1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (Kỳ 4) pot

6 268 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương đái tháo đường (kỳ 4)
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 239,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bilan về biến chứng hay bệnh phối hợp: - Cétone niệu: được chỉ định trong trường hợp ĐTĐ mất bù nặng, nhất là khi nghi ngờ có bị nhiễm toan cetone, thường + trong hôn mê nhiễm toan céto

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

(Kỳ 4)

VI CẬN LÂM SÀNG

1 Glucose huyết tương tĩnh mạch:

Lúc đói, hoặc bất kỳ hoặc 2 giờ sau làm nghiệm pháp dung nạp glucose

máu bằng đường uống; có giá trị như đã nêu trên phần chẩn đoán

2 Insuline máu:

Thấp, đôi khi chỉ còn vết ở ĐTĐ typ 1; ngược lại tăng hoặc bình thường

hoặc hơi thấp ở ĐTĐ typ 2

3 Nồng độ C-peptide:

C-peptide là thành phần cầu nối hai chuỗi A và B của phân tử proinsuline

do tuỵ sản xuất Proinsulin → Insulin + C peptide C peptide giúp đánh giá nồng

độ insulin nội sinh

4 HbA1c:

Khi glucose máu tăng thì độ tập trung glucose trong hồng cầu tăng, dẫn đến

tỉ HbA1c cũng tăng HbA1c cho phép đánh giá nồng độ glucose máu trung bình

trong 2 tháng trước đó

5 Fructosamine:

Trang 2

Định lượng tổng thể protein gắn glucose (đặc biệt là albumin) Trị số bình

thường là 1-2.5 mmol/l, thay đổi tuỳ theo phương pháp định lượng Trị số

Fructosamine phản ánh nồng độ glucose máu trung bình trong hai tuần trước

6 Các xét nghiệm miễn dịch - di truyền:

- Di truyền: có thể phát hiện được các kháng nguyên HLA-DR3 và/hay

HLA-DR4, HLA-DQ, HLA-DRB (14,15), HLA-DR/DQ

- Yếu tố miễn dịch thể dịch: KT kháng tế bào tiểu đảo (ICA): dấu chỉ điểm

rất quan trọng trong hoạt động miễn dịch của ĐTĐ type 1 KT kháng insulin

(IAA) KT kháng Tyrosine phosphatase IA-2 và IA2 KT kháng Glutamic Acid

Decarboxylase (GAD65 hay GADA65)

7 Bilan về biến chứng hay bệnh phối hợp:

- Cétone niệu: được chỉ định trong trường hợp ĐTĐ mất bù nặng, nhất là

khi nghi ngờ có bị nhiễm toan cetone, thường (+) trong hôn mê nhiễm toan cétone

ở type 1 hay type 2 mất bù nặng do mắc một số bệnh phối hợp

- Đo điện tim, chụp phim phổi, soi đáy mắt, chụp động mạch võng mạc,

siêu âm doppler hoặc chụp động mạch chi dưới nếu nghi ngờ có xơ vữa gây hẹp,

bilan về lipid, xét nghiệm chức năng thận (urê, créatinin máu, albumin niệu vi thể,

protein niệu)

- Đo điện cơ đồ EMG, trắc nghiệm thăm dò bệnh thần kinh tự động ở hệ

tim mạch, Holter đo HA và mạch 24 giờ

Trang 3

VII CHẨN ĐOÁN

Bảng: Các đặc điểm chính của ĐTĐ type 1 và type 2 (theo TCYTTG 2002):

Đặc điểm Type 1 Type 2

Tuổi khởi phát

điển hình

< 35 > 35

Yếu tố tố bẩm di

truyền

Các tự kháng thể

chống lại TB β

Có (90-95%) Không

Vóc dáng Bình thường/gầy Béo phì

Insulin/C-peptide

huyết tương

Thấp/không có Cao

Đặc điểm chuyển

hóa chính

Thiếu insulin Hội chứng chuyển

hóa với

kém nhạy cảm

insulin

Điều trị insulin Đáp ứng Cần liều cao

Trang 4

1 Chẩn đoán ĐTĐ type 1:

Không được bàn cãi là:

- Khởi đầu tuổi trẻ < 40 tuổi

- Glucose máu tăng theo tiêu chuẩn chẩn đoán của TCYTTG như đã nói

trên

- Dấu lâm sàng rầm rộ: tiểu nhiều (tăng sinh niệu thẩm thấu), uống nhiều,

ăn nhiều, gầy nhiều, và suy kiệt (asthénie)

- Tình trạng giảm insulin tuyệt đối dễ đưa đến nhiễm céton và nhiễm toan

céton nếu không điều trị (C-peptide < 0,2 ng/ml) Trước khi giảm insulin tuyệt đối,

độ nặng nhẹ lâm sàng phụ thuộc vào độ tiết insulin “cặn” được xác định bằng cách

đo insulin máu hoặc C-peptide

- Kháng thể kháng đảo (+), và KT kháng thể kháng GAD (+)

- Điều trị phụ thuộc insulin

- Biến chứng vi mạch là thường gặp

- Liên quan đến yếu tố HLA

2 Chẩn đoán ĐTĐ type 2:

Lâm sàng, bệnh nhân ĐTĐ type 2 có triệu chứng lâm sàng rõ xảy ra sau

tuổi 40, đôi khi có thể xảy ra sớm hơn Dấu lâm sàng thường không rầm rộ như

type 1, nhưng cũng có thể là tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều (thường có yếu tố

Trang 5

làm dễ như stress, nhiễm trùng ), rối loạn thị giác đặc biệt là dấu do tăng glucose

máu như rối loạn chiết quang, hoặc là đã có biến chứng về mạch máu và thần kinh

Trong những trường hợp này tăng glucose máu thường phối hợp với glucose niệu

và chẩn đoán dễ dàng không cần thiết làm trắc nghiệm chẩn đoán quá phức tạp

Đôi khi hoàn toàn không có triệu chứng, và chẩn đoán phải cần đến các xét

nghiêm cận lâm sàng một cách có hệ thống (30-50% ĐTĐ type 2 không được phát

hiện)

Bảng: Bảng phân biệt ĐTĐ type 1 và ĐTĐ type 2 của nhóm dữ kiện ĐTĐ

quốc gia Hoa Kỳ (NDDG), và của V Fattorusso và O Ritter (có phần giống nhau) nêu lên vài nét đặc thù riêng giữa 2 thể như sau:

ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2

Tỉ lệ mắc bệnh 10-20%

Khởi đầu đặc hiệu ở tuổi trẻ < 40

tuổi

Khởi đầu thường cấp

Gầy

Tiết insulin rất thấp

Nồng độ insulin huyết thanh rất

thấp hoặc bằng 0

80-90%

Thường khởi đầu > 40 tuổi

Khởi đầu không rõ ràng

Béo phì hay không béo

Bình thường hoặc giảm ít

Tăng hoặc bình thường hoặc

giảm ít

Trang 6

Thụ thể insulin hiếm khi bị tổn

thương

Hôn mê do nhiễm toan céton

Biến chứng vi mạch sớm

Bắt buộc điều trị bằng insulin +

tiết thực

Có HLA-DR3 và DR4

Có kháng thể kháng đảo, KT

kháng GAD

Có tiền sử gia đình 10% trường

hợp 30-50% xảy ra ở trẻ sinh đôi giống

nhau

Tiền sử nhiễm siêu vi, nhiễm

độc

Thường bị tổn thương thụ thể

Hôn mê tăng thẩm thấu

(Rất hiếm nhiễm toan céton)

Biến chứng mạch máu lớn

Tiết thực, vận động hay tiết thực

+ S.U, Metformin hay insulin

Không liên quan đến HLA

Không có KT kháng đảo

Có tiền sử gia đình 30% trường

hợp 100% xảy ra ở trẻ sinh đôi giống

nhau

Không có

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:20