưa ra trên

bảng Nói đúng em được quyền chỉ bạn khác

2 Tổ chức:

- GV hô: Bắt đầu đồng thời ghi chủ đề lên bảng theo

thứ tự: nông nghiệp, giải trí, thể thao,…………

- HS tìm mỗi mục từ 3 đến 5 dụng cụ thiết bị làvừa

3 Kết luận:

- GV nêu: Trò chơi đã cho chúng ta biết điện phục vụ

mọi lĩnh vực trong cuộc sống Điện cũng là một dạng

năng lượng đấy Vậy năng lượng điện khác gì với

những dạng năng lượng đã học? Bài hôm nay chúng

ta sẽ tìm câu trả lời cho vấn đề này: Sử dụng năng

lượng điện.

- GV ghi tên bài - HS giở sk trang 92, ghi tên bài

2.2 HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN TÌM HIỂU VỀ NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học tập cá nhân Nội

dụng thảo luận chính là vấn đề được đặt ra ở phần

đầu tiên trang 92 Các em dựa trên kiến thức thực tế

tìm câu trả lời đầy đủ, đúng nhất cho mỗi câu hỏi

- HS lắng nghe yêu cầu

2 Tổ chức:

- Trong khi HS chuẩn bị thì GV gần sẵn các hình ảnh

chụp các đồ dùng, thiết bị gia đình sử dụng điện

Chú ý câu hỏi thảo luận:

Câu 1: Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

Trong đó, loại nào dùng năng lượng để thắp sáng,

loại nào dùng để đốt nóng, chạy máy?

Câu 2: Điện mà các đồ dùng đó sử dụng lấy từ đâu?

- 1 HS đọc to yêu cầu tìm hiểu

- Trong khi HS tìm hiểu, GV quan sát và hỗ trợ khi

cần

3 Trình bày:

Trang 37

- GV yêu cầu trình bày bằng cách: Mỗi HS của tổ sẽ

lên lấy hình ảnh trên bảng và gắn lên cột tương ứng

Tổ nào gắn được nhiều hình trong một thời gian, nhất

định thì tổ đó thắng

- HS xung phong lên gắn hình trên bảng theo cột.Nấu còn thời gian thì có thể viết tên thiết bị khácvào bảng từ nhỏ Thời gian dành cho hoạt độngtrình bày là 2 phút

- Sau khi HS gắn hình xong, GV hỏi thêm một số

+ Vì sao em chọn cái đèn pin là thiết bị dùng năng

lượng điện để chiếu sáng? + Vì đèn pin sử dụng năng lượng điện làm chobóng đèn sáng lên, dùng để soi rõ đường đi.+ Vì sao em chọn máy sấy tóc là thiết bị dùng năng

lượng điện để nóng?

+ Vì máy sấy tóc sử dụng năng lượng điện tạo ramột luồng hơi nóng làm tóc nhanh khô, nhanh vàonếp

+ Vì soa em chọn cái đài là thiết bị dùng năng lượng

điện để chạy máy? + Vì cái đài sử dụng năng lượng điện làm cho đàicó thể thu phát thông tin………+ Điện mà các thiết bị đó sử dụng lấy từ đâu? + Điện lấy từ ổ điện

- HS khác ghe và bổ sung khi cần hoặc đặt câu hỏiphát vần nếu chưa rõ

4 Kết luận:

- GV nói và ghi bảng: Chúng ta thấy năng lượng điện

được sử dụng thật là rộng rãi Phần lớn các thiết bị

sử dụng năng lượng điện đều được dùng để phục vụ

những nhu cầu sống hàng ngày của con người như:

chiếu sáng – các loại đèn; đốt nóng – bếp, lò sấy, lò

sưởi…; chạy máy – máy bơm, thiết bị nghe nhìn………

Tất cả các đồ dùng này đều lấy điện từ các nguồn

điện mà ở đây chính là: pin, điện lưới do nhà máy

điện cung cấp Ngoài ra còn có một số thiết bị sản

xuất điện như ắc-quy; đi-na-mô………

- Hỏi: Em hiểu nguồn điện là gì? - Nguồn điện là nơi sản xuất ra điện

* Chuyển ý: Vậy năng lượng điện đã được sử dụng

cụ thể thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt

động thứ hai nhé!

2.3 HOẠT ĐỘNG 3: QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học tập theo nhóm

Các em hãy quan sát các tranh ảnh mô hình hay thiết

bị dùng điện đã có và thảo luận để chỉ ra tên gọi,

nguồn điện chúng sử dụng và tác dụng của dòng điện

đối với loại máy móc thiết bị đó

- Các nhóm ngồi vào vị trí

2 Tổ chức:

- Trong khi HS làm việc nhóm, GV quan sát và hỗ

trợ khi cần - Các nhóm thảo luận hội ý nội dung câu trả lời vàtìm cách trình bày hay nhất

Trang 38

liệu khác hoặc đặt câu hỏi phát vấn nhóm bạn nếuthấy chưa rõ ràng.

- Sau đó, GV treo tranh ảnh minh họa của bài học và

hỏi thêm cá nhân HS: các hình minh họa trang 93 nói

lên điều gì?

+ Hình 2: Một góc phố sáng đèn Đèn vừa chiếu

sáng vừa góp phần làm cho bộ mặt đô thị đẹp hơn

Đó là giá trị thẩm mĩ

+ Hình 2 trang 93 là minh họa cho tác dụng chiếusáng của đèn

+ Hình 3: Nhà máy thủy điện sông Đà, một nhà máy

thủy điện lớn nhất Đông Dương do Liên Xô (cũ) giúp

đỡ chúng ta xây dựng Tại đây điện được sản xuất

dựa vào sức nước và được chuyển lên lưới điện quốc

gia đi phục vụ cuộc sống của người dân miền Bắc

+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điện sông Đà, nơi sảnxuất ra điện cung cấp cho các nơi trên toàn quốc

4 Kết luận:

- Điện giữ một vai trò quan trọng trong cuộc sống

con người Điện được sử dụng trong tất cả các hoạt

động sinh hoạt hàng ngày Trong nhà máy điện, điện

được sản xuất ra rồi tải qua các đường dây đưa đến

các ổ điện trong từng gia đình

* Chuyển ý: Bây giờ, chúng ta cùng tham gia trò

chơi”Ai nhanh – Ai đúng”nhé!

- Lắng nghe

2.4 HOẠT ĐỘNG 4: TRÒ CHƠI”AI NHANH – AI ĐÚNG”

1 Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách chơi:

- Ở trò chơi này, các em cần thể hiện được sự hiểu

biết của mình về vai trò của điện trong mọi hoạt

động của cuộc sống Cách chơi như trò chơi”Truyền

điện”

- HS lắng nghe

- Chia nhóm chơi Nên để 2 đội, còn lại sẽ làmkhán giả

- Mỗi nhóm chơi gồm 10 thành viên, số bạn còn lại

sẽ làm giám khảo Các nhóm trong cùng một thời

gian như nhau cần tìm được nhiều tên các thiết bị đồ

dùng tương ứng cùng mục đích nhưng lại không dùng

điện Kết quả sẽ điền vào bảng nhóm theo thứ tự lần

lượt để tất cả thành viên của nhóm đều được ghi

Nhóm tìm được nhiều là thắng

2 Tổ chức:

- GV phát bảng nhóm và hô to”Bắt đầu”thì các

3 Tổng kết – trao giải:

- Sau 5 phút thì GV yêu cầu dừng cuộc chơi - Các nhóm đưa bảng nhóm mình ghi được lên.Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện không

sử dụng điện

Các dụng cụ, phương tiện sửdụng điện

Thắp sắng Đèn dầu, nến Đèn điện, đèn pin

Truyền tin Ngựa, bồ câu, thư từ Điện thoại, vệ tinh, điện báo Sưởi ấm Bếp lửa, lò sưởi củi Lò sưởi điện, tấm sấy điện

- GV căn cứ vào kết quả mà nhóm trọng tài đưa ra sẽ

khẳng định cuối cùng đội nào thắng và trao quà

- Nhóm trọng tài gồm 4 khán giả sẽ được chọnngẫu nhiên lên bảng để tính điểm, đánh giá

Trang 39

- Các đội chơi nhận quà.

4 Kết luận:

- Hỏi: Qua trò chơi, các em có nhận xét gì về vai trò

của các thiết bị điện mang lại cho cuộc sống?

- Các thiết bị điện phục vụ mọi nhu cầu của cuộcsống Điều đó thật tiện lợi

2.5 HOẠT ĐỘNG 5: TỔNG KẾT BÀI HỌC VÀ DẶN DÒ

1 Tổng kết:

- Hỏi: Với những lợi ích to lớn của năng lượng điện,

chúng ta có nen6su73 dụng thật nhiều thiết bị dùng

điện không? Và khi dùng cần chú ý điều gì?

- Dùng điện thật tiện lợi Nhưng để làm ra đượcđiện thì tốn kém tiền của nên chúng ta cần tiếtkiệm Hơn nữa các thiết bị điện khi bị trục trặc cóthể gây điện giật nên phải cẩn trọng khi sử dụng

2 Dặn dò:

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem bài 46 (trang 94)

+ Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 cục pin con thỏ, dây đồng có

vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật dụng khác bằng

kim loại, nhựa, cao su……

_

Tiết: 46

Tuần: 23

Bài: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình ảnh trang 94, 95, 96

- Dụng cụ thực hành theo nhóm: 1 cục pin Con thỏ, dây đồng có vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật dụng khác bằng kim loại, nhựa, cao su……

- Bóng đèn điện hỏng tháo lắp được và còn nhìn rõ 2 đầu dây

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu 3 ví dụ về 3 ứng dụng của năng lượng điện

trong những lĩnh vực sống khác nhau

+ Nông nghiệp: máy tuốc lúa, máy xay sát,…………+ Giải trí: ô tô chạy pin, đồ chơi điện tử,……

+ Thể thao: máy theo dõi kết quả thi đấu,……

- Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng dụng cụ dùng

điện trong sinh hoạt? - Tiết kiệm và cẩn thận tránh bị điện giật.

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV: Hôm nay chúng ta sẽ dựa trên những hiểu biết

về năng lượng điện đã học để tập lắp những mạch - Lắng nghe.

Trang 40

điện đơn giản nhé!

- GV ghi tên bài - HS giở SGK trang 94, ghi tên bài

2.2 H OẠT ĐỘNG 1: THỰC HÀNH LẮP MẠCH ĐIỆN

1 Nêu yêu cầu:

- Ở hoạt động này, các em sẽ học tập theo nhóm

Các em dựa trên kiến thức đã biết về điện, cùng với

các dụng cụ đã chuẩn bị tìm cách lắp một mạch điện

làm sáng một bóng đèn

- Lắng nghe yêu cầu

2 Tổ chức:

- GV hướng dẫn HS các kí hiệu vẽ mạch điện: nguồn

điện , đèn ; dây dẫn

- Trong khí HS thực hành, GV quan sát và hỗ trợ khi

cần

- HS triển khai việc lắp ráp mạch điện theo nhómvà vẽ lại sơ đồ mạch điện

3 Trình bày:

- GV yêu cầu trình bày bằng cách: mỗi nhóm lên

trình bày mạch điện của mình

- Sau 5 – 7 phút, HS dừng hoạt động và lần lượtlên báo cáo

- Hỏi: Phải lắp thế nào thì mạch điện mới sáng? + Mạch kín, bóng đèn điện sáng; mạch hở, bóng

đèn điện không sáng

4 Tổ chức thảo luận nhóm đôi:

- Nêu nhiệm vụ: Các cặp cùng nhau quan sát nguồn

điện là pin và căn cứ vào dấu hiệu quy định: dấu

cộng (+) là cực dương, dấu trừ (-) là cực âm; quan sát

bóng đèn để chỉ cho bạn cùng xem 2 đầu dây tóc

bóng đèn và nơi 2 đầu dây này được đưa ra ngoài;

chỉ lại và mô phỏng sự hoạt động của mạch điện để

xác định lại điều kiện của mạch điện kín

- HS chia cặp để thảo luận theo yêu cầu

- GV yêu cầu thực hành - HS lấy pin và chỉ vào dấu hiệu quy định: dấu

cộng là cực dương, dấu trừ là cực âm; chỉ cho bạncùng xem 2 đầu dây tóc bóng đèn và nơi 2 đầu dâynày được đưa ra ngoài; chỉ lại và mô phỏng sự hoạtđộng của mạch điện

- Trình bày trước lớp: GV mời vài cặp lên bảng chỉ

vật thật để nêu tên, mô phỏng lại sự hoạt động của

mạch điện

- 3 cặp lên bảng trình bày

- Kết luận về điều kiện: Pin đã tạo ra một dòng điện

trong mạch điện kín; dòng điện này chạy qua dây tóc

và làm cho dây tóc bóng đèn nóng lên tới mức phát

sáng

* Chuyển ý: Bây giờ chúng ta sẽ cùng làm thí

nghiệm tìm xem còn cách lắp mạch điện nào khác

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: THÍ NGHIỆM

1 Nêu yêu cầu:

- GV: Ở hoạt động này, các em vẫn làm việc theo

nhóm Các em hãy quan sát các mạch điện được mô

tả ở hình 5 trang 154 và dự đoán xem mạch điện nào

có thể hoạt động được, sau đó cùng nhau lắp thử để

- HS làm việc theo nhóm

- HS trong nhóm quan sát và nêu dự đoán cho từngtrường hợp

Ngày đăng: 03/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các tấm phiếu in nội dung như phần 1 trang 72; bảng nhóm và bộ thẻ chữ lựa chọn A; B; C đủ cho  các nhóm. - KHOA HOC 5 (HK II-CKTKN)
c tấm phiếu in nội dung như phần 1 trang 72; bảng nhóm và bộ thẻ chữ lựa chọn A; B; C đủ cho các nhóm (Trang 4)
+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điện sông Đà, nơi sản xuất ra điện cung cấp cho các nơi trên toàn quốc. - KHOA HOC 5 (HK II-CKTKN)
Hình 3 Hình ảnh nhà máy điện sông Đà, nơi sản xuất ra điện cung cấp cho các nơi trên toàn quốc (Trang 38)
2. Hình ảnh trang 101, 102. - KHOA HOC 5 (HK II-CKTKN)
2. Hình ảnh trang 101, 102 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w