Visual Basic Bách Khoa Chương 2 : Xử dụng công cụ nối liền và tìm kiếm nhu-liệu Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn làm sao để xử dụng những công cụ dùng để nối liền ứ
Trang 1Visual Basic Bách Khoa Chương 2 : Xử dụng công cụ nối liền và tìm kiếm nhu-liệu
Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn làm sao để xử dụng những công cụ dùng để nối liền ứng dụng (Application) với nơi cất giữ nhu liệu (Database) và làm sao để tìm kiếm nhu liệu (Data access) Các bạn cũng sẽ được biết thế nào là ADO Data Control (ActiveX Data Object) và Data Report Designer để viết bản báo cáo
Lần lượt trong chương này, chúng tôi sẽ nói đến những điều sau đây :
của nhu liệu) và Data View Window (Một trong những nơi cất giử nhu liệu)
dụng Query Builder (Tên của một công cụ dùng để tìm kiếm nhu liệu)
designer, Data Form Wizard, ADO Data Control (Tên của một công cụ dùng để tìm kiếm nhu liệu)
Chương 2 _ Phần 1 : Universal Data Access
Universal Data Access là gì ? Là danh từ riêng để nói lên cấu
trúc(architecture) và cách thức gắn liền(access) giửa các nhu liệu (Data information) với nhau của Microsoft Hai bộ phận chủ yếu của Universal Data Access là ADO (ActiveX Data Object) và OLE DB (Object linking and Embedding Database)
ADO và OLE DB là gì ? Chúng ta hãy tìm hiểu 2 bộ phận này được xử dụng như thế nào ?
Chương 2 _ Phần 1 _ Đoạn 1 : Understanding OLE DB
OLE DB là một phương pháp của Microsoft dùng để nối liền nơi cất giử nhu liệu (Data sources) và ứng dụng (application) Data sources ở đây có thể
là một word document (.doc), Excel sheet (.Xls), Data Access (.dbd) hay là powerpoint presentation cao hơn nữa là Mainframe Data (Nhu liệu ở từ
Trang 2máy gốc) Ngày xưa Microsoft xử dụng ODBC (Open Database
Connectivity) để điều khiển nhu liệu Nhưng ODBC bị hạn chế bởi một số nhu liệu khác format (chẳng hạn như nhu liệu xử dụng khác operating system _ứng dụng mới có một số thay đổi mà ODBC không bắt kịp ) Cho nên với OLE DB bạn sẽ không gặp trở ngại này
OLE DB được hình thành bởi 3 cơ cấu sau đây :
Data Providers (Nơi cất giử nhu liệu)
Data Consumers (Nhu liệu được xử dụng)
Services Components (Điều khiển bởi công cụ nào)
Sau đây là sơ đồ cấu trúc của OLE DB để các bạn thấy được mối liên hệ giửa các cơ cấu với nhau
Data Providers : Nơi cung cấp nhu liệu cần thiết khi bạn cần đến Để
có Data Providers, bạn có thể xử dụng Microsoft SQL Server hay là
Exchange hay là một hệ thống cất giử nhu liệu nào đó theo như sơ đồ ở trên
Data Consumers : Là ứng dụng dùng để lấy những nhu liệu cần thiết ở
Data Providers ADO là một bộ phận quan trọng được xử dụng bởi OLE
DB Do đó, tất cả những ứng dụng xử dụng ADO đều là OLE DB Data Consumer
Service Components : giản dị như là dùng cách nào để lấy nhu liệu từ
Data Providers cho Data Consumers Cơ cấu này gồm có Cursor Engines
và Query Processor
Đây là tiến trình của OLE DB :
Trang 3Ứng dụng của bạn muốn tìm một số nhu liệu cần thiết (Data
Consumer_Hãy xem sơ đồ ở trên) ==> Bạn xử dụng Cursor Engine hay Query Processor(Service components) để tìm nhu liệu đó, bởi vì có quá nhiều nhu liệu ở nơi cất giử (Data Providers) ==> Theo yêu cầu của bạn, Data providers sẽ cung cấp nhu liệu mà bạn muốn
Chương 2 _ Phần 1 _ Đoạn 2 : Introduction to Visual Data Access Tools
Một trong những công cụ hữu hiệu của Visual Basic để tìm nhu liệu cho người xử dụng là Data Environment Designer Với Data Environment Designer, bạn có thể làm được 3 công việc sau đây :
1.Thêm Data Environment (Phạm vi của nhu liệu) vào dự án của bạn
2.Nối liền dự án (project) của bạn với Data Providers
3.Thêm vào những yêu cầu cần thiết cho người xử dụng
Chương 2 - Phần 2 - Ðoạn 3 : Setting Connection
Properties
Khi bạn thành lập một Data Environment, bạn cần phải xác định các chi tiết về nhu liệu (data source) mà bạn sẽ nối liền trong ứng dụng của bạn Các chi tiết về sự nối liền này được lựa chọn từ trong data link
properties Sau đây là hình ảnh của Data Link Properties window dùng để lựa chọn Data Provider và xếp đặt cơ cấu cho sự nối liền :
Trang 4Hãy theo những bước sau đây, các bạn sẽ có một Data
Environment :
1 Mở một project chẳng hạn như standard.exe
2 Ở Project Menu chọn Add Data Environment Bạn sẽ thấy hình ảnh sau đây :
3 Trên Connection1, bấm mouse bên phải, rồi chọn Properties, bạn sẽ thấy Data Link properties window như ở trên đã trình bày
4 Ở Provider tab, bạn chọn provider thích hợp cho ứng dụng của bạn
5 Ðiền các chi tiết vào connection tab, rồi bấm Test connection, nếu bạn thấy hàng chữ báo rằng : “Test connection succeeded” thì bạn
đã thành lập được một Data environment rồi
Chương 2 - Phần 2 – Đoạn 4 : Using the Data View Window
Khi bạn đã có Data Environment trong ứng dụng của bạn rồi thì bạn
có thể xử dụng Data View window để kiểm tra cơ cấu hình thành kho nhu liệu sau đây là hình ảnh của Data View Window :
Trang 5Hãy theo những bước sau đây, các bạn sẽ có Data View window :
1 Ở Visual Basic View menu, bấm trên Data View Window, bạn sẽ thấy
nó giống như hình ảnh ở trên
2 Bấm trên từng phần của Data View để biết thêm chi tiết