1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công thức kdck chương 2 docx

6 194 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 37,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghiệp 1 H ệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán Tổng giá trị tài sản  Hệ số thanh toán chung = --- 1 Tổng nợ * Phân tích Hệ số thanh toán chung ph

Trang 1

Các công thức kdck chương 2

1. Xác định doanh lợi trong đầu tư chứng khoán

- Xác định doanh lợi tuyệt đối

Doanh lợi đầu tư chứng khoán = Giá trị tài sản đầu tư tích luỹ-Giá trị tài sản đầu tư ban đầu

D = It – Io +E

E=C hoặc E= DIV

Trong đó: D là doanh lợi, It là giá trị tài sản đầu tư căn cứ vào thị giá chứng khoán thời điểm t, Io trị tài sản đầu tư căn cứ vào thị giá thời điểm to, E là cổ tức hoặc trái tức

2. Xác định doanh lợi tương đối

Chỉ tiêu Doanh lợi tuyệt đối chưa phản ánh đầy đủ tính sinh lời từ tài sản đầu tư trên một đơn vị tài sản đầu tư Do đó để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư sử dụng tỷ suất doanh lợi

R = (It – Io + E) / Io

- Mức sinh lời kỳ vọng

E(r) = ∑ Pi Ri i =1 → n

- Doanh lợi yêu cầu

Tỉ suất doanh lợi đòi hỏi đối với 1 CP = Lãi suất phi rủi ro+Phần bù rủi rocủa cổ phiếu đó

Tỉ suất doanh lợi đòi hỏi của CPi (Ri) = Lãi suất phi rủi ro+Phần bù rủi ro của thị trườngxHệ số bêta (ß) của CP i

Ri = Rf + (Rm – Rf)ßi

3. Xác định mức bù rủi ro

R = i+p+b+f+m

i: mức lãi suất thực (lãi suất phi rủi ro)

p: mức bù rủi ro kinh doanh

b: mức bù rủi ro tài chính

f: mức bù rủi ro thị trường

m: mức bù rủi ro khác

4. Thống kê rủi ro, phương sai và độ lệch chuẩn

Trang 2

n

i

R

Ri

1

2 )

(

Rủi ro là khả năng biến động của mức sinh lời Công thức:

Var =

Var

SD =

Trong đó:

n là số năm kỳ tính toán

Ri là mức sinh lời trong từng năm

R là mức sinh lời bình quân trong kỳ

Rbq = (R1 + R2 + … + Rn) / n

5. Dự báo sinh lời và rủi ro

=

= n

t

RiPi

Er

1

Công thức:

SD =

Trong đó: Ri là mức sinh lời từng giai đoạn

Pi là xác suất (trọng số) của từng giả thiết

Er là mức sinh lời ước tính

6. Phương pháp phân tích cơ bản

 Xác định hệ số rủi ro của ngành (hệ số β)

Từ đó tính toán lợi suất đòi hỏi của nhà đầu tư theo mô hình CAPM

E(R) = R + β(R - R)

1

1

n

Pi Er Ri

t

2 1

) (

ó2)

=

=

Var

Trang 3

Trong đó: E(R) là mức lợi suất đòi hỏi của nhà đầu tư

Rf : lãi suất phi rủi ro

Rm : mức sinh lời bình quân của thị trường

β : hệ số rủi ro của ngành

 Phân tích hệ số P/E của ngành: mqhệ giữa P/E của ngành với P/E của toàn thị trường; ntố cơ bản có tác động trực tiếp đến P/E của ngành (hệ số trả ctức, lợi suất yêu cầu, tỷ lệ tăng trưởng ctức, )

 Ước tính thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

 Ước tính mức lợi suất đạt được

 Lựa chọn quyết định đầu tư hay không

Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Chú ý: P giá cổ phiếu, E=EPS=

Tổng khối lượng CPT đang lưu hành

7. Phân tích tài chính doanh nghiệp

1 H

ệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán

Tổng giá trị tài sản

 Hệ số thanh toán chung = - (1)

Tổng nợ

* Phân tích

Hệ số thanh toán chung phản ánh 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản của doanh nghiệp Nhìn chung,

hệ số này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng mất hết vốn chủ sở hữu và đang đi đến bờ vực phá sản

Ví dụ: 5530/2680 = 2.06 (đầu năm); 6250/3150 = 1.98 (cuối năm)

1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán

Giá trị TSCĐ và ĐTDH

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn = - (2)

Tổng nợ dài hạn

Phân tích: Hệ số thanh toán nợ dài hạn phản ánh 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp

Giá trị TSLĐ và ĐTNH

- Hệ số TT nợ ngắn hạn = - (3)

Tổng nợ ngắn hạn

Phân tích: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Hệ số thanh toán tạm thời) phản ánh khả năng của doanh nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các TSLĐ của doanh nghiệp Nếu mà hệ số này nhỏ hơn 1 là doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên không phải hệ số này càng lớn càng tốt mà khi xem xét hệ số này phải xem xét tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: 1990/2060 = 0.97 (Công ty đã sử vốn sai mục đích, dùng 870tr đồng nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn Nguy cơ mất khả năng thanh toán là hiện thực

TSLĐ và ĐTNH – hàng tồn kho

Hệ số TT nhanh nợ ngắn hạn = - (4)

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà lượng tiền sẵn có vào ngày lập bảng cân đối kế toán và lượng tiền mà doanh nghiệp hi vọng có thể chuyển đổi được từ đầu tư tài chính và các khoản phải thu để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nói chung hệ số này quá nhỏ có thể làm giảm uy tín của doanh nghiệp, khó khăn trong việc thanh toán công nợ Tuy nhiên hệ số này quá lớn lại phản ánh lượng tiền tồn quỹ nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Ví dụ: (1910 – 980)/1730 = 54%; (1990 – 960)/2060 = 50%

Lãi vay phải trả+ Lợi nhuận trước thuế

Hệ số khả năng TT lãi vay = - (5)

Lãi vay phải trả

Phân tích: Chỉ tiê này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay ntn, đưa lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải tra hay không Nếu hệ số này lớn hơn 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay, hoạt động kinh doanh có lãi, sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại

Trang 4

Ví dụ: (584,7+97)/97 = 7.03; (609.7+ 116)/116 = 6.26

Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân

360 ngày

Số ngày 1 vòng quay HTK =

Số vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh trong 1 kì, hàng tồn kho luân chuyển được bao nhiêu lần Chỉ số này càng cao càng được đánh giá tốt vì số tiền đầu tư cho hàng tồn kho thấp và vẫn đạt hiệu quả cao tránh được ứ đọng vốn Nếu thấp được đánh giá ngược lại

Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày từ khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa đến khi bán được hàng Nhìn chung, so với kì trước, vòng quay hàng tồn kho giảm, hay thời gian của 1 vòng quay hàng tồn kho tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng, kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh không thay đổi)

Phải trả bình quân

Kỳ thanh toán (phải trả) bq =

DT mua chịu bq 1 ngày

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn lưu động =

VLĐ bình quân

Phân tích: Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng 1 đồng vld trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, nghĩa là đo lường hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp, ít có khoản phải thu và được đánh giá tốt và ngược lại

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản PT =

Phải thu bình quân

Phân tích: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt Vòng quay càng lớn càng chứng tỏ tốc

độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng

Phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = - x 360

Doanh thu thuần

Kì thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu từ người mua thành tiền Nó cho thấy hiệu quả của cơ chế quản lí tín dụng của doanh nghiệp Nó cao tức là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cần có biện pháp thu hồi nợ

Ví dụ: [(530+960)/2]/14960 x360 = 18 ngày (cứ 18 ngày công ty thu được một khoản nợ thương mại)

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản

Tổng nợ phải trả

- Hệ số nợ = - (1)

Tổng nguồn vốn

Tổng vốn chủ sở hữu

- Hệ số tự tài trợ = - (2) = 1 – Hệ số nợ

Tổng nguồn vốn

Phân tích

-(1) cho thấy cứ sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì có bao nhiêu đồng vay nợ Ví dụ: Hệ số nợ đầu năm là

2860/5530 = 48.5%; cuối năm là 3150/6250 = 50.4%; Hệ số tự tài trợ = 1- 0.485 = 0.515; cuối năm = 0.496

Nhìn chung hệ số tự tài trợ cao phản ánh doanh nghiệp rất chủ động về vốn trong kinh doanh Tuy nhiên tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà có kết cấu nguồn tài trợ và cơ cấu tài sản khác nhau Do vậy không thể dựa vào từng chỉ tiêu mà có những đánh giá xác đáng về doanh nghiệp

Giá trị TSCĐ và ĐTDH

- Tỉ trọng vốn cố định = - (3)

Tổng tài sản

Giá trị TSLĐ và ĐTNH

- Tỉ trọng vốn lưu động = - (4)

Tổng tài sản

Trang 5

* Phân tích: Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng bq 1 đồng vốn thì dành ra bao nhiều đồng TSCĐ và hình thành TSLĐ Cơ cấu này phụ thuộc vào từng loài hình công ty sản xuất hay thương mại

Tổng TSLĐ và đầu tư NH

- Cơ cấu tài sản = - (5)

Tổng TSCĐ và đầu tư DH

Quan hệ giữa TSCĐ và nguồn dài hạn

Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu (Vcsh) + Nợ dài hạn (Nợdh)

Phân tích: Nếu TSCĐ > Nguồn dài hạn chứng tỏ nguồn tài trợ không hợp lý, doanh nghiệp dễ lâm vào tình trạng thiếu và mất khả năng thanh toán do dùng nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn

- VLĐ thường xuyên = Vcsh + Nợdh - Giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ)

- Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTNH - Tổng nợ ngắn hạn

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số lợi nhuận/ doanh thu(doanh lợi) =

Doanh thu thuần

Trên thực tế, mức độ lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong một ngành thì công ty nào quản lí và sử dụng các yếu

tố đầu vào (vốn, nhân lực…) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận / doanh thu (lợi nhuận ròng) cao hơn Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ví dụ: 421/14260 = 2.95%; 439/14970 = 2.93% (cứ 100đ doanh thu thu được 2.95đ lợi nhuận và chỉ tiêu này giảm ở năm sau bởi

vì một số chi phí so với doanh thu năm sau cao hơn so với năm trước như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số lợi nhuận/ tài sản (ROA) =

Tổng vốn bình quân

Phân tích: Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng bình quân một đồng TS thì tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số lợi nhuận/ vốn CSH (ROE) =

Tổng vốn CSH bình quân

Thu nhập ròng Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

một cổ phiếu thường (EPS) =

Tổng khối lượng CPT đang lưu hành

- Tài sản ròng Tổng tài sản - Tổng nợ - Tổng MGCPUĐ

một cổ phiếu thường (NAV)= -

Tổng khối lượng CPT đang lưu hành

- Cổ tức một Thu nhập ròng - Cổ tức CPUĐ - Thu nhập giữ lại

CPT (DPS/ DIV) =

Tổng khối lượng CPT đang lưu hành(21)

Trang 6

Tổng cổ tức đem chia cho CPT

Hệ số chi trả cổ tức (DPS/ EPS) =

Lợi nhuận ròng - cổ tức CPUD

hoặc, Hệ số chi trả cổ tức = 1 – tỉ lệ thu nhập giữ lại

Hệ số chi trả cổ tức thường được tuyên bố tại đại hội cổ đông thường niên, nói lên cổ tức của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập, nó cũng nói lên chính sách chia cổ tức của công ty Chính sách này có thể thay đổi theo từng thời kì và do đó nó phản ánh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Cổ tức 1 cổ phiếu thường (DPS)

Suất cổ tức hiện hành =

Thị giá cổ phiếu thường

Suất cổ tức hiện hành phản ánh thu nhập của nhà đầu tư tính trên vốn thực anh ta phải bỏ ra để có được cổ tức tương ứng

Thị giá cổ phiếu

Hệ số giá / thu nhập(P/E)=

Thu nhập ròng của một cổ phiếu (EPS)

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho mỗi đồng thu nhập Một công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao, và ngược lại

Thị giá cổ phiếu

Chỉ số thị giá / thư giá (M/B)=

Giá trị sổ sách 1 CP thường

Chỉ tiêu này cho biết giá cổ phiếu đang bán trên thị trường đắt hơn, rẻ hơn hay bằng mệnh giá Tương tự như P/E, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ công ty được đánh giá có triển vọng phát triển trong tương lai

Tốc độ tăng trưởng (growth rate)= Tỉ lệ thu nhập giữ lại (b) x ROE

8. Phân tích doanh lợi vốn kinh doanh (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn kinh doanh bình quân

ROA = Tỷ suất doanh lợi doanh thu * Vòng quay tổng vốn kinh doanh

9. Phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân

ROE = Tỷ suất doanh lợi doanh thu * Vòng quay tổng vốn kinh doanh /(1 - Hệ số nợ)

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w