Điều trị liệt dạ dày: - Liệt dạ dày gây buồn nôn, hay nôn thì điều trị: + Metoclopramid primperan, chất đối kháng dopamin, viên 10mg, uống 4 lần/ngày, nhưng nếu dạ dày liệt nặng thì phải
Trang 1ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Kỳ 12)
3.3.5 Điều trị liệt dạ dày:
- Liệt dạ dày gây buồn nôn, hay nôn thì điều trị:
+ Metoclopramid (primperan), chất đối kháng dopamin, viên 10mg, uống 4
lần/ngày, nhưng nếu dạ dày liệt nặng thì phải dùng đường tiêm vì hấp thu thuốc tại
dạ dày kém
Các thuốc khác như:
+ Cisapride (prepulside*): có thể làm gia tăng phóng thích acetylcholin từ
tùng thần kinh cơ ruột (plexux myenteric), kích thích vận động hang vị và tá tràng,
liều 10-40 mg trước ăn 30 phút
+ Dopaminobloquant: domperidone (motilium), cải thiện rối loạn nhịp điện
dạ dày, 20 mg/viên, liều 10-40 mg/ngày, có thể 80 mg/ngày chia 4 lần, cho 30
phút trước ăn
+ Thuốc đồng vận cholinergic (giống phó giao cảm): bethanechol chloride
10mg, 2 lần/ngày
+ Chất ức chế cholinesterasase: pyridostigmin bromid 1-2 mg/ngày, có thể
làm giảm khô miệng
Trang 2+ Erythromycin: kích thích thụ thể motilin, kích thích co thắt hang vị sau ăn
và đói
Nếu tất cả đều thất bại, có thể phẫu thuật cắt jujenum và nuôi ăn qua đường
ruột
3.3.6 Điều trị đi chảy ĐTĐ:
+ Primperan hay Loperamid (Imodium 2-4mg x 4 lần/ngày)
Tác dụng của Loperamid làm giảm số lần đi cầu và cũng làm tăng áp lực cơ
vòng hậu môn lúc nghỉ ngơi
+ Hoặc phải viện tới Codein (30mg x 4 lần/ngày), Opinium
+ Clonidin: tác dụng có lợi trên cả tăng nhu động ruột và tăng tiết ruột non,
liều 0,6 mg/viên x 3 lần/ngày, giảm nhu động thấy rõ
+ Octreotid: 50-75 g TDD 2-3 lần/ngày, có thể làm giảm số lần đi cầu từ 6
xuống 1 lần Tuy nhiên Octreotide có thể đưa đến biến chứng hạ glucose máu tái
diễn do giảm tiết các hormon chống điều hoà
+ Diphénoxylat + Atropin: Lomotil 2-5 mg, 2-4 lần/ngày, uống
Chú ý Diphenoxylat là thuốc được sử dụng sau cùng, và thật cẩn thận vì dễ
gây phình đại tràng (megacolon)
- Đôi khi kết hợp kháng sinh chống nhiễm khuẩn
3.3.7 Điều trị biến chứng tại bàng quang:
Trang 3Thường giảm kích thích bàng quang, nếu có cầu bàng quang, dùng thủ
thuật Crede
Nếu thất bại thì dùng thuốc giống phó giao cảm như bethanechol HCl
10mg, 2 lần/ngày, có thể dùng alpha-bloquant (xatral) liều cao giảm đề kháng
đường thoát tiểu, nhưng có thể gây hạ HA tư thế và rối loạn phóng tinh
Nếu thất bại, thì phẫu thuật cắt đoạn cổ bàng quang để làm mất sự co thắt
của cơ vòng ở đoạn dưới ở nam giới
3.3.8 Điều trị bất lực:
+ Thuốc đối kháng alpha-adrenergic: Yohimbin 4mg, 3 lần/ngày, có thể
giảm 33% trường hợp, và nếu cần
+ Regitin và Papaverin: có thể tiêm trực tiếp vào dương vật, một số có kết
quả tốt, nhưng dễ bị nhiễm trùng, hoặc cường quá mức hoặc xơ hoá
+ Sidenafil (Viagra): thuốc làm tăng tỉ GMP vòng, gây cường dương; viên
25mg, 50mg, 100mg Liều 25-50 mg, 1 giờ trước khi hoạt động sinh dục
+ Caverject: là prostaglandine E1, gây dãn động mạch dương vật, và dãn cơ
trơn thể hang, lọ 10-20g, tiêm vào thể hang 5-20 g
+ Hoặc đặt prothese dương vật
3.3.9 Điều trị triệu chứng đau trong bệnh thần kinh ngoại biên:
- Gabapentin (Neurontin): thuộc nhóm chống động kinh, co giật, có cấu
trúc gần giống cấu trúc của GABA/acid gamma aminobutyric, viên 100mg, 300mg
Trang 4và 400mg, liều 300mg x 2 lần/ngày, tối đa có thể tới 1200mg, tác dụng tối đa sau
2-3 giờ, nửa đời 5-7 giờ
Thận trọng không nên dùng: trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú, suy thận,
tài xế lái xe
- Thuốc kháng trầm cảm 3 vòng (Amitriptylin, Nortriptylin, Desipramin):
đã được sử dụng chống đau trong bệnh thần kinh ĐTĐ từ lâu:
* Liều lượng: Chia liều nhỏ để giảm tác dụng phụ
Đánh giá tim mạch trước khi chỉ định
Bắt đầu 10-25mg lúc đi ngủ có thể tăng liều mỗi tuần, liều đạt đến từ
25-150 mg
Tác dụng phụ thuốc: mờ mắt, thay đổi thái độ nhận thức, khô môi, bón, hạ
HA tư thế, tiết mồ hôi, rối loạn sinh dục, mạch nhanh, bí tiểu
3.3.10 Điều trị loét bàn chân ĐTĐ:
- Cắt lọc vết thương rộng
- Điều trị nhiễm trùng
- Tái lập tưới máu tốt
- Loại bỏ sang chấn
- Giảm áp