1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

câu hỏi môn lập và phân tích dự án

3 980 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mô ta về quy mô và diện tích XD công trình,các hạng mục công trình bao gồm các công trình chính phụ và các công trình khác;pt lựa chon phưng án kỹ thuật CN và công suất -Giải pháp thực

Trang 1

dung cơ bản của dự án đầu tư

(chỉ tiêu phần dự án không yc

báo cáo)

DA đtư XD công trình bao

gồm 2 phần là thuyết minh

dự án và Tk cơ sở

1) Nội dung thuyết

minh DA

-Sự cần thiết và mục tiêu

Đtư; đánh giá nhu cầu thị

trường,tiêu thụ sp đối vs dự

án SX;kinh doanh;hình thức

đt xd công trình;địa điểm

XD,nhu cầu sd đất;đk cung

cấp nguyên liệu;nhiên liệu và

các yếu tố đầu vào khác

-Mô ta về quy mô và diện

tích XD công trình,các hạng

mục công trình bao gồm các

công trình chính phụ và các

công trình khác;pt lựa chon

phưng án kỹ thuật CN và

công suất

-Giải pháp thực hiên bao

gồm:

+ PA giả phóng mặt bằng,tái

định cư và PA hỗ trợ XD hạ

tầng kỹ thuật nếu có

+ Các PA thiết kế kiến trúc

đv các công trình trong đô thị

và công trình có y/c kiến trúc

+ Phương án khai thác dự án

và sử dụng LĐ

+ Phân đoạn thực hiện,tiến độ

thực hiện và hình thức quản

lý dự án

-Đánh giá tác động MT,các

giải pháp phòng,chống cháy

nổ và các y/c về an ninh quốc

phòng

-Tổng mức đầu tư của dự

án;khả năng thu xếp

vốn,nguồn vốn và khả năng

cấp vốn theo tiến độ,PA hoàn

trả vốn đ/v dự án có thu hồi

vốn; các chỉ tiêu tài chính và

phân tích đánh giá hiệu quả

kinh tế,xã hội của DA

2)Nội dung thiết kế cơ sở

DA: gồm thuyết minh và bản

vẽ,bảo đảm thể hiện đc các

phương án thiết kế ,là căn cứ

để xđ tổng mức đầu tư và

triển khai các bước thiết kế

tiếp theo

-Phần thuyết minh thiết kế cơ

sở bao gồm:

+ Địa điểm tổng mặt

bằng;phương án tuyến công

trình đv công trình xd theo

tuyến;PA kiến trúc đv công

trình có y/c kiến trúc;pa và sơ

đồ công ngệ đv công trình có

yc công ngệ

+ Kết cấu chịu lực chính của

công trình;phòng chống cháy

nổ;bảo vệ môi trường;hệ

thống kỹ thuật và hệ thống hạ

tầng kỹ thuật công trình,sự

kết nối các công trình hạ tầng

kỹ thuật ngoài hang rào

+ Mô tả đặc điểm tải trọng và

các tác động đv công trình

+ Doanh mục tiêu chuẩn,quy

chuẩn đc áp dụng

-Phần bản vẽ thiết kế cơ sở

đc thể hiện vs các kích thước

chủ yếu bao gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng,PA

tuyến công trình đv công

trình XD theo tuyến

+ Bản vẽ thể hiện phương án

kiến trúc đv công trình có y/c

kiến trúc

+ Sơ đồ công ngệ đv công

trình có y/c công ngệ

+ Bản vẽ thể hiện kết cấu

chịu lực chính của công

trình;bản vẽ hệ thống kỹ

thuật và hệ thống hạ tầng kỹ

thuật công trình

XD CT Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ DA ĐT XD CT tới người quyết định đầu tư để phê duyệt

Hồ sơ dự án đầu tư XD CT bao gồm:

-Tờ trình phê duyệt DA -DA bao gồm phần thuyết minh và TK cơ sở -Các VB thẩm định của cơ quan có thẩm quyền -VB cho phép đàu tư đv DA quan trọng quốc gia,VB chấp thuận quy hoạch bổ sung đv

DA nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành

Câu 8: Kn dự án đầu tư,đđ của dự án đầu tư XD công trình,các chủ thể tham gia

DA đầu tư -Kn: DA đầu tư XD CT là tập hợp các đề xuất có lien quan đến việc bỏ vốn để XD mới

mở rộng hoặc cải tạo những công trình XD nhằm mục đích phát triển,duy trì,nâng cao chất lượng công trình or sp,dịch vụ trong 1 thời hạn nhất định

-Đặc điểm: + Tính khoa học

và hệ thống: đòi hỏi những người soạn thảo DA phải có

1 quá trình nghiên cứu thật tỷ

mỹ và kỹ càng,tính toán cẩn thận chính xác từng nội dung

cụ thể của DA Đặc biệt cso những ND rất phức tạp như phân tích tài chính,phân tích

kỹ thuật… đồng thời rất cần

sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về địch vụ đầu

tư giúp đỡ + Tính pháp lý: các DA đàu

tư phải có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phải phù hợp vs chính sách và phấp luật của nhà nc Do đó trong quá trình soạn thảo DA phải nghiên cứu kỹ chủ trương đg lối chính sách của nhà nc và các

Vb có lien quan

+ Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các DA

ĐT thì các DA đầu tư phải tuân thủ quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đàu tư Đ với các DA quốc tế còn phải tuân thủ các quy định chung mang tính quốc tế

+ Tính hiện thực: Để đản bảo tính thực tiễn các DA phải đc nghiên cứu và xđ trên cơ sở phân tích đánh giá đúng mức các đk,hoàn cảnh cụ thể có lien quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động đầu tư

Việc chuẩn bị kỹ càng có khoa học sẽ giúp việc thực hiện Da có hiệu quả nhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi

ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư

-Các chủ thể tham gia DA đàu tư : đó là + Nhà đầu tư + Nhà thầu

+ Nhà nước

Câu 10: Kn đầu tư, pt đặc điểm của hoạt động đàu tư ,

so sánh giống khác nhau của mục tiêu đầu tư nhà nc và doanh nghiệp

vốn( bao gồm tiền,nguồn lực công ngệ) để đạt đc mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó Mục tiêu cần đạt đc ĐT có thể là mục tiêu chính trị,VH,KT,XH hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo

b)Đặc điểm của hoạt động đầu tư

- Đầu tư thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn vì vậy đòi hỏi người chủ đầu tư phải đưa ra quyết định đầu tư đúng,phân tích đc những yếu tố lien quan đến khả năng thực hiện hiệu quả của h/đ đầu tư đó như: Đầu tư ntn,đầu tư vào sx

ra sp nào,thị trường khi sp đó

ra đời và KTXH khi thực hiện đc hđ đầu tư đó

- Là hđ mang tính chất lâu dài

Thời gian hđ đầu tư đặc biệt trong ngành gt thì time xd công trình thường kéo dài vì vậy công tác quản lý hđ đầu

tư cần chú ý các nd sau: + Xây dựng cơ chế phưng pháp

dự báo khao học về nhu cầu thị trường của sp đầu tư + Quản lý tốt quá trình vận hành nhanh chóng đưa thành quả đầu tư vào sd + Chú ý đến mức độ trễ thời gian trong đtư

-Kết quả,hiệu quả của hđ đầu

tư thường chịu a hưởng của các yếu tố ổn địn theo time tự nhiên,KTXH nên khi quyết định cần phải xem xét các y

tố rủi do lựa chọn PA tối ưu -Thành quả của hđ đàu tư là các công trình XD sẽ hoạt động ngay tại nơi chúng ta tạo dựng nên yếu tố địa hình địa lý a hưởng ko chỉ quá trình thực hiện đầu tư mà a hưởng đến quá trình vận hành sau này

-Các thành quả của hđ đầu tư

có giá trị sd lâu dài

*) So sánh giống và khác nhau của mục tiêu đầu tư nàh nước và doanh nghiệp +)Giống: -Đều đảm bảo sự phát triển kỹ thuật,đk hoạt động và kinh tế chung -Đầu tư theo chiều sâu đổi mới công ngệ -Đều có sự liên doanh lien kết vs nc ngoài để mwor rộng thị trường

+) Khác: Nhà nc:- Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn -Đảm bảo các yc về bảo vệ mt,tài nguyên đất nc

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Nâng cao đ/s vật chất tinh thần và lợi ích công cộng

- Đầu tư vào lĩnh vực mà DN

tư nhân ko thể đàu tư vì vốn quá lớn

DN: - Cực tiểu chi phí,cực đại lợi nhuận

-Cực đại k/lượng hành hóa bán ra thị trường

- Cực đại g/trị t/sản của các

cổ đông tính theo giá thị trường

-Nâng cao uy tín chất lượng chiếm lĩnh thị trường

- Đạt mứu độ nhất định về hiệu quả tài chính dự án Câu 2: Phân tích KT-XH trên góc độ cảu ai? Trình bày các bước phân tích hiệu quả

KT-XH của dự án

góc độ lợi ích của toàn XH,của quần chúng nhân dân

mà nhà nc đại diện

- Các bước phân tích +) Xác định số lượng PA có thể đưa vào so sánh :1 DA

Có thể cso nhiều phương án

đc thực hiện,nếu chọn PA này thì sẽ loại trừ PA kia,tuy nhiên có những PA mà việc chọn nó ko dẫn dến việc lại trừ các PA khác Với các DA

có vốn đầu tư lớn,các DA trọng điểm quốc gia có mang tính chất chính trị,ANQP,có lien quan đến sự phát triển

KT của đất nc thì xá định số lượng PA đem ra so sánh phải thận trọng vừa đảm bảo chất lượng vừa tránh chi phí cho việc lập DA quá tốn Các

PA đem ra so sánh có thể khác nhau về công ngệ điạ điểm

+) Xác định kỳ tính toán +) Tính toán các chi tiêu thu chi,hiệu số thu chi của các

PA qua các năm

+) Xác định giá trị tương đương của tiền tệ theo thời gian Ở bước này cần xđ suất chiết khấu xã hội : làm mức lãi suất dung để chuyển các khoản lợi ích và chi phí

KT-XH của DA,cùng 1 mặt bằng thế giới Nó đc tính dựa trên chi phí xã hội của việc sử dụng vốn đầu tư thực chất là giá sử dụng vốn của XH Giá

sử dụng trong phân tích là giá kinh tế,là mức giá phẩn ánh

đc giá trị thực của hang hóa dịch vụ,tức là giá kinh tế phản ánh đc chi phí hay lợi ích của chúng đv nền kinh tế

Đó là giá tài chính đã đc điều chỉnh

+) Lựa chọn loại chi tiêu hiệu quả

Trong phân tích hiệu quả kinh tế XH: Xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền KT quốc dân,toàn XH nên trong quá trình phân tích luôn bao hàm

cả 2 mặt là KT và XH trong chúng

Các chỉ tiêu hiệu quả có thể

là NPV IRR, B/C,nhưng đc

áp dụng vs giá kinh tế ưu tiên

sử dụng chỉ tiêu B/C

Ngoài ra có các chỉ tiêu lợi ích về mặt XH khác: VD mức cải thiên đs vật chất tinh thần của nhân dân,công bằng XH.an toàn văn minh trong đsống Trong bứơc này:

- Các dòng chi là: + Tài nguyên thiên nhiên đất nc

+) Các cơ sở hạ tầng

KT,VH-XH mà nhà nc phải bỏ vốn từ ngân sách để XD +)Lực lượng lao động mà nhà

nc phải bao cấp trong đào tạo +) Chi phí quản lý của nhà nc +) Các tổn thất về KT-XH và môi trường mà nhà nc và nhân dân phải gánh chịu

- Các dòng thu là:

+)Các DN nộp thuế sử dụng

cơ sở hạ tầng +) Các DN nộp thuế tài nguyên nếu sd tài nguyên +) Các DN nộp thuế cho đào tạo nhân lực…

- Các định tính đánh giá của mỗi PA đem so sánh -So sánh các PA theo chỉ tiêu hiệu quả lựa chọn

- Phân tích độ nhạy độ an toàn,mức độ tin cậy của PA

tính đến độ an toàn,tin cậy của kết quả tính toán

Câu11 Trình bày các căn cứ chứng minh sự cần thiết của ĐT? Cho ví dụ

Trả lời: Tình hình chung về phát triển ktxh của khu vực

và đặt vấn đề nghiên cứu lập

DA ngoài các nội dung giới thiệu chung đặc điểm ktxh vùng nghiên cứu cần chú trọng các nội dung sau -Sơ đồ mạng lưới giao thong khu vực

-Quy hoạch về k/hoạch phát triển kt khu vực -Tình trạng các đường gt hiện

có, kèm các đanh giá về tc kĩ thuật, tình hinh khai thác và đáp ứng yc vận chuyển hàng hóa và hành khách trước mắt cũng như tương lai Ngoài ra cần nói thêm đặc điểm ktxh vùng nghiên cứu như: - Tình hình phát triển dân số trong vùng -Tình hình lđộng và nghành nghề trong vùng -Tình hình ktxh của các vùng lân cận và các nước có liên quan

Mục đích của phần này là phải chứng minh được sự cần thiết và tính cấp bách của vđề

XD mới or nâng cấp, cải tạo

hệ thống gt.Đây là lý do để tiến hanh lập DA XDCTGT +)Điều tra gt và dự báo lượng gt

-Mục đích: nhằm thu nhập các số liệu nhằm đánh giá sự cần thiết của DA ĐTXD CTGT,để xác định các tiêu chuẩn tk, giải phap tk, qui mô

ĐT, để phan tích hiệu quả ĐT Nội dung điều tra giao thong bao gồm:

1.Điều tra dự báo lưu lượng

và thành phần gt 2.Điều tra tốc độ chạy xe và tốc độ hành trình 3.Điều tra năng lực thông hành

4.Điều tra dự báo nhu cầu chỗ đỗ xe

5.Điều tra dự báo về tai nạn giao thong

6.Điều tra dự báo mức độ tiếng òn và ô nhiễm khí thải

do gt

Trong cá nội dung trên thì điều tra dự báo lưu lượng và t/phần gt;tốc độ chạy xe và tốc độ hành trình là 2 nội dung đóng vai trò quan trọng trong lập & PTDA DDTXD CTGT

Có 2 loại điều tra: điều tra tổng hợp và điều tra riêng lẻ -Lượng gt và thành phần gt: -Lượng gt là lưu lương xe chạy qua tuyến đường or mạng lưới đường nghiên cứu Câu 12 : Ptich sự khác nhau giữa ptich tài chính và pt kt-xh

Trả lời: Về quan điểm & mục đích:

+Ptich tài chính đứng trên lập trường quan điểm lợi ích của chủ ĐT để đánh giá DA, còn ptich KT-XH lại đứng trên quan điểm lợi ích của toàn bộ nền kt quốc dân & lợi ích của toàn XH để xem xet vấn đề

Trang 2

khác nhau nên trong cách

tính toán các chỉ tiêu cũng

khác nhau

+Phân tích tài chính đứng

trên giac độ vi mô,còn phân

tích KT_XH đứng trên giác

độ vĩ mô để xem xet vấn đề

Về Phương pháp tính toán

+Khi tính toán các chỉ tiêu

tĩnh & các chỉ tiêu động cho

1 số trường hợp trong ptich

KT_XH người ta không dung

giá tài chính như khi ptich tài

chính,mà người ta dung giá

kt

Trong ptich tài chính người ta

dùng giá thị trường là chủ

yếu còn trong ptich KT_XH

người ta thường dùng giá chi

phí hay thời cơ đó là giá trị

của 1 cái gì đó mà XH phai

từ bỏ khi phải chấp nhận 1

quyết định nào đó của DA

ĐT

+Một số quan niệm tính toán

đối với 1 số chỉ tiêu chi phí &

lợi ích khi ptich KT_XH

khac với khi ptich tài

chính.Ví dụ thuế khi ptich tài

chính bị cho là 1 khoản chi

phí đối với chủ ĐT, nhưng

khi ptich KT_XH nó lại được

coi như 1 khoản thu nhập của

NN Khoản trợ cấp của nhà

nước đối với DA được coi là

1 khoản thu khi ptich tài

chính, nhưng phải được coi là

1 khoản chi khi ptich

KT_XH…

+Về phương pháp ptich, các

phương pháp áp dụng khi

ptich KT_XH phức tạp & đa

dạng hơn so với ptich tài

chính

+Việc xác định các trị số lợi

ích & chi phí khi ptich

KT_XH thương khó khăn

hơn nhiều so với khi ptich tài

chính, vì khi ptich KT_XH

những lợi ích vô hình và khó

định lượng nhiều hơn so với

khi ptich tài

chính

Câu 4: Phân tích tài chính

đứng trên góc độ của ai?

Trình bày các bước phân tích

tài chính hiệu quả của DÁ

Trả lời : Ptich tài chính

đứng trên lập trường quan

điểm lợi ích của chủ ĐT để

đánh giá DA

Khái niệm:Phân tích tài chính

1 DA ĐT là 1 tiến trình chọn

lọc tìm hiểu về tương quan

của các chỉ tiêu tài chính &

đánh giá tình hình tài chính

về 1 DA ĐT nhằm giúp các

nhà ĐT đưa ra các quyết định

ĐT có hiệu quả

+)Phân tích tài chính đứng

trên góc độ của chủ đầu tư và

của doanh nghiệp

+) Các bước phân tích tài

chính hiệu quả của DA

1.Xđ số lượng các PA có thể

đưa vào so sánh

2.Xđ thời kỳ tính toán của

PA đầu tư

3.Tính toán các chỉ tiêu

thu,chi,hiệu số thu chi của

PA qua các năm

4.Xđ giá trị tương đương của

tiền tệ theo tg

5.Lựa chọn loại chi tiêu tiêu

dung làm chỉ tiêu hiệu quả

6.Tính đáng giá của mỗi PA

đem ra so sánh

7.So sánh các PA theo chỉ

tiêu hiệu quả đã chọn

toàn và mức độ tin cậy của DA

9.Lựa chọn PA tốt nhất có tính đến độ an toàn,tin cậy của Kq tính toán Câu3: Phân tích vai trò của

DA DDT, trình bày các chủ thể tham gia quá trình đầu tư

& mối quan hệ giữa các chủ thể đó?

Trả lời: DA dầu tư có vai trò quan trọng sau:

-Là phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư

-Là phương diện thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn

-Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện & kiểm tra quá trình thực hiện DA

-Là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lí NN xem xét, phê duyệt,cấ giấy phép đầu tư

-Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá & điều chỉnh kịp thời những tồn đọng & vướng mắc trong quá trình thực hiện & khai thác

dự án

-DA đầu tư có tác dụng tích cực để giải quyết những vấn

đề nảy sinh trong quan hệ giữa nhưng bên có liên quan đến thực hiện DA

-DA đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lí hài hòa mqh về quyền và nghĩa

vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và

NN Việt Nam & đây cũng là

cơ sở pháp lí để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh

-DA đầu tư còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh

Với những vai trò quan trọng như vậy o thể coi việc xd 1

DA đầu tư là việc làm chiếu

lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép

mà phải coi đây là 1 công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xđ rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của bản thân đơn vị lập DA trước NN & nhân dân

Có nhiều chủ thể tham gia quá trình ĐT:

+ Chủ đầu tư + Nhà thầu + Nhà nước + Nhà tư vấn Quan hệ giữa các chủ thể chủ yếu là quan hệ đối tác, môi trường làm việc mang tính đa phương, dễ xảy ra xung đột giữa các chủ thể

Câu 6:Khái niệm suất chiết khấu? So sánh sự giống nhau

và khác nhau giữa suất chiết khấu và chi phí sử dụng vốn bình quân?

-Khái niệm suất chiết khấu:

là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ hoặc chiết giảm dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương

của lượng tiền lãi thu được trong một đơn vị thời gian so với

vốn gốc Người ta phân biệt lãi suất đơn và lãi suất ghép:

- Lãi suất đơn sử dụng khi tiền lãi chi được tinh đối với vốn gốc không tinh đến khả năng sinh lãi thêm của các khoản lãi phát sinh tại các thời đoạn trước (lãi mẹ không

đè lãi con)

- Lãi suất ghép có tinh đến khả năng sinh lãi của các khoản lãi phát sinh tại các thời

đoạn trước (lãi mẹ đè lãi con)

Suất chiết khấu là một dạng

lãi ghép.

Suất chiết khấu thường được thề hiện dưới dạng % và do không biết trước nó có thề thay

đôi theo hưởng nào nên trong tất cả các đánh giá thông thường người ta coi nó là cố định

-So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa suất triết khấu và chi phí sử dụng vốn bình quân:

Chưa xong

Câu 7: : Sự cần thiết phải

đầu tư theo dự án? Chất lượng hồ sơ dự án ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả của giai đoạn thực hiện đầu tư? Cho

ví dụ Cách khác Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài : môi trường chính trị, kinh tế, xã hội … hay còn được gọi là “môi trường đầu tư” Mặt khác, các hoạt đọng đầu tư là các hoạt đọng cho tương lai, do đó có chứa bên trong nhiều yếu tố bất định

Đó chính là các yếu tố làm cho dự án có khả năng thất bại,làm xuất hiện nhiều yếu

tố rủi ro, không chắc chắn và đòng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tư

có vốn lựa chọn hình thức đầu tư gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh tiền

tệ, mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư gián tiếp thấp hơn so vói hình thức đầu tư trực tiếp

Vì vậy trong hoạt động đầu

tư việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía cạnh khác nhau là việc hết sức quan trọng việc phân tích phải được thực hiện 1 cách đầy đủ , thu nhaannj các thong tin về mặt kinh tế sẽ được tiến hành đầu tư, kể cả thong tin quá khứ , thông tin hiện đại và các dự kiến trong tương lai sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư

đc quyết định từ việc phân tích có chíh xác hay ko Thực chất của việc phân tích này chính là lập dự án đầu tư

Có thể nói, dự án đầu tư soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện đầu tư có hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành hoạt

các dự án đầu tư

-Chất lượng hồ sơ dự án ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả của giai đoạn thực hiện đầu tư? Cho ví dụ

+ Hồ sơ dự án quản lý đảm bảo tiến độ của dự án , vừa để tránh ứ đọng vốn nên các nguồn tài trợ không chỉ xem xét về mặt số lượng mà

về cả thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải đảm bảo chắc chắn

Sự đảm bảo này thể hiện ở tính pháp lí và cơ sở thực tế của các nguồn vốn huy động

+Thời gian thực hiện các dự

án đầu tư dài kéo theo sự ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng, do đó có thể làm giảm hiệu quả đầu tư, thời gian thu hồi vốn chậm Thời gian đầu

tư càng dài thì rủi ro cũng như chi phí đầu tư lại càng lớn, hơn nữa, nó còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hồ

sơ dự án

+Do quy mô vốn đầu tư lớn,

thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài., nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường rất cao, nhiều vấn đề phát sinh ngoài dự kiến buộc các nhà quản lý và chủ đầu tư cần phải có khả năng nhận diện rủi ro cũng như biện pháp khắc phục kịp thời +Do đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu tư là rất lớn, nhất là về công tác dự báo về cung cầu thị trường sản phẩm đầu tư trong tương lai, quản

lý tốt quá trình vận hành, nhanh chóng đưa thành quả đầu tư đưa vào sử dụng, hoạt động tối đa công suất để nhanh chóng thu hồi vốn, tránh hao mòn vô hình, chú ý đến cả độ trễ thời gian trong đầu tư

+Đối với các công trình xây dựng, điều kiện về địa chất ảnh hưởng rất lớn không chỉ trong thi công mà cả trong giai đoạn đưa công trình vào

sử dụng, nếu nó không ổn định sẽ làm giảm tuổi thọ cũng như chất lượng công trình Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định và quy mô vốn đầu tư

để đảm bảo cho việc đầu tư

đc tiến hành thuận lợi , đạt đc mục tiêu mong muốn thì cần phải tính toán, xem xét toàn diện các khía cạnh về thị trường, kỹ thuật, tài chính, môi trường xã hội, pháp lý để đảm bảo cho công cuộc đầu tư tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn

Hồ sơ dự án phải ự đoán được các yếu tố bất định có ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án Các tính toán, xem xét này được thể hiện qua việc soạn thảo các dự án đầu

tư, đây là kim chỉ nam, là cơ

sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện đầu tư đạt hiệu

muốn

Câu 1 : Giống và # nhau giữa dòng tiền trong pt hiệu quả t/

c & KTXH:

K/n: -Dòng tiền trong pttc là dòng chi phí & lợi ích hay nói # đi là các khoản thu,cho

do DA tạo ra từng năm trong suốt tuổi thọ KT của nó.Các dòng tiền sẽ ko có nếu ko có DA

-Dòng tiền trong pt KTXH :

Là các khoản thu, chi do DA tạo ra trong suốt tuổi thọ DA Giống nhau:

-Đều là các khoản thu,chi do

DA mang lại

Khác :Do có quan điểm và cách đánh giá # nhau giữa pttc & pt KTXH mà dòng tiền của 2 phương pháp này lại # nhau

trong pttc chỉ xét trong tuổi thọ KT của DA

- pt KTXH xét hết cả vòng đời của DA +) -pttc đứng trên góc độ là

DN, còn pt KTXH đứng trên góc độ của toàn XH ,của q/chúng nd nên các khoản thu của pttc lại là các khoản chi của pt KTXH

+) –Trong pt KTXH thì tất cả những gì làm tăng là lợi ích, làm giảm là chi phí,còn……

VD : + Thuế là 1 khoản chi đối với CĐT nhưng lại là khoản thu nhập của ngân sách nhà nước

+ Lương là khoản chi phí sx nhưng trong pt KTXH lại là khoản thu nhập với XH + Các khoản vay lãi cũng là mục trong thanh toán chuyển giao ,trong dòng tiền pttc thì

đó là 1 khoảng chi phí đc tính trong giá thành sp,với dòng tyiền pt KTXH thì đó là 1 khoản thu phải đc cộng vào

+) Giá trong dòng tiền của pttc là giá thị trường còn giá trong pt KTXH là giá kinh tế

- Giá thị trường là mức giá toàn thị trường hiện tại,có nhiều biến động lớn Trong pt KTXH : Giá pải p/a gtri thực của hang hóa.tức là giá cả phải p/a đc chi phí hay lợi ích của chúng đv nền KT Nói #

đi : Các yếu tố đầu vào của

DA đánh giá theo cơ hội phí,có thể gọi là giá KT là giá

mở hay giá ẩn,đó là giá thị trường đã đc điều chỉnh

Câu 5 :Những pp xđ Xuất chiết khấu.Lựa chọn xuất chiết khấu ảnh hưởng như thế nào đến chỉ tiêu hiệu quả của

dự án?

+Ppxđ i:

-Nếu doanh nghiệp huy động vốn từ 1 nguồn: i= lãi suất đi vay

-Nếu doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn i= W1 K1+W2 K2+.+WnKn

Wi : tỷ lệ hay tỉ trọng nguồn vốn thứ i

Ki : Chi phí nguồn vốn thứ i

- Nếu tính đến yếu tố rủi do :

0

i   i ii

0

i : lãi suất ko có rủi do

Trang 3

i : Chi phí bù đắp rủi do kinh doanh

:

t

i Chi phí bù đắp rủi do tài chính

- Nếu xét đến rủi do và lạm phát thì :

'

0

rr lf

i    i fr

r: chi phí bù đắp rủi do

f :Tỷ lệ lạm phát

+Sự ảnh hưởng của lựa chọn i:

- Sự ảnh hưởng của I đến NPW

0(1 ) 0(1 )

NPW

+ Với cùng i mà NPW nào lớn hơn thì dự án đó hiệu quả hơn

+ Nếu lựa chọn I làm

NPW>0 nghĩa là dự án có suát sinh lời bằng chi phí cơ hội của vốn

+ Nếu I làm NPW<0 nghĩa là

dự án có suất sinh lời nhỏ hơn chi phí cơ hội của vốn ->

dự án ko đáng giá

- Nếu I làm NPW=0 thì dự án

có suất sinh lời bằng chi phí

cơ hội của vốn >>> dự án ko đáng giá

NỀn phải chọn I phù hợ mới

áp dụng

- Sự ảnh hưởng của I đến chỉ tiêu IRR : khi sử dụng chỉ tiêu này ảnh hưởn của I ko rõ rệt đến việc đánh giá

1

1 2 1

1 2

IRR i (i i) NPW

 Việc tính IRR chính xác nếu

1

i >0 và

2

i <0

Ngày đăng: 02/07/2014, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w