XNK tại PROSIMEX
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nớc ta có nhiều khởi sắc, thu nhập quốc dân mỗi năm một tăng cao, thu nhập bình quân đầu ngời mỗi năm một gia tăng, đồng thời nền kinh tế cũng hoạt động sôi động và khốc liệt hơn Do đó để đứng vững trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều hoàn toàn không
hề đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp
đã quen với sự bao cấp của Nhà nớc Trớc tình hình đó, nhiều doanh nghiệp đã không trụ nổi và đã bị phá sản Nhng bên cạnh đó vẫn có không ít các doanh nghiệp không chỉ đứng vững trong thị trờng mà còn đa ra đợc những biện pháp hữu hiệu làm tăng doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, góp phần thực hiện tốt các chủ trơng chính sách của
Đảng, Nhà nớc, thúc đẩy sự tăng trởng của nớc nhà Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu (PROSIMEX) – Bộ Thơng mại là một trong các doanh nghiệp đó Đây là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Trong những năm qua Công ty đã luôn phát triển và tạo
uy tín tốt với các bạn hàng trong và ngoài nớc, và nhập khẩu đã góp phần không nhỏ vào sự thành công này của Công ty Doanh thu bán hàng nhập khẩu hàng năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty (70%) do đó nhập khẩu là một lĩnh vực thực sự quan trọng của toàn Công ty
Để đánh giá một cách chính xác tình hình và vai trò của hoạt động nhập khẩu của Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu em xin chọn đề tài:
"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập
khẩu hàng hoá tại Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu (PROSIMEX) Bộ Th– ơng mại" làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hà, ngời trực tiếp hớng dẫn em trong quá trình thực tập Em cũng xin cảm ơn các cô chú trong Công ty Prosimex, những ngời đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập tại Công ty Do hạn chế về khả năng bản thân và thời gian nghiên cứu nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để đề tài này đợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà nội ngày 31-5-2003
Sinh viênChu Huy Phơng
Trang 3Nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại thơng Nhập khẩu là hoạt
động kinh doanh buôn bán diễn ra trên phạm vi toàn thế giới Nhập khẩu không chỉ là hoạt động buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có tổ chức bên trong và bên ngoài Nhập khẩu là thể hiện
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới,
đặc biệt trong tình hình thế giới hiện nay xu hớng liên kết toàn cầu và khu vực làm cho mức độ ảnh hởng, tác động của từng quốc gia đối với nhau và của từng khu vực kinh tế thế giới ngày một tăng
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, vì vậy nó phức tạp hơn mua bán trong nớc: Mua bán trung gian chiếm tỷ trọng lớn; đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, thờng là ngoại tệ mạnh; hàng hoá phải chuyển qua biên giới, cửa khẩu của quốc gia khác; hoạt động buôn bán phải tuân theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng nh địa phơng
Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là có đợc hiệu quả cao từ việc nhập khẩu vật t hàng hoá phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng và nâng cao
đời sống trong nớc, đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục, nâng cao năng suất lao động, bảo vệ các ngành sản xuất ở trong nớc, giải quyết sự khan hiếm ở thị
Trang 4trờng nội địa Mặt khác thông qua thị trờng nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn
định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong
n-ớc cha đảm bảo nguyên liệu cho chúng, tạo những năng lực mới cho sản xuất, khai thác thế mạnh của quốc gia mình, kết hợp hài hoà có hiệu quả nhập khẩu
và cán cân thanh toán
1.2 Đặc điểm.
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia trên thế giới Hoạt
động buôn bán phát triển theo những tập quán thông lệ quốc tế, giao dịch buôn bán giữa những ngời có quốc tịch khác nhau
Thơng mại quốc tế có quan hệ trực tiếp đến quan hệ chính trị các nớc nhập khẩu và các nớc xuất khẩu, vì vậy hoạt động nhập khẩu là cơ hội để doanh nghiệp của các nớc khác nhau có mối quan hệ làm ăn lâu dài, nhập khẩu là hoạt
động lu thông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia Vì vậy nó thờng xuyên bị chi phối bởi các chính sách luật pháp của mỗi quốc gia Nhà nớc quản lý hoạt
động nhập khẩu thông qua các công cụ nh: Chính sách thuế, hạn ngạch, phụ thu, và các văn bản pháp luật, các quy định danh mục hàng hoá đợc phép nhập khẩu
2 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thơng Nhập khẩu tác
động trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nớc
Nhập khẩu là một nghiệp vụ của hoạt động ngoại thơng Nó là việc mua hàng hoá và dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nớc hoặc tái sản xuất trong nớc Nhập khẩu thể hiện mối liên hệ không thể thiếu giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới
Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nớc không thể sản xuất đợc hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hoá mà sản xuất trong nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu
Trang 5Trong điều kiện kinh tế nớc ta, vai trò quan trọng của nhập khẩu đợc thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH
- Bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh tế cân đối ổn định
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân ở
đây nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa phải đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động
- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này
đợc thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng hoá xuất khẩu, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc hàng hoá xuất khẩu Việt Nam ra nớc ngoài, đặc biệt là các nớc nhập khẩu
- Nhập khẩu tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, làm đa dạng hoá mặt hàng, chủng loại, mẫu mã, chất lợng, quy cách, cho phép thoả mãn hơn nhu cầu trong nớc
Để phát huy vai trò của hoạt động nhập khẩu cần phải:
- Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt động dới
3 Các hình thức nhập khẩu:
3.1 Nhập khẩu uỷ thác.
Trang 6Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhng không có quyền tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp đã uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thơng tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác đợc hởng phần trăm thù lao do hai bên thoả thuận gọi là phí uỷ thác
Trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải
bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải nghiên cứu thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm cách giao dịch với bạn hàng nớc ngoài khi có tổn thất phát sinh
Khi nhận uỷ thác thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu (nhận uỷ thác) phải lập hai hợp đồng:
+ Một hợp đồng nua bán hàng hoá với nớc ngoại gọi là hợp đồng ngoại thơng
+ Một hợp đồng giữa hai bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác đợc gọi là hợp
đồng nội thơng
Khi tiến hàng nhận uỷ thác thì đại diện các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chỉ đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không đợc tính doanh số, không phải tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
3.2 Nhập khẩu tái xuất.
Là hoạt động nhập hàng nhng không phải để tiêu dùng trong nớc mà để xuất khẩu sang nớc thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận Nhng hàng hoá nhập khẩu về này không đợc qua xử lý hay chế biến ở nớc tái xuất Nh vậy nhập tái xuất luôn thu hút cùng ba nớc tham gia là nớc nhập khẩu, nớc tái xuất và nớc xuất khẩu
Hoạt động nhập khẩu tái xuất có những đặc điểm sau đây:
Trang 7+ Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng nhập
và bạn hàng xuất, đảm bảo sao cho có thể thu đợc số tiền lớn hơn tổng chi phí
đã bỏ ra để tiến hành hoạt động
+ Doanh nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng xuất khẩu và một hợp đồng nhập khẩu, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hợp đồng nhập khẩu là cơ sở để thực hiện hợp đồng xuất khẩu; không phải chịu thuế xuất nhập khẩu đối với mặt hàng kinh doanh nhng phải chịu thuế VAT
+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu, doanh số tính trên giá trị hàng xuất khẩu
+ Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển qua nớc tái xuất mà có thể đợc chuyển thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu (nớc thứ ba) còn gọi là ph-
ơng thức chuyển khẩu nhng tiền trả phải luôn do ngời tái xuất thu của ngời nhập khẩu, chỉ giữ lại phần chênh lệch giữa số tiền xuất khẩu và số tiền nhập khẩu Ngoài ra nhiều khi ngời tái xuất còn thu đựoc nhiều lợi tức về tiền hàng do thu nhanh trả chậm
Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thờng dùng th tín dụng giáp
l-ng ( Back to Back L/C)
3.3 Nhập khẩu đổi hàng.
Nhập khẩu đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lu Nó là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, thanh toán ở
đây không phải bằng tiền mà bằng hàng hoá Mục đích ở đây không phải thu lãi
từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để xuất đợc hàng hoá, thu lãi từ hoạt
động xuất khẩu
Hoạt động nhập khẩu đổi hàng có những đặc điểm sau đây:
+ Hoạt động này rất có lợi bởi cùng một hợp đồng mà có thể tiến hành cùng đồng thời hoạt động nhập và xuất, do đó có thể thu lãi từ cả hai hoạt động này
Trang 8+ Hàng hoá xuất nhập tơng đơng nhau về mặt giá trị, tính quý hiếm, giá cả và điều kiện giao hàng.
+ Bạn hàng bán cũng là bạn hàng mua
+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính cả kim ngạch nhập và kim ngạch xuất, doanh số tiêu thụ trên cả hàng hoá xuất và hàng hoá nhập
+ Biện pháp để bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể là:
- Dùng th tín dụng đối ứng (Recipocal Letter of Credit): Đây là một loại L/C mà trong nội dung của nó có điều chỉnh quy định: L/C này chỉ có hiệu lực khi ngời hởng mở một L/C khác có kim ngạch tơng đơng
- Phạt về việc giao thiếu hay giao chậm
3.4 Nhập khẩu tự doanh.
Hoạt động nhập khẩu tự doanh là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu thị trờng trong nớc và ngoài nớc, tính toán đầy đủ các chi phí, chính sách, luật pháp của quốc gia cũng
nh quốc tế
Hoạt động nhập khẩu tự doanh có những đặc điểm sau đây:
+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt
động của mình Vì thế nó đòi hỏi phải có sự xem xét kỹ lỡng mọi vấn đề từ khâu nghiên cứu thị trờng đầu vào, đầu ra cho đến việc ký kết thực hiện hợp
đồng, bán hàng thu tiền về Trong hợp đồng này, doanh nghiệp phải tự bỏ vốn
và phải cân nhắc các khoản thu chi để đảm bảo kinh doanh có lãi
+ Khi nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu và khi tiêu thụ hàng hoá thì đợc tính doanh số và chịu thuế giá trị gia tăng (VAT)
+ Thông thờng doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng ngoại thơng để giao dịch với bên nớc ngoài Còn các hợp đồng bán hàng trong nớc thì sau khi hàng về sẽ lập sau hoặc bán với hình thức khác nh bán buôn
Trang 93.5 Nhập khẩu liên doanh.
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) phối hợp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đề ra các chủ tr-
ơng, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi nhất cho cả hai bên (các bên) cùng phân chia lỗ lãi tuỳ theo trách nhiệm của mỗi bên
Hoạt động nhập khẩu liên doanh có những đặc điểm sau đây:
+ So với nhập khẩu tự doanh thì ở loại hình này các doanh nghiệp ít chịu rủi ro hơn bởi vì mỗi doanh nghiệp tham gia liên doanh chỉ phải góp một phần vốn nhất định Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên chỉ đợc phân bổ dựa trên phần vốn góp đó Rủi ro (nếu có) sẽ đợc san sẻ cho các bên và nh thế các doanh nghiệp thành viên phải chịu phần rủi ro ít hơn Việc phân chia chi phí, lỗ lãi sẽ
đợc dựa trên phần vốn góp và các thoả thuận giữa các nớc với nhau
+ Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập khẩu sẽ đợc tính kim ngạch nhập khẩu, nhng khi tiêu thụ hàng hoá thì đợc tính doanh số trên giá trị hàng hoá nhập theo tỷ lệ vốn góp của mình đồng thời chịu mọi khoản thuế trên phần doanh số đó
+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải lập ra hai hợp đồng:
- Một hợp đồng ngoại thơng mua hàng với nớc ngoài
- Một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác (không nhất thiết là phải Nhà nớc)
Sự phân chia nh trên đây là căn cứ vào chủ thể của hoạt động nhập khẩu Nếu quan tâm đến hình thức thanh toán trong hoạt động này thì có thể là mua bán thanh toán bằng hàng Mua bán tiền-hàng là cách thông thờng, truyền thống Thanh toán bằng hàng (còn gọi là buôn bán đối lu) là một hình thức còn tơng đối mới mẻ với chúng ta và trong phạm vi ở đây cũng nên tìm hiểu hình thức này
Trang 103.6 Một số hình thức khác.
+ Tạm xuất tái nhập (qua gia công sửa chữa ở nớc ngoài)
+ Nhận nguyên vật liệu, giao sản phẩm gia công quốc tế
+ Dịch vụ kiểm tra và chuyển giao công nghệ mới (thuê chuyên gia)
II Hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá.
1 Hiệu quả kinh doanh
1.1 Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản l-ợng của một lợng hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đờng giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phơng diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt đợc trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định
Trang 11Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo những khuynh hớng khác nhau
Trong xã hội t bản, giai cấp t sản nắm quyền sở hữu về t liệu sản xuất và
do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà t bản Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà t bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của ngời lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chất lợng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp ngời tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán
đợc ngày càng nhiều hơn và qua đó thu đợc lợi nhuận lớn hơn
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với t bản chủ nghĩa
Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu nh thế nào về hiệu quả kinh doanh
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Nh vậy, hiệu quả đợc
đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả
- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tơng
đối giữa kết quả và chi phí để đạt đợc kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này
là phản ánh đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên cha biểu hiện đợc tơng quan về lợng và chất giữa kết quả và cha phản ánh đợc hết mức
độ chặt chẽ của mối liên hệ này
Trang 12- Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngời trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểm này có u
điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời dân Nhng khó khăn ở đây là phơng tiện để đo lờng thể hiện t tởng định hớng đó
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt đợc mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ
có thể đợc đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây:
K
H =
CTrong đó:
H: Hiệu quả kinh doanhK: Kết quả đạt đợcC: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản
ánh những lợi ích đạt đợc từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Nh vậy cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả"
Bất kỳ hành động nào của con ngời nói chung và trong kinh doanh nói riêng đều mong muốn đạt đợc những kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quả đạt
đợc trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lu thông mới chỉ đáp ứng đợc phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó đợc tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét vì nó phản
ánh chất lợng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con
Trang 13ngời bao giờ cũng có xu hớng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm đợc nhiều nhất Vì vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức là đánh giá chất lợng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó có đợc.
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lợng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu
đợc Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động theo một t-
ơng quan cả về lợng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố
về mặt định tính và định lợng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt
đợc trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không đợc làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không đợc vì lợi ích trớc mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi con ngời khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trờng và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trờng, đảm bảo môi trờng sinh thái, đầu t cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
Trang 14Hiệu quả kinh doanh chỉ đợc coi là đạt đợc một cách toàn diện khi hoạt
động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hởng đến hiệu quả chung ( về mặt định hớng là tăng thu giảm chi ) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt đợc kết quả lớn nhất
1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh.
2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ các hoạt
động thơng mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt đợc
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh
tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt
đợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp
nh một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngợc lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế
sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát
từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trờng thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải ờng xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nớc, với vai trò định hớng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi
Trang 15th-để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.
2.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trờng kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh nh: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh nh thế nào và chi phí bao nhiêu?
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những
điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lợng nhiều nhất Tuy nhiên, thị trờng hoạt động theo quy luật riêng của nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng là phải chấp nhận “luật chơi” đó Một trong những quy luật thị trờng tác
động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị Thị trờng chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trờng
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhng đối với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao
động xã hội đó lại đợc thể hiện dới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại đợc phân chia một cánh
tỷ mỷ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận
2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối.
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Trang 16Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh.
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phơng án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên mà ngời ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:
Hiệu quả tuyệt đối là lợng hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu đợc với lợng chi phí bỏ ra
Hiệu quả tơng đối đợc xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phơng án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phơng án
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tơng đối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tơng đối đợc xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phơng án khác nhau để chọn ra phơng án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phơng án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phơng án
2.4 Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận đợc trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà ngời ta phân chia thành hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trớc mắt
là hiệu quả đợc xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả
đợc xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt
động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trớc mắt cũng nh lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, không đợc chỉ vì lợi ích trớc mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Trang 17cũng dựa trên quan điểm hiệu quả kinh doanh nói chung, hay hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu quả kinh tế tính riêng cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu hay nói cách khác nó phản ánh trình
độ sử dụng nguồn nhân lực để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Từ khái niệm trên có thể đa ra công thức đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:
- Dạng thuận:
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu = Kết quả đầu ra/Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu
đơn vị đầu ra
- Dạng nghịch:
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu = Chi phí đầu vào/Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu này cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh giá trị tổng sản lợng, doanh thu thuần, lợi tức gộp Yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, đối tợng lao động, vốn kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là nần cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm nguồn lực xã hội tính riêng cho hoạt động nhập khẩu
Đây là hai mặt của mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế của hoạt
động nhập khẩu, gắn liền với hai quy luật tơng ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra, yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để
và tiết kiệm nguồn lực, để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu
tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Trang 18Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của sự hy sinh công việc lựa chọn nào đó đã bỏ qua hay
là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hạot động kinh doanh này, chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng hớng kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng kinh doanh có hiệu quả hơn
3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.1 Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng.
Nh chúng ta đã biết, trong thực tế mọi nguồn lực đa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn Không có nguồn lực nào là vô tận, tất cả đều là hữu hạn Chính vì thế, nếu chúng ta sử dụng nguồn nhân lực một cách lãng phí, không tiết kiệm thì chúng sẽ nhanh chóng trở nên cạn kiệt và biến mất Trong khi đó, dân số thế giới ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và không có giới hạn Do vậy, nguồn lực, của cải đã khan hiếm nay lại càng khan hiếm hơn, trong điều kiện đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề hàng đầu đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Mọi doanh nghiệp khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cân nhắc các phơng
án kinh doanh, xem phơng án nào có hiệu quả hơn vì nguồn nhân lực của doanh nghiệp nh vốn, lao động, kỹ thuật đa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn, nếu không tiết kiệm đầu vào chắc chắn doanh nghiệp sẽ đi tới thua lỗ, phá sản
Đối với doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì nguồn lực sử dụng là lợng ngoại tệ bỏ ra, thời gian và lao động Nếu không biết sử dụng một cách tiết kiệm thì chi phí đầu vào cho nhập khẩu tăng lên, dẫn đến giá tăng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, tiêu thụ Chính vì vậy, để đạt đ-
ợc hiệu quả đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp nhập khẩu
Trang 19phải tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu sao cho
đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
3.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phơng án nhập khẩu, sản xuất kinh doanh tối u Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả nhập khẩu cao nhất, đem lại nhiều lợi ích nhất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao cho hoạt động nhập khẩu mà cả lợi ích công cộng Ngày nay, kết quả của tăng trởng kinh tế chính là sự áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc độ nh vũ bão, đặc biệt là đối với các nớc Châu
á chậm phát triển nh Việt Nam
3.3 Môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
Trong cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào, thị trờng nào càng có mức lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt, quyết liệt hơn
Đối với hoạt động nhập khẩu, mức độ canh tranh còn gay gắt hơn Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nớc Đặc biệt, một trong những chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất trong nớc mà nớc ta áp dụng là hạn chế nhập khẩu những hàng hoá mà trong nớc đã sản xuất đợc Đây là một khó khăn khiến các doanh nghiệp nhập khẩu khó có thể tăng cao khối lợng hàng nhập khẩu Để cạnh tranh thành công,
để đạt đợc hiệu quả cao đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp nhập khẩu không còn con đờng nào khác là phải tìm các biện pháp để giảm chi
Trang 20phí nhập khẩu, nâng cao uy tín của doanh nghiệp cả ở thị trờng trong và ngoài nớc Do vậy, đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
3.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nếu hiệu quả hoạt động nhập khẩu không ngừng đợc nâng cao thì kết quả thu đợc ngày càng tăng, điều đó có nghĩa là thu nhập của ngời lao động cũng tăng theo Khi ngời lao động có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình, mặt khác nhờ có thu nhập cao mà ngời lao động sẽ hăng say làm việc hơn làm cho năng suất lao động ngày càng tăng Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng cao đợc hiệu quả hoạt
động nhập khẩu và làm ăn ngày càng tấn tới Suy cho cùng thì nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng cũng chính là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động
và ngợc lại
4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu kinh doanh nhập khẩu.
4.1 Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối.
Khi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp ngời ta thờng quan tâm trớc hết tới lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp là điều kiện để nâng cao mức sống của ngời lao động Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi
Trang 21Tuy nhiên, bản thân chỉ tiêu lợi nhuận cha biểu hiện đầy đủ hiệu quả hoạt
động nhập khẩu, bởi lẽ cha biết đại lợng ấy đợc tạo ra từ nguồn lực nào, loại chi phí nào Do vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu ngời ta thờng so sánh lợi nhuận với chi phí, doanh thu, vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
4.2 Hiệu quả tổng hợp tơng đối.
Chỉ tiêu 1: Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
H1 =
Trong đó: H1 : Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Trong đó: H2 : Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thu
đ-ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu
Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi của chi phí nhập khẩu
Trang 22Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu.
Cn : Chi phí cho hoạt động nhập khẩu
ý
nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt động nhập khẩu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
4.3 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.
4.3.1 Hiệu quả về sử dụng vốn.
Chỉ tiêu 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu
H4 =
Trong đó: H4 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
VCDn : Vốn cố định đầu t vào hoạt động nhập khẩu
Trong đó: H5 : Hiệu quả sử dụng vốn lu động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
VLDn : Vốn lu động đầu t vào hoạt động nhập khẩu
ý
nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động đầu t vào hoạt
động nhập khẩu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu 6: Số vòng quay của vốn lu động nhập khẩu
H6 =
LnVCDn
LnVLDn
DnVLDn
Trang 23Trong đó: H6 : Số vòng quay của vốn lu động nhập khẩu.
Dn : Doanh thu thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
VLDn : Vốn lu động đầu t vào hoạt động nhập khẩu
ý
nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động đầu t vào hoạt
động nhập khẩu thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn lu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động càng tăng
Chỉ tiêu 7: Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
H7 =
Trong đó: H7 : Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
ý
nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu t vào hoạt động nhập khẩu thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu
4.3.2 Hiệu quả về sử dụng lao động nhập khẩu.
Chỉ tiêu 8: Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
H8=
Trong đó: H8 : Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
LDn : Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Trang 24Chỉ tiêu 9: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
H9=
Trong đó: H9 : Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt
động nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu đợc từ hoạt động nhập khẩu
LDn : Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
ý
nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
4.4 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu có tính chất định lợng nh đã xem xét ở trên Đó là các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là những mặt lợi ích không thể định lợng đợc, nhng nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn phơng án nhập khẩu để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp Ngời ta thờng gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động nhập khẩu với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong kỳ Hay nói rộng hơn là phải phân tích ảnh hởng của phơng án nhập khẩu đối với toàn bộ đời sống kinh
tế xã hội của cả nên kinh tế quốc dân, của khu vực hay chỉ bó hẹp trong doanh nghiệp Những nội dung cần phân tích là:
- Tác động vào việc phát triển kinh tế: Đóng góp vào gia tăng tổng sản phẩm, tăng tích luỹ, thoả mãn nhu cầu tiết kiệm ngoại tệ
- Tác động đến việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, xoá bỏ sự cách biệt giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền ngợc
- Tác động đến môi trờng sinh thái và tốc độ đô thị hoá
Dn
LDn
Trang 25Tuỳ thuộc vào từng điều kiện, vào trạng thái hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong từng thời điểm nhất định mà việc lựa chọn các phơng án nhập khẩu, ngời ta sẽ xác định chỉ tiêu nào đó làm căn cứ, nhng mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, những phơng án nào vừa đảm bảo lợi nhuận vừa gắn với mục tiêu về xã hội thì sẽ đợc lựa chọn.
5 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
5.1 Các nhân tố khách quan.
Trong hoạt động thơng mại, bất kỳ một hình thức kinh doanh nào cũng chịu ảnh hởng sâu sắc của môi trờng kinh doanh Chính vì vậy, khi tiến hành bất kỳ một hoạt động nhập khẩu nào ngời ta đều phải xem xét kỹ lỡng môi tr-ờng kinh doanh sao cho chi phí mà họ bỏ ra ít nhất và thu lợi nhuận cao nhất
5.1.1 Môi trờng chính trị - luật pháp trong nớc và quốc tế.
Chế độ chính sách, luật pháp của nhà nớc là những yếu tố mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện vì chúng thể hiện ý chí của Đảng lãnh đạo của mỗi nớc, sự thống nhất chung của quốc tế Hoạt động nhập khẩu đợc tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, do đó nó không chỉ chịu sự tác động của chế độ, chính sách, luật pháp ở trong nớc mà còn phải chịu những điều kiện tơng tự ở phía các nớc đối tác
Tình hình chính trị trong nớc và quốc tế có ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu Với một đối tác mà tại đó đang có xung đột về chính trị sẽ gây cản trở
đến tiến trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu Cũng nh vậy, nếu tình hình chính trị trong nớc bất ổn định thì hoạt động xuất nhập khẩu có thể bị giảm suát hoặc đình trệ
5.1.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô đối với nhập khẩu.
Thơng mại quốc tế nói chung đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế nhng với những lý do mà mục đích riêng của mình nên hầu hết các quốc gia đều có chính sách thơng mại riêng để thực hiện mục tiêu của chính phủ ở nớc đó Để
Trang 26nền kinh tế vận hành có hiệu quả thì việc đa ra những chính sách và quyết định hợp lý là điều hết sức cần thiết Trong hoạt động xuất nhập khẩu nhà nớc thờng
áp dụng những hình thức, công cụ nhất định nhằm hạn chế thơng mại tự do nh: thuế quan, hạn ngạch,
5.1.2.1 Thuế quan
Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu của một quốc gia Đây là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện chính sách thơng mại Thuế đánh vào từng đơn vị hàng hoá nhập khẩu gọi là thuế nhập khẩu
Nếu thuế nhập khẩu cao thì giá cả hàng hoá sẽ bị đội lên, và do đó làm hạn chế sức cạnh tranh của mặt hàng của doanh nghiệp nhập khẩu Ngợc lại, thuế nhập khẩu thấp, chi phí cho việc nhập khẩu sẽ thấp làm tăng lợi nhuận nhập khẩu Do vậy, hiệu quả nhập khẩu sẽ đợc cải thiện
5.1.2.2 Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu đợc hiểu là quy định của nhà nớc về số lợng còn giá trị của mặt hàng hoặc một nhóm hàng đợc phép nhập khẩu từ một thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định Chính sách này đợc dùng để bảo hộ sản xuất trong nớc, bảo hộ nguồn lực trong nớc, cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế, để thực hiện chiến lợc thay thế hàng nhập khẩu, bảo hộ sản xuất nội địa và thực hiện các chính sách khác Hạn ngạch hạn chế số lợng nhập khẩu đồng thòi
nó cũng ảnh hởng đến giá trị nội địa của hàng hoá
Hạn ngạch nhập khẩu làm cho lợng hàng nhập khẩu của doanh nghiệp bị hạn chế, do dó không thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng đầu ra Do có một lợng hàng hoá nhất định đựoc nhập khẩu nên các doanh nghiệp sẽ phải tăeng chi phí để lấy đợc hạn ngạch có quy mô vừa đủ để bù đắp chi phí, giữ dợc thị tr-ờng và có lãi Hạn ngạch chặt chẽ sẽ làm cho doanh nghiệp có nguy cơ tạm dừng kinh doanh mặt hàng nhập khẩu bị hạn chế Kinh doanh bị gián đoạn
5.1.3 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu.
Trang 27Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu vì tính giá và thanh toán trong nhập khẩu phải dùng đến ngoại tệ Tỷ giá hối đoái tăng
sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và ngợc lại
Tỷ giá ngoại tệ hàng nhập khẩu cũng ảnh hởng đến việc quyết định nhập khẩu hany không một mặt hangf nào đó Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là số lợng bản tệ thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ Trên cơ sở so sánh tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp sẽ xác định đợc mức
lỗ lãi là bao nhiêu khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá đó
5.1.4 Các quan hệ kinh tế quốc tế.
Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức kinh tế quốc tế nh: ASEAN, APEC, NAFTA, WTO Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế này đều đem lại lợi ích thiết thực cho quốc gia Các nhà sản xuất kinh doanh mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ ra nớc ngoài Khi các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài sẽ gặp phải hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nớc nhập khẩu, các hàng rào này nới lỏng hay siết chặt đều phụ thuộc vào quan hệ song phơng giữa hai nớc, giữa nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu Chính điều này đã thúc đẩy các quốc gia tích cực trong quan hệ ngoại giao với nớc khác, tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế nhằm tạo đ-
ợc những mối quan hệ bền vững, xu hớng tích cực cho quá trình nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá của nớc mình
5.1.5 Sự phát triển của nền sản xuất trong và ngoài nớc.
Hoạt động nhập khẩu chịu sự tác động trực tiếp của tình hình sản xuất trong và ngoài nớc Sự phát triển của nền sản xuất trong nớc tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với hàng nhập khẩu và có thể làm giảm nhu cầu nhập khẩu Còn nếu sản xuất trong nớc kém phát triển, không thể sản xuất ra những sản phẩm mang tính công nghệ cao, kỹ thuật cao thì nhu cầu nhapạ khẩu sẽ tăng lên Ngợc lại,
sự phát triển của nền sản xuất ở nớc ngoài tạo ra những sản phẩm mới hơn, hiện
đại hơn, có giá trị sử dụng cao hơn, hapá dẫn khách hàng hơn nên nó sẽ thúc
Trang 28đẩy nhapạ khẩu Nhiều khi để tránh đợc sự độc quyền, tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay
5.1.6 Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Hoạt động nhập khẩu nói chung không thể tách rời hoạt động vận chuyển
và thông tin liên lạc Với một hệ thống thông tin liên lạc nhanh nhậy, rộng khắp
và hệ thống giao thông thuận tiện an toàn cho phép các doanh nghiệp tận dụng
đợc các cơ hội kinh doanh, tận dụng đợc thời cơ làm đơn giản hoá hoạt động nhập khẩu, giảm bớt đợc các chi phái và rủi ro, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn trong quá trình nhập khẩu, tăng vòng quay của vốn
Ngợc lại khi hoạt động nhập khẩu phát huy đợc tính hiệu quả thì nó sẽ góp phần làm cho sản xuất trong nớc phát triển, tăng thu ngân sách, từ đó nhà nớc có điều kiện hơn để đầu t cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông vận tải và giao tin liên lạc phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân
5.1.7 Hệ thống tài chính ngân hàng.
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, cung cấp vốn và thanh toán nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, dù doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ hay ở bất cứ thành phần kinh tế nào Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu Các mối quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu đảm bảo đợc lợi ích của mình
Khi hoạt động nhập khẩu nói trên phát triển thì nó góp phần làm tăng doanh thu cho các ngân hàng, ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng có thực tiễn kiểm chứng chất lợng hoạt động của mình, từ đó có các biện pháp tích cực để không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng
5.1.8 Những biến động của thị trờng trong và ngoài nớc.
Trang 29Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa sản xuất trong nớc với thị trờng quốc tế và ngợc lại Nó tạo ra sự phù hợp, gắn bó và phản ánh sự tác động qua lại giữa hai thị trờng Khi có sự thay đổi trong giá cả, nhu cầu thị trờng về một mặt hàng ở thị trờng trong nớc thì ngay lập tức có sự thay đổi lợng hàng nhập khẩu Cũng nh vậy, thị trờng các nớc ngoài quyết định sự thoả mãn các nhu cầu trong nớc Sự biến động của nó về khả năng cung cấp sản phẩm mới, về sự đa dạng của hàng hoá, địa vị cũng đợc phản ánh qua chiếc cầu này
để tác động lên thị trờng nội địa
Ngoài các yếu tố kể trên, sự biến động của môi trờng chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên đều tác động đến hoạt động nhập khẩu và một ví dụ gần đây là việc xoá bỏ cấm vận với Việt Nam của chính quyền Bill Clinton đã có tác dụng thúc đẩy thơng mại trao đổi giữa hai nớc lên cao, ở thị trờng Việt Nam đã có rất nhiều thơng hiệu xuất xứ từ Mỹ, mà trong đó hoạt
động nhập khẩu đóng vai trò chủ yếu Nói chung, những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức và đa ra phơng hớng kinh doanh cho phù hợp với chúng chứ không thể tự mình tác động làm biến đổi chúng đợc
5.2 Nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan, doanh nghiệp có thể dựa vào các lợi thế của mình để hạn chế phần nào ảnh hởng của môi trờng, để khai thác các cơ hội Sự thích ứng nh vậy cũng phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố chủ quan
5.2.1 Nguồn nhân lực.
Đây là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con ngời sẽ quyết định toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệp là đơn
vị kinh doanh nhập khẩu nên đội ngũ cán bộ nắm chắc đợc chuyên môn nghiệp
vụ nhập khẩu sẽ đem lại tác dụng rất lớn trong sự thành công trong kinh doanh
Nó giúp tiết kiệm thời gian giao dịch, tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuận tiện, tiêu thụ nhanh hàng nhập khẩu tránh để đọng vốn Khi mọi nhân
Trang 30viên trong doanh nghiệp đều có tinh thần trách nghiệm, đều có tác phong làm việc nghiêm túc thì sẽ đem lại hiệu quả rất lớn Và ngợc lại, khi hiệu quả hoạt
động nhập khẩu đợc nâng cao thì nguồn nhân lực trong công ty đó lại có điều kiện tốt hơn để hoàn thiện và nâng cao trình độ
5.2.2 Vốn kinh doanh.
Đây cũng là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi một lợng tiền mặt và ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trong nớc và nớc ngoài nếu thiếu vốn thì qúa trình nhập khẩu không thực hiện đợc, rất có thể sẽ dẫn đến mất thị trờng, mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Ngợc lại, quá trình kinh doanh nhập khẩu, với sự trợ giúp của nguồn vốn đầy đủ, sẽ có hiệu quả hơn, từ đó đem lại tích luỹ cho doanh nghiệp, bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanh Chúng có quan hệ qua lại, mật thiết với nhau, và nếu đợc kết hợp hài hoà sẽ làm cho doanh nghiệp không ngừng phát triển
5.2.3 Trình độ tổ chức quản lý
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì yếu tố quản lý trong doanh nghiệp không thể không đợc chú trọng Vì trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, nếu ng-
ời quản lý không sáng suốt tất yếu sẽ gặp những thất bại trong kinh doanh Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà đã và đang sẽ có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu, với những tiềm lực vô cùng mạnh mẽ Điều này càng đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo, quản lý phải linh hoạt, nhạy bén, để có thể chớp thời cơ, vợt qua những nguy cơ trong kinh doanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp
Trong tổ chức, quản lý cần coi trọng khâu nhập khẩu hàng đầu vào và tiêu thụ hàng nhập khẩu Đối với khâu mua hàng (nhập khẩu) nếu cán bộ có trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ mua đợc đúng hàng, đúng thời điểm, đúng yêu cầu Còn ở khâu tiêu thụ thì sẽ giúp công ty nhanh chóng bán hết hàng nhập, thu hồi vốn nhanh để tiếp tục đầu t Ngợc lại, tổ chứuc tốt khâu trên sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động nhập khẩu, từ thực tế đó, trình độ tổ chức quản lý trong
Trang 31nhập khẩu sẽ đợc nâng lên thông qua sự phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Trang 32Chơng II
Hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) - Bộ Thơng mại.
I Giới thiệu khái quát về Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (prosimex) - Bộ thơng mại.
1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp nhà
n-ớc, có t cách pháp nhân, đợc nhà nớc giao vốn và tự hạch toán kinh doanh Doanh nghiệp có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do nhà nớc giao cho Công ty
Tiền thân Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một cơ sở tăng gia của Bộ Thơng mại cũ đã có từ hơn 20 năm trớc Sau nhiều năm phấn đấu và phát triển không ngừng, bằng quyết định 778/KTĐN/TCCB ngày 25 tháng 11 năm 1989 của Bộ Kinh tế Đối ngoại (nay là Bộ Thơng mại) Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đã đợc thành lập và hoạt động theo điều lệ đã đợc
Bộ Kinh tế Đối ngoại phê duyệt theo quyết định số 55/KTĐN/TCCB ngày 12/2/1990
Ngày 25/5/1999, theo quyết định của Bộ Thơng mại số BTM, công ty đợc đổi tên thành Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
0626/1999/QĐ-* Tên công ty Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) – Bộ Thơng mại
Trang 33* Tên giao dịch quốc tế: Import-Export Production and Trading Corporation (Prosimex)
* Trụ sở chính Khơng Đình- Thanh Xuân- Hà Nội
Công ty đợc xây dựng trên khu đất rộng khoảng 10.500 m2 trong đó gồm 2.000 m2 nhà 3 tầng là nơi làm việc của các phòng ban, 5.500 m2 nhà khung để sản xuất, 2.000 m2 dùng làm nhà kho và 1.000 m2 để làm vờn cây và khu vui chơi giải trí của CBCNV
Về vị trí địa lý, Công ty không có điều kiện thuận lợi gì đáng kể Phía
Tây nam của công ty là đờng Kim Giang và sông Tô Lịch, phía Bắc và phía Tây tiếp giáp với khu dân c phờng Khơng Trung Tuy đây là cầu nối giao thông giữa nội và ngoại thành nhng đờng đi hơi nhỏ và hay xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông Vì vậy, công ty gặp khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá cũng nhviệc đi lại làm việc của CBCNV Nhng đây là khu vực có trật tự an ninh tốt nên việc bảo quản tài sản của công ty không gặp khó khăn
Trang 34Trong những năm qua, từ một đơn vị sản xuất nhỏ, Công ty đã không ngừng phấn đấu vơn lên về các mặt sản xuất, gia công, cung ứng và chế biến hàng xuất khẩu Bằng nguồn vốn tự tích luỹ của mình, đến nay, Công ty đã có một cơ sở vật chất ổn định đảm bảo cho hoạt động sản xuất gia công và kinh doanh XNK.
Với mục đích kinh doanh là tăng nguồn thu lợi nhuận qua kinh doanh để
đầu t mở rộng cho sản xuất Prosimex luôn xác định chiến lợc phát triển của công ty là giữ vững và phát triển sản xuất, đảm bảo tình hình chủ động trong kinh doanh
Do công ty là đơn vị nhà nớc và công ty trực tiếp hoạt động kinh doanh,
sự tồn tại và phát triển của công ty chủ yếu dựa vào năng lực của công ty Do vậy, công ty trực tiếp tìm khách hàng trong và ngoài nớc sao cho đảm bảo hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn Nhờ sự phát triển đi lên, Công ty đợc nhiều khách hàng trong và ngoài nớc biết tới và trở thành những khách hàng tiềm năng và thờng xuyên của Công ty
Xét một cách tổng quát, Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu PROSIMEX đợc thành lập chính là để tổ chức sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và kinh doanh nhập khẩu góp phần tăng thu nhập ngoại tệ cho nhà nớc, tăng cờng cơ sở vật chất cho Công ty, góp phần giải quyết cho ngời lao động và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Công ty tự mình xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty, tự tạo nguồn vốn bảo đảm tự trang trải về tài chính cho hoạt động kinh doanh của Công ty, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo
đúng chế độ và hiệu quả kinh tế, nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị ờng trong nớc và quốc tế để cải tiến và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng, số lợng và chủng loại của sản phẩm do Công ty sản xuất và kinh doanh Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng và các văn bản mà
Trang 35tr-Công ty đã ký, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tr-Công ty theo quy chế hiện hành của Nhà nớc và Bộ Thơng mại.
2 Hệ thống tổ chức của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Prosimex.
( Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty Prosimex)
Chi nhánh PROSIMEX tại TP
HCM Phòng XNK1
Chi nhánh PROSIMEX tại tỉnh Quảng Ninh
Văn phòng đại diện của PROSIMEX tại Liên Bang Nga
Văn phòng đại diện của PROSIMEX tại Hoa Kỳ
Công ty liên doanh HANTEX
Công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản
HCM
Trang 36ớc Giúp việc cho Giám đốc công ty gồm hai Phó Giám đốc chịu trách nhiệm
tr-ớc Giám đốc Công ty về lĩnh vực công tác đợc giao do Giám đốc Công ty đề nghị và Bộ Thơng mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
b Phòng nghiệp vụ tổng hợp:
Giúp lãnh đạo Công ty lập kế hoạch hoạt động, tham mu cho Giám đốc
tổ chức thực hiện hạch toán kế hoạch quản lý hoạt dộng kinh doanh của công
ty Nghiên cứu và nắm bắt những biến động của thị trờng để có những biện pháp, phơng thức kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ đợc giao, tổng hợp báo cáo định kỳ và liên hệ xin chỉ tiêu và hạn ngạch
ty, hớng dẫn và tổ chức học tập, và tổ chức thực hiện các chủ trơng đờng lối của
Đảng và nhà nớc và các nghị quyết do Công ty đề ra
d Phòng tài chính kế toán:
Trang 37Là phòng có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, Công ty về lĩnh vực quản
lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Quan hệ với Bộ Tài chính về nộp ngân quỹ và thủ tục pháp lý về tài chính cho ngân hàng để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, tham mu cho giám đốc lập các kế hoạch tổ chức thu chi ngân quỹ Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các chính sách quy định về công tác tài chính kế toán theo đúng chế độ nhà nớc
e Khối kinh doanh:
Hiện nay công ty có 5 phòng kinh doanh xuất khẩu, mỗi phòng chuyên sâu một số mặt hàng nhất định, ngoài ra còn có Ban xuất khẩu lao động và dịch
vụ đầu t Có một Xí nghiệp may xuất khẩu, công ty liên doanh Hantex, có 3 chi nhánh tại các tỉnh thành phố và 2 chi nhánh tại Liên Bang Nga và Hoa Kỳ:
- Chi nhánh tại TP.HCM
- Chi nhánh tại Quảng Ninh
- Chi nhánh tại Hải Phòng
f Khối sản xuất:
+ Phân xởng may thuê và kiểm tra sản phẩm may xuất khẩu
+ Phân xởng lắp ráp
+ Phân xởng sản xuất đinh và phụ liệu sản xuất
Nhiệm vụ của khối sản xuất là sản xuất, lắp ráp, chế biến, ra các sản phẩm hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Ngoài ra, khối sản xuất còn thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, lắp ráp, gia công những hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài để tiêu thụ trên thị trờng nội địa hoặc tái xuất khẩu ra nớc ngoài Đây là một bộ phận có đông đảo cán bộ công nhân viên nhất trong toàn Công ty Khối sản xuất hiện có hơn 170 cán bộ công nhân viên Mặc dù vậy, trình độ của cán bộ công nhân viên trong bộ phận này cha cao
3 Hoạt động của Công ty.
Trang 38a Chức năng hoạt động của Công ty:
Tổ chức sản xuất gia công hàng xuất khẩu nhằm khai thác và kinh doanh nguồn hàng xuất khẩu Góp phần tăng thu ngoại tệ cho Nhà nớc, tăng cờng cơ
sở vật chất của Công ty và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
b Nội dung hoạt động của Công ty:
- Tổ chức sản xuất gia công hàng xuất khẩu
- Liên doanh, liên kết hợp tác đầu t sản xuất với các tổ chức kinh tế trong nớc và nớc ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu
- Tổ chức kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả nhận uỷ thác xuất nhập khẩu) những sản phẩm do xí nghiệp sản xuất, gia công Đối với các sản phẩm do liên doanh liên kết hợp tác đầu t sản xuất sẽ do Bộ Thơng mại xem xét quyết định việc xuất nhập khẩu Những mặt hàng xuất nhập khẩu của Công ty là những mặt hàng đã đợc đăng ký kinh doanh và đợc Bộ phê duyệt từng năm
- Thực hiện các dịch vụ có liên quan trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty
c Nhiệm vụ của Công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy chế hiện hành Để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty đã đợc quy định
- Tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự trang trải về tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo đúng chế
độ và có hiệu quả
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng trong nớc và Quốc tế
để cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao chất lợng, số lợng và chủng loại các sản phẩm do Công ty sản xuất kinh doanh