1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng định nghĩa đạo hàm để tìm giới hạn

7 821 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 202,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng định nghĩa đạo hàm để tìm giới hạn Bài viết Sử dụng định nghĩa đạo hàm để tìm giới hạn giới thiệu với các em học sinh phương pháp tìm giới hạn hàm số bằng định nghĩa đạo hàm. Hy vọng sẽ giúp các em học sinh có một con đường tươi mới để tìm giới hạn, đặc biệt là các bài toán khó về giới hạn trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Bài viết Sử dụng định nghĩa đạo hàm để tìm giới hạn giới thiệu với các em học sinh phương pháp tìm giới hạn hàm số bằng định nghĩa đạo hàm. Hy vọng sẽ giúp các em học sinh có một con đường tươi mới để tìm giới hạn, đặc biệt là các bài toán khó về giới hạn trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Trang 1

SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIỚI HẠN HÀM SỐ

1.Đặt vấn đề

Chúng ta đã biết,định nghĩa Đạo hàm được xây dựng dựa vào giới hạn của hàm

số.Bản chất Đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0 chính là giá trị của giới hạn

dạng

0

lim

x

0

0 ) ( ) (

x x

x f x f

giới hạn (1).Trong bài viết này, tôi xin giới thiệu đến các em học sinh con đường

ngược lại.Tức là để tìm giới hạn ta lại đi tính đạo hàm Đạo hàm là một lĩnh vực quan

trọng của giải tích thể hiện ở rất nhiều ứng dụng trong việc giải toán THPT Đạo hàm

được giảng dạy ở cuối lớp 11, ngay sau chương giới hạn, rồi xuyên suốt chương trình

lớp 12 và ôn thi đại học, cao đẳng.Bên cạnh các phương pháp tìm giới hạn hàm số

thông thường, tôi muốn giới thiệu một phương pháp nữa: tìm giới hạn hàm số bằng

định nghĩa đạo hàm

Việc giải bài toán giới hạn hàm số bằng nhiều cách giúp rèn luyện tư duy khoa

học, tính logic và hệ thống cũng như tăng cường kỹ năng thực hành của học

sinh.Phương pháp này hy vọng sẽ giúp cho các em học sinh có một con đường mới để

tìm giới hạn, đặc biệt là các bài toán khó về giới hạn trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp

tỉnh

2 Giải quyết vấn đề

*Cơ sở lý luận của vấn đề

1.Định nghĩa đạo hàm tại một điểm: Cho hàm số y= f x( ) xác định trên khoảng

( ; )a bx0Î ( ; )a b Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn của

0

0 0

( ) ( ) lim

x x

f x f x

x x

®

được gọi là đạo hàm của hàm số y= f x( ) tại x0Î ( ; )a b , kí hiệu là '

0

( )

f x Tức là

0

' 0

0 0

( ) ( )

x x

f x f x

f x

x x

®

- =

2 Đạo hàm của hàm số dạng y= f x( ) =n u x( ) là

( ) ( ) ( ) ( ( ))

( ( )) ( ( ))

n

n u x - n u x

*Cơ sở thực tế của vấn đề

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi thích tìm tòi khám phá.Học sinh khá giỏi

thích tìm nhiều lời giải cho một bài toán, học sinh trung bình thích có quy tắc giải

chung cho một lớp bài toán để dễ nhớ, dễ sử dụng Bài viết này nhằm đáp ứng một

phần nhu cầu trên Nếu việc phải nhớ các biểu thức liên hợp, việc nhân, chia,cộng, trừ

chúng,thêm bớt các biểu thức phù hợp, công thức nhị thức Newton,…là nặng nề thì

học sinh chỉ phải dùng định nghĩa đạo hàm

Trang 2

SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

*Nội dung

Bài 1 Tìm các giới hạn sau:

1)

0

lim

x

x x

®

+

-2)

3 0

lim

x

x x

®

+

0

lim

x

x x

® +

-4)

0

lim

n

x

x x

®

+

-5)

0

lim

n

x

ax x

® +

-Giải

Ta nhận thấy các câu trên đều có thể dùng biểu thức liên hợp để trục căn thức, sau đó

phân tích thành nhân tử và thu gọn đưa về dạng xác định để tính Tuy nhiên, với đa số

học sinh thì việc tìm liên hợp của các câu số 3,4,5 không đơn giản Ở đây, cần chỉ cho

học sinh thấy sự tương tự trong các câu trên của dạng biểu thức cần tính giới hạn, đó

là dạng

0

( ) 1 lim

x

f x x

®

- Phân tích kỹ hơn ta thấy 1 =f(0) và mẫu thức chính là hiệu x x- 0

với x0= 0

Như vậy các câu trên đều là việc tính giới hạn dạng

0

' 0

0 0

( ) ( )

x x

f x f x

f x

x x

®

-=

cách khác ta tìm hàm số y= f x( ) và tính đạo hàm của hàm số tại điểm x0

Ta có lời giải như sau : Xét hàm số y= f x( ) =n1 +ax

'

(1 ) ( ) ( 1 )

(1 ) (1 )

n

-+

Từ đó, '

(0) a

f

n

= Vậy kết quả các câu trên lần lượt là: 1 1 1 1; ; ; ;

2 3 4

a

n n

Bài 2 Tìm các giới hạn sau:

1)

3

0

lim

x

x

®

2)

2

1

3 2 4 2 lim

1

x

x

®

- -

-3)

3 1

lim

1

x

x

®

2 3

1

7 5 lim

1

x

x

®

+ -

-5)

2

0

1 1 2 lim

x

x

®

+ -

-Giải

Ta nhận thấy các câu 1,3,4,5 đều chứa hai loại căn thức khác nhau, do đó ta

phải thêm bớt số hạng hợp lý để tách thành tổng hai giới hạn, mà mỗi giới hạn chỉ còn

một loại căn thức từ đó tính tiếp bằng cách dùng biểu thức liên hợp hoặc sử dụng đạo

hàm như bài 1 Tuy nhiên, việc thực hiện theo cách trên là khá dài và có khả năng

nhầm lẫn là khá cao Ở đây ta cũng đi tìm dạng tổng quát của biểu thức trên đều có thể

0

0

( ) ( ) lim

x x

x x

®

( ) ( ) ( ) ( ) 0

f x =g x Þ f x -g x = Vậy ta có thể đặt h x( ) =n f x( ) -m g x( ) thì h x( ) 00 = và giới

Trang 3

' ' '

(8 ) ( 1) 1 1

3 (8 ) 3 (8 )

h x

(0) 1

12 12

3

0

lim

12

x

x

®

-=

Hoàn toàn tương tự ta có các kết quả còn lại là :

0

( )

3x- - 2 4x - -x 2 h(1) 0 = 3 82 1

2 4 2

x

x x

-1 2

-3 3 2x- - 1 3x- 2 h(1) 0 = 2

3

2 3 2

3 (2x 1) - x

-5 9

7 5

x + - -x h(1) 0 = 2 2

3

2 5

3 ( 7)

x

x x

+ -+

5 12

1 +x - 1 2 - x h(0) 0 = 2 2 3

3 (1 ) 4 (1 2 )

x

+

-1 2

Bài 3 Tìm các giới hạn sau:

1)

0

lim

®

x

+

-+ 1 1

1 1 3

3

2

1

1 26 1 80 lim

3 2

x

x

®

+ - + +

-3)

0

lim

x

x

®

2 3

4 2 lim

6 3 18 9

x

®

+ - + + - +

Giải

Ta biến đổi làm xuất hiện dạng

0

' 0

0 0

( ) ( )

x x

f x f x

f x

x x

®

-=

Do cả tử và mẫu cùng chứa căn thức nên ta chia cả tử và mẫu cho x x- 0 và xuất

hiện dạng

0

0 '

'

0

lim

x x

®

- Từ đây ta có được kết quả như sau:

1)

0

lim

®

x

+

-+ 1 1

1 1 3

3

=

0

lim

®

1 1 3

3

-+

-+

x

x

=

-0

lim

®

x

x x x x

1 1

1 1 3

3

-+

-+

2 3

1 ( ) ( 1 3 )

(1 3 )

x

= = + =

+

'

(0) 1

f

Þ =

Và g’(x) = ( 1 +x)’ =

x

+ 1 2

1

Þ g’(0) =

2 1

Từ đó kết quả giới hạn là: -2

Trang 4

SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

2)

2

2

1

B

x

-Trong đó

( ) ( 1 26 1 80 )

3 (1 26 ) (1 80 )

x

' 52 20 32 (1)

27 27 27

f

Þ = - =

( ) ( 3 )

2 3

x

= = + =

+

(1) 4

g

Þ =

27 4 27

3)

0 0

27 1 81 1

1

x x

C

x

®

®

- + +

-Trong đó

1 81 1

27x - + x + )’=

2

) 1 27 (

27

-x

x

+

3

) 1 81 (

81 +

x

( ) ( 1 )

2 1

x

-= = - =

(0) 2

-Þ =

2

C= - =

4)

2 3 2

3

5

D

x

+ - +

-Trong đó

2 2 3

( ) ( 4 2 )

2 4 3 (2 )

x

= = + - + =

(5)

6 27 54

-Þ = - =

4

( ) ( 6 3 18 9 )

2 (6 3 ) 5 (18 9 )

(5)

18 9 18

g

Þ = - =

54 18 3

D=- =

-Từ các giới hạn trên có thể khái quát dẫn đến các kết quả sau:

1 Cho

0

lim ( ) 0

0

( )

n n

n x

b

+

-= víi >

2 Cho lim ( ) 0f x = lim ( )g x = ¹b 0 thì lim ( ) ( ) ( )

n

=

Trang 5

3)

0 3

1 2 1 s inx lim

3 8 2

x

x

®

- +

2 3

0

2 1 2 1 lim

s inx

x

®

+ - +

Giải

Đây là các giới hạn liên quan đến hàm số lượng giác, để tìm giới hạn

chúng ta có thể dùng kết quả

0

sin lim 1

x

x x

thấy bản chất vẫn là giới hạn dạng

0

' 0

0 0

( ) ( )

x x

f x f x

f x

x x

®

-=

lượng giác nào đó

1) Xét y= f x( ) sin 3 = x thì f(0) 0 = và '

( ) 3 os3

y= f x = c x

Do đó

sin 3 sin 3 sin 0 lim lim 3 os0 3

0

c

-2) Xét y= f x( ) =cos2x thì f(0) 1 = và '

( ) 2 sin 2

y= f x = - x

Do đó

0

1 os2 lim 2 sin 0 0

x

x

®

3)

1 2 1 sin

1 2 1 sin

x

- +

+

-= + - - + - - = lim 0

®

x

x

x x

x

x x

2 8

3

) 1 sin 1 2 (

-+ +

( ) ( 2 1 sin ) cos (0) 2

2 1

x

+

2 3

( ) ( 3 8 ) 1 (0)

4 (3 8)

x

-= + - = - Þ =

+

Từ đó

0 3

1 2 1 s inx lim

3 8 2

x

x

®

- + -+ - - =

8 3

4)

0

2 3

2 3

0

sin sin

x x

x

' '

(0) 2 (0) 3

f

3

3

3 (2 1) 2 1

x

( ) os (0) 1

y =g x =c xÞg =

Bài 5 Tìm các giới hạn sau:

1)

3

0

1 1 3 1 lim

x

x

®

+ +

-2)

0

1 1 3 1 4 1 lim

x

x

®

+ + +

-3)

0

lim

x

x

®

+ + +

-4)

0

lim

x

x

®

-Giải

Trang 6

SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

Nhận thấy rằng, nếu tính đạo hàm ngay thì kết quả sẽ khá phức tạp do phải

sử dụng đạo hàm của một tích, ta biến đổi biểu thức để chỉ phải tính đạo hàm của

một tổng các biểu thức bằng cách thêm bớt số hạng Chẳng hạn lấy câu 1 làm ví dụ

1)

1 1 3 1 1 1 3 1 3 1 3 1

A

+ + - + + - + + +

=

0

( 1 1) 1 3 1 3 1

x

®

+ - + + +

=

3 3

lim( lim 1 3 lim ) 1

2 2

x

+ - + + + - = + =

Từ các câu trên ta có kết quả tổng quát là:

3

0

2 3

n

x

®

Bài 6

1)

2 2 1

3 2 4 2 lim

3 2

x

®

- -

+ 2)

2 3 2 1

7 5 lim

1

x

x

®

+ -

-3)

3

2 1

lim

1

x

x

®

2

2 0

1 1 2 lim

x

x x

®

+ - -+

Giải

Các giới hạn này tính được dựa vào việc phân tích mẫu thức thành nhân tử, sau

đó dùng định nghĩa đạo hàm để tiếp tục tìm giới hạn

1)

2 2 1

3 2 4 2 lim

3 2

x

®

- -

+ =

3 2 4 2 3 2 4 2 1

- - -

-=

-Từ đó kết quả là 1.( 1) 1

=

2)

2 3 2 1

7 5 lim

1

x

x

®

+ -

=

+ - - + -

-=

Từ đó kết quả là 5 1. 5

12 2 = 24

3)

3

2 1

lim

1

x

x

®

-=

Từ đó kết quả là :

6 5

-

2

1

= -

12 5

4)

2

2 0

1 1 2 lim

x

x x

®

+ - -+ =

+ - - + -

-=

Từ đó kết quả là 1.1 1

2 = 2

Bài tập đề nghị :Tìm các giới hạn sau:

1

2

1 1

lim +x

-2

2

3 1 2 1 lim + x

Trang 7

-5

0

lim

0

lim

7

2

0

(s inx 1 cos )

x

khi a x

®

+ + -

-> 8

0

2 sin 1 os

sin

n

x

khi a x

®

+ + -

->

9

1

lim

1

x

x

®

+ - - +

2 1

2 3 4 2 4 lim

x

x x

®

+ - + +

-11

2 4 3

0

sin 1 2sin 1

lim

x

x

®

2 3

5 4

3sin 4 5 2 cos os lim

12 sin 4 cos 30 2 cos

x

p

®

-13

3

2 0

lim

x

x

®

-14

0

lim

x

x

®

-15

2 0

1 os sin

lim

1 1

x

x

®

- +

2 0

1 os 3 tan lim

sin cos 1

x

®

- + +

-3 Kết thúc vấn đề

Trên đây là một cách tìm giới hạn trong khuôn khổ chương trình THPT,mà cụ

thể là phương pháp dùng định nghĩa đạo hàm để tìm giới hạn.Khi gặp một giới hạn mà

đã dùng mọi cách thông thường mà chưa giải được,các em hãy nghĩ tới phương pháp

trên Qua từng ví dụ các em tự rút ra kinh nghiệm trong việc lựa chọn hàm f(x) thích

hợp.Ngoài ra,còn một số phương pháp giải khác như phương pháp đổi biến, thêm bớt

số hạng và một số phương pháp khử dạng vô định điển hình Chính vì vậy, tôi rất

mong các em học sinh yêu thích môn Toán suy nghĩ tìm tòi để có những phương pháp

giải hay và cùng nhau trao đổi trên website của nhà trường Chúc các em thành công/

Quảng Trạch ngày 10 tháng 04 năm 2011

Giáo viên: Đoàn Minh Kế

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w