Thử trực tiếp thấy chỉ cần lấy n= 8.. Tính trực tiếp từng số hạng của tổng cùng sai số tính toán do quy tròn số.. Tìm khoảng phân ly nghiệm của phương trình: Đặt f x= x-sinx-0.25... Ta c
Trang 1Bài 4.b/
Công thức tính sai số phương pháp:
|Rn(x)| = | f(n+1)(c).(x-x0)n+1)/(n+1)! | với x0≤ c ≤x
Ta có e = f(1) với f(x) = ex Nếu dùng công thức xấp xỉ:
e ~ 1+x/1! +x2/2! + +xn/n!, với x=1 và x0=0 thì sai số mắc phải là:
∆e1 = |Rn(1)| = | ec/(n+1)! | với 0≤ c ≤1
Do đó |Rn(1)| < 3/(n+1)! Để đạt độ chính xác với 4 chữ số lẻ thập phân đáng tin
∆e1 ≤ 0.5.10-4 Vậy chỉ cần xác định n sao cho: 3/(n+1)! < 0.5.10-4
Thử trực tiếp thấy chỉ cần lấy n= 8 Khi đó ∆e1 = 8.10-6
Tính trực tiếp từng số hạng của tổng cùng sai số tính toán do quy tròn số Có:
=> ∆e2 = Θ1+Θ2+Θ3+Θ4+Θ5+Θ6+Θ7+Θ8= 19.10-6
=> ∆e = ∆e1+∆e2 = 19.10-6+8.10-6 = 2.7.10-5
=> e ~ 1+1+0.5+0.16667+0.04167+0.00833+0.00139+0.00020+0.00002 =
= 2.71828
Có thể viết: e = 2.71828 ± 2.7.10-5, làm tròn tiếp đến 4 chữ số lẻ thập phân:
e = 2.7183 ± (2.10-5+2.7.10-5) = 2.7183 ± 0.47.10-4 Kết quả này có sai số tổng hợp = 0.47.10-4 < 0.5.10-4 nên thỏa mãn bốn chữ số
lẻ thập phân là đáng tin
Bài 5:
1 Tìm khoảng phân ly nghiệm của phương trình:
Đặt f (x)= x-sinx-0.25
Có f’(x)=1-cosx, mà -1≤ cosx≤ 1 hay 0≤ 1-cosx≤ 2,
=> 0<=f’(x)<=2
Hàm cosx là hàm tuần hoàn với chu kì 2π nên ta lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn: [-π; π] như sau:
x -π 0 +π
f’(x) 2 + 0 + 2
f (x)
-0.25 π-0.25
-π-0.25 -0.25
Có f (π/4) = π/4-√2/2-0.25 ~ -0.1717< 0
f (π/2)= π/2-1-0.25 ~ 0.3208 > 0
=> f (π/4).f (π/2)< 0
Vậy một khoảng phân ly nghiệm của phương trình là: [π/4;π/2]
2 Chọn hàm lặp:
Từ phương trình đầu => x= sinx+0.25
Chọn φ(x)= sinx+ 0.25 thì x= φ(x) và φ’(x)= cosx
Trong đoạn [π/4;π/2] có 0≤ φ’(x)≤ √2/2 = q<1, nên phương pháp lặp hội tụ
Trang 2Do φ’(x)≥0 nên ta chọn giá trị khởi đầu x0 = π/4.
xn = φ(xn-1 ) = sin(xn-1 )+ 0.25
Công thức tính sai số: |x-xn| ≤ q/(1-q) |xn-xn-1| = 1/(√2-1) |xn-xn-1|
Quá trình tính cho ta kết quả với hai chữ số lẻ thập phân đáng tin là:
Quy tròn đến 2 chữ số lẻ thập phân bằng cách viết:
x-1.17 = x- x7+ x7- 1.17
|x-1.17| ≤ |x-x7| + |x7 -1.17| = 0.004253599 + 0.000101535
|x-1.17| ≤ 0.004355134
Có thể viết: |x-1.17| ≤ 0.4.10-2 < 0.5.10-2
=> cả 2 chữ số lẻ thập phân trong kết quả này là đáng tin
Vậy có: x = 1.17 ± 0.004
Bài 6:
1 Tìm khoảng phân ly nghiệm của phương trình:
Đặt f (x)= 1.8x2 – sin10x
Có f’(x)= 3.6x – 10cos10x
f’’(x)= 3.6x + 10sin10x
Hàm số y = sin10x nghịch biến trong khoảng này và ta có:
f (π/20)= 1.8π2/400 -1 ~ -0.955< 0,
f (π/10)= 1.8π2/100 ~ 0.178> 0,
Hay f (π/20).f (π/10) < 0
Vậy [π/20; π/10] là một khoảng phân li nghiệm của phương trình
2 Quá trình tính:
Trên đoạn [π/20; π/10] có f’’(x)> 0 do đó để phương pháp hội tụ thì ta chọn
x0 = π/10 vì khi đó f(x0)> 0 cùng dấu với f’’(x) Ta có công thức lặp:
Trang 3x0 = π/10.
xn = xn-1 - f(xn-1)/f’(xn-1) = xn-1 – (1.8x2
n-1 – sin10xn-1)/( 3.6xn-1 – 10cos10xn-1) Với sai số tuyệt đối không vượt quá 10-5 quá trình tính cho ta kết quả như sau:
Có |x-x3| ≤ 9.363.10-6< 10-5 nên quá trình tính dừng lại
Bài 7:
1 Tìm khoảng phân ly nghiệm:
Đặt f (x)= x3 - x - 1000
Có f’(x)= 3x2 – 1
f’(x) = 0 x = ±1/√3
Bảng biến thiên:
x -∞ -1/√3 1/√3 +∞ f’(x) + 0 - 0 +
f(x)
CĐ +∞
-∞ CT
f(CĐ) = f(-1/√3) = -( 2/3√3 + 1000) < 0
f(CT) = f(1/√3) = 2/3√3 – 1000 < 0
Nhận xét: Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số chỉ cắt trục dương Ox tại một điểm trên đoạn [1/√3; +∞]
Xét f(10) = -10 <0,
f(11) = 320 >0 => f(10).f(11) < 0
Do đó [10;11] là một khoảng phân ly nghiệm của phương trình đã cho
2 Chọn hàm lặp:
Từ phương trình đã cho rút ra được: x= 3√(x+1000) = φ(x)
Có φ’(x) = 1/(3.3√(x+1000) 2)
Trên đoạn [10;11] có: 0 < 1/(3.3√10112) ≤ φ’(x) ≤ 1/(3.3√10102) = q <1
Nên phương pháp lặp hội tụ
Do φ’(x) ≥ 0 nên ta chọn giá trị khởi đầu x0 = 10
Trang 4Tóm lại:
x0 = 10
xn = φ(xn-1 ) = 3√(xn-1+1000)
Công thức tính sai số: |x-xn| ≤ q/(1-q) |xn-xn-1|
Quá trình tính cho ta kết quả với sai số tuyệt đối không vượt quá 10-5 là:
x2= 10.03333284 |x-x2| ≤ 3.65.10-7
Quy tròn đến 5 chữ số lẻ thập phân bằng cách viết:
x-1.17 = x- x2+ x2- 1.17
|x-1.17| ≤ |x-x2| + |x2 -1.17| = 0.00000284 + 3.65.10-7
|x-1.17| ≤ 3.205.10-6 < 10-5
Vậy x = 10.03333 ± 10-5
Bài 10:
1 Lập bảng các tỉ hiệu:
Vì ta cần tính ln2 mà hàm đã cho có dạng y=ex x = lny, nếu đổi vai trò của x
và y thì ta có y = lnx, do đó ta đi tìm đa thức nội suy Newton tiến P5(y)
Trước tiên ta lập bảng tỉ hiệu:
0.496376451
Đa thức nội suy Newton tiến thu được là:
P5(y) = 0.65 +
+ (y-1.91554).0.496376451 +
+(y-1.91554).(y-2.11700).(-0.111388642) +
+ (y-1.91554).(y-2.11700).(y-2.33965).0.03017511 +
+ (y-1.91554).(y-2.11700).(y-2.33965).(y-2.58571).(-8.38.10-3) +
+ (y-1.91554).(y-2.11700).(y-2.33965).(y-2.58571).(y-2.85765).2.87.10-3 Thay y=2 vào ta tính được:
ln2 ~ P5(2) = 0.693147268
Làm tròn đến 6 chữ số thập phân ta được ln2 ~ 0.693147
Bài 11:
1 Công thức hình thang:
a Tính IT:
Trang 5Có h= (b-a)/n = (1-0)/10 =0.1.
Do đó có bảng:
=> IT = 0.1((1+1/2)/2 +1/1.1+1/1.2+1/1.3+ +1/1.9) = 0.693771403
b Tính | I- IT |:
Có f’’(x)= 2/(1+x)3,
=> M= max[0;1] |f’’(x)| = max[0;1](2/(1+x)3) = f’’(0) = 2
Vậy ta có sai số là:
| I- IT | ≤ M.h2(b-a)/12 = 2.0.12.(1-0)/12 = 1.67.10-3
Nếu làm tròn IT = 0.69377 thì sai số mắc phải là:
| I- IT | ≤ 0.0000071403+1.67.10-3 < 1.68.10-3
Vậy có thể viết I = 0.69377 ± 1.68.10-3
2 Công thức Simson:
a Tính IS:
h= (b-a)/(2.n) = (1-0)/20 =0.05
Do đó có bảng:
Có h
=> IS = 0.05.[(1+1/2) +4.(1/1.05+1/1.15+ +1/1.95) + 2.(1.1+1.2+ +1.9)]/3 =
= 0.693147374
b Tính | I- IS |:
Có f(4)(x)= 24/(1+x)5,
=> M= max[0;1] |f’’(x)| = max[0;1](24/(1+x)5) = f’’(0) = 24
Vậy ta có sai số là:
| I- IT | ≤ M.h4(b-a)/180 = 24.0.054.(1-0)/180 = 8.3.10-7
Nếu làm tròn IS = 0.69315 thì sai số mắc phải là:
| I- IT | ≤ 0.00005-0.000047374+8.3.10-7 < 3.5.10-6
Vậy có thể viết I = 0.69315 ± 3.5.10-6
*Chú ý *
Ở đây tính hoàn toàn bằng máy tính, không làm tròn mỗi kết quả đơn lẻ (như
1/1.05 chẳng hạn) do đó sai số tính toán của kết quả tính được là nhỏ hơn rất
nhiều so với đáp án trong sách Giáo khoa