môn: Hoá học 9 - 2008 – 2009
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: câu hỏi trắc nghiệm: ( 4,0 điểm)
dùng để pha th nh 280à ,0 gam dd CuSO4 16,0% l : à
A 80 gam v 200 gam B 100 gam v 180 gam à à
C 60 gam v 220 gam à D 40 gam v 240 gam à
Câu 2: Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với:
+ Dung dịch HCl d thu đợc x gam muối
+ Cl2 d thu đợc y gam muối
+ Bột S d thu đợc z gam muối
Các giá trị x, y, z thoả mãn điều kiện:
A y x z> > B x> >y z C x= >y z D x= <y z
A Có kết tủa màu nâu đỏ B Có kết tủa, sau đó bị hoà tan
C Có kết tủa keo trắng D Có khí thoát ra.
Al2(SO4)3, thu đợc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn G G gồm:
A Fe2O3, BaSO4 B Al2O3, Fe2O3
C FeO, BaSO4 D BaSO4, Al2O3
dịch HCl d thấy thoát ra 0,896 lít H2↑ (đktc) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu đợc m gam muối khan, giá trị của m là:
A 4,29g B 2,87g C 3,19g D 3,87g
Câu 6: Khí Clo và axit clohiđric tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?
(giả thiết có đủ các điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra)
A Fe B Cu C Ag D Zn
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 2,0 gam một kim loại M vào dung dịch HCl thu đợc 1,12 lít
khí hiđro (đktc) Kim loại M là:
A Ca B Fe C Zn D Mg
A Dung dịch NaOH đặc B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaCl D Dung dịch H2SO4
Phần II: câu hỏi tự luận: ( 16,0 điểm)
Câu 1:
1 Từ nguyên liệu là muối ăn và các chất vô cơ khác ( xem nh hoá chất và dụng cụ đầy
đủ) Hãy trình bày phơng pháp điều chế các chất: xút ăn da, xôđa thực phẩm, thạch cao khan và potat
sau: CaO, CuO, Al2O3, FeO, Fe2O3 và Na2O Viết các phơng trình hoá học xảy ra cho thí nghiệm trên
Câu 3:
Cho hỗn hợp A gồm ba kim loại Na, Al, Fe Hoà tan 2,16 gam hỗn hợp A vào nớc d thu đợc 0,448 lít khí (đktc) và còn lại một lợng chất rắn B Cho B tác dụng hết với 60ml dung dịch CuSO4 1M thu đợc 3,2 gam Cu kim loại và dung dịch C Cho một lợng vừa đủ NaOH vào dung dịch C, thu đợc kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn E
a Tính % theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b Tính khối lợng chất rắn E
Câu4:
Cân bằng phơng trình hoá học sau:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Biết tỷ lệ số mol của NO : N2O trong phơng trình hoá học là 3 : 1
Trang 2(Cho Na = 23, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64, S = 32, O = 16, H = 1, C = 12)
-Hết -L
u ý: - Học sinh đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hoá học
- Giám thi coi thi không giải thích gì thêm
đáp án môn: hoá 9 phần I :trắc nghiệm khách quan:
Chọn mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm:
Phần II: câu hỏi tự luận
Từ NaCl ta điều chế xút ăn da (NaOH) và xôđa thực phẩm (NaHCO3)
theo các phơng trình hoá học sau:
2NaCl(dd) + 2H2O(l) →dpdd 2NaOHdd + Cl2(k) + H2 (k) 1
+ Điều chế potat: K (r ) + H2O (l) d → KOH (dd)+ H2(k) 1 + Điều chế thạch cao khan:
CaO (r ) + H2 SO4 (k) CaSO4 (dd) + H2O (l), thu dung dịch cô can thu đợc
CaSO4
1
Các phơng trình hoá học xảy ra:
CuO(r) + H2 (k) →t0 Cu (r ) + H2O (h) 0,5 FeO ( r ) + H2 (k) →t0 Fe(r) + H2O(h) 0,5
Fe2O3 (r) + 3H2 (K) →t0 2Fe(r) + 3H2O (h) 0,5
Trang 3Na2O (r ) + H2O (l) → 2NaOH (dd) 0,5
Câu 3
(8 điểm) a: 4,25 điểm
nCu = 0 , 05 ( )
64
2 , 3
mol
Gọi x, y, z lần lợt là số mol của Na, Al, Fe trong 2,16 gam hỗn hợp
Ta có: 23x + 27 y + 56z = 2,16 (I) 0,25 Vì H2O d nên Na tan hoàn toàn theo phản ứng
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2(k) (1) 0,25
Al tan trong dung dịch NaOH theo phơng trình hoá học sau:
2Al(r) + 2H2O(l) + 2NaOH(dd) → 2NaAlO2(dd)+ 3H2 (k) (2) 0,25
x x
2
3x
Chất rắn B gồm Fe hoặc có thể Al d Giả sử B chỉ có Fe ta có:
Fe (r) + CuSO4 (dd) → FeSO4 (dd) + Cu (r) (3)
z z 0,25 Theo (3) →nFe = nCu = 0,05 (mol) → mFe = 0,05.56 = 2,8 gam > mA vô
lý vậy Al d sau phản ứng (2)
Theo (1) và (2) → nAl phản ứng = nNaOH = nNa = x(mol)
Khi cho B + dung dịch CuSO4 ta có các phản ứng xảy ra
2Al (r) + 3 CuSO4 (dd) → Al2(SO4)3 (dd) + 3Cu (r) (4)
(y – x) ( )
2
3
x
y− ( )
2
3
x
y−
0,25
Theo (1) và (2) ta có: nH2 = 2x + 3x2 = 022,448,4 =0,02 ⇒x=0,01(mol) 0,25 Vậy %Na = 100 % 10 , 65 %
16 , 2
23 01 ,
Theo (3,4) ta có nCuSO4 phản ứng = nCu = 0,05 (mol) nCuSO4 d nên Al,
Fe phản ứng hết
nCu = 0 , 05
2
) ( 3
= +
−
z x
2
) 01 , 0 (
Kết hợp (I, II) ta có hệ phơng trình sau:
23 0,01 + 27 y + 56z = 2,16 (I)
3y + 2z = 0,13 (II) 0,25 Giải hệ ta đợc: y= 0,03 mol: Al, vậy nAl d = 0,03 - 0,01 = 0,02 mol
% Al = 100 % 37 , 5 %
16 , 2
27 03 ,
Theo (3) nFe = nFeSO 0 , 02mol
4 = ; Theo (4) ta có: nAl2(SO 3 = n Al
2
1 = 0,01
Trang 4Al2(SO4)3 : 0,01 mol
Dung dịch C gồm: FeSO4 : 0,02 mol
CuSO4 d : 0,06 - 0,05 = 0,01mol
0, 75
NaOH + C xảy ra các phản ứng sau
Al2(SO4)3 (dd) +6 NaOH (dd) → 2Al(OH)3 (dd) + 3Na2SO4 (dd) (5) 0,25 FeSO4 (dd) + 2NaOH (dd) → Fe(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) (6) 0,25 CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) → Cu(OH)2 ( r) + Na2SO4 (dd) (7) 0,25 Vì NaOH vừa đủ nên Al(OH)3 không bị tan tiếp, vậy kết tủa nung
trong không khí là:
2Al(OH)3 (r) →t0 Al2O3 (r) + 3H2O (h) (8) 0,25 4Fe(OH)2 r + O2 k + 2H2O (l) → 4Fe(OH)3 (r) (9)
2Fe(OH)3 (r) →t0 Fe2O3 (r) +3H2O (h) (10) 0,5 Cu(OH)2 (r) →t0 CuO (r) + H2O (h) (11) 0,25 E: (Al2O3, Fe2O3, CuO)
Theo (8, 9,10,11) ta có: n Al2O3 = 0,01 mol; n Fe O 0 , 01mol;n CuO 0 , 01mol
3
17Al (r)+ 66HNO3 (dd) 17Al(NO3)3 (dd) + 9NO (k) +3N2O (k)+ 33H2Ol 2