1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ

116 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, các chính sách tín dụng tài trợ hoạt động XNK của Chi nhánh vẫn còn những hạn chế đó là: hoạt động tín dụng XNK còn đơn điệu về nghiệp vụ; chính sách tín

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào trước đây

Thái Nguyên, ngày …… tháng…… năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Châu Loan

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo và toàn thể các thầy cô giáo Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn

chân thành, sâu sắc tới GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH vì sự tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh

em bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu thập số liệu để hoàn thiện bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày …… tháng…… năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Châu Loan

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của để tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM 5

1.1.2 Chính sách tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của các NHTM tại Việt Nam 23

1.2.2 Bài học kinh nghiệm thực hiện các chính sách tín dụng đối với các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 28

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 29

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 29

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 30

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.3.1 Các chỉ tiêu liên quan đến chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 31

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 31

2.3.3 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 31

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu thông qua phiếu điều tra 31

Chương 3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ THỌ 33

3.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinh nhánh Phú Thọ 33

3.1.1 Tên gọi, địa chỉ 33

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 33

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 34

3.1.4 Tổ chức bộ máy 36

3.1.4 Các yếu tố nguồn lực của Chi nhánh 38

3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 40 3.2 Thực trạng chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 44

3.2.1 Cơ sở pháp lý thực hiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của BIDV Phú Thọ 45

3.2.2 Các hình thức tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 45

3.2.3 Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 47

3.2.4 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 60

3.2.5 Đánh giá chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ qua phiếu điều tra 65

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tín dụng cho các doanh

nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 69

3.2.7 Nhận xét chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 72

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 80

4.1 Định hướng phát triển xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 80

4.2 Định hướng mục tiêu phát triển đối với chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK của BIDV Phú Thọ 81

4.2.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của BIDV Phú Thọ 81

4.2.2 Mục tiêu thực hiện chính sách tín dụng của BIDV Phú Thọ 82

4.2.3 Mục tiêu phát triển tín dụng XNK của BIDV Phú Thọ 82

4.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 83

4.3.1 Điều chỉnh, hoàn thiện chính sách tín dụng tài trợ XNK tại BIDV Phú Thọ 83

4.3.2 Nâng cao chất lượng thẩm định trong tài trợ XNK 85

4.3.3 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác phụ trách các giao dịch với các doanh nghiệp XNK góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng 87

4.3.4 Chú trọng công tác quản lý rủi ro 88

4.4 Kiến nghị 91

4.4.1 Với Chính phủ 91

4.4.2 Với UBND tỉnh Phú Thọ 92

4.4.3 Với Ngân hàng Nhà nước 92

4.4.4 Với Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam 93

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TCCB : Tổ chức cán bộ TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phẩn

UBND : Ủy ban nhân dân XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao động tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 38

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 41 Bảng 3.3: Kết quả hoạt động cho vay của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 42

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 44

Bảng 3.5: Số lượng doanh nghiệp được BIDV Phú Thọ tài trợ XNK giai đoạn 2012 - 2014 48

Bảng 3.6: Tăng trưởng dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và doanh số L/C tai BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 60

Bảng 3.7: Tăng trưởng khách hàng và hợp đồng tín dụng XNK của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 61

Bảng 3.8: Cơ cấu dư nợ cho vay XNK của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 62 Bảng 3.9: Cơ cấu doanh số L/C của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 63

Bảng 3.10: Lợi nhuận từ hoạt động XNK của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 63

Bảng 3.11: Chất lượng tín dụng cho vay XNK của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 -2014 65

Bảng 3.12: Thời gian, mục địch giao dịch 66

Bảng 3.13: Thời hạn vay và thời gian thực hiện giao dịch 67

Bảng 3.14: Lãi suất và phí thực hiện giao dịch 68

Bảng 3.15: Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng 69

Bảng 4.1 Chỉ tiêu thực hiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ 83

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của để tài

Những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những bước phát triển cao và ổn định Tốc độ tăng trưởng GDP luôn duy trì ở mức cao trong khu vực và trên quốc

tế Để có được kết quả đó, sự đóng góp của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng Đồng hành cùng hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải kể đến vai trò của các NHTM thông qua các nghiệp vụ cấp tín dụng như: cho vay, bảo lãnh, bao thành toán cùng với các dịch vụ thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ

Phú Thọ là một tỉnh có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Những năm qua các doanh nghiệp này có những đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tuy nhiên hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức trong đó có khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các dịch vụ xuất nhập khẩu Để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển thì những khó khăn về vốn và các dịch vụ xuất nhập khẩu cần được giải quyết

Với định hướng giữ vững vị trí là một trong những NHTM cổ phần hàng đầu Việt nam, NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội, khắc phục những điểm yếu và phát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh thị phần - mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả và bền vững

Lĩnh vực dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp là một trong những thế mạnh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung, NHTMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ nói riêng Thời gian vừa qua, Ngân hàng đặc biệt chú trọng đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói nhằm tạo điều kiện tăng trưởng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tài trợ và thanh toán xuất nhập khẩu

Từ chủ trương này, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ XNK nói riêng của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ cũng đạt được

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mức tăng trưởng khả quan, đóng góp vào sự phát triển nhanh chóng của toàn hệ thống cũng như đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Các chính sách tín dụng XNK hiện tại của Chi nhánh đã thu hút và đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn tín dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất XNK, mặc dù nhu cầu thực tế vấn còn rất lớn Bên cạnh những kết quả đạt được, các chính sách tín dụng tài trợ hoạt động XNK của Chi nhánh vẫn còn những hạn chế đó là: hoạt động tín dụng XNK còn đơn điệu về nghiệp vụ; chính sách tín dụng XNK còn chưa phù hợp với lợi ích và nhu cầu của DN; quy mô tín dụng tài trợ XNK còn thấp, mới chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn; chưa xây dựng được hệ thống thông tin dữ liệu ngành hàng XNK để làm căn cứ xây dựng chính sách tín dụng; công tác quản lý rủi ro các khoản vay còn thiếu chặt chẽ [13]

Với những lý do như trên, tôi đã chọn đề tài “Chính sách tín dụng cho các

doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đối tượng nghiên là chính sách tin dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu quan trọng giúp hoàn thiện xây dựng chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho các cơ quan thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như: UNBD tỉnh, NHNN chi nhánh Phú Thọ, Sở Công thương, Sở KH&ĐT Đặc biệt là tài liệu tham khảo quan trọng để BIDV Phú Thọ xây dựng, điều chỉnh và hoàn thiện chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK trong thời gian tới

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những vấn đề lý luận về tín dụng và chính sách tín dụng XNK của NHTM; và với việc tìm hiểu đánh giá thực trạng chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ Điều này có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh, qua đó góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chính sách tín dụng

XNK của NHTM

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 3: Thực trạng chính sách tín dụng với doanh nghiệp XNK tại BIDV

Phú Thọ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp

XNK tại BIDV Phú Thọ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM

1.1.1.1 Khái niêm tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại

Hoạt đông tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy đông để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng trên nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác Việc cấp tín dụng đó có thể hỗ trợ khách hàng thanh toán các khoản vốn ngắn hạn hoặc đau tư trung dài hạn

Do khả năng tài chính có hạn mà các nhà xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có sẵn và đủ tiền để thanh toán tiền hàng nhập hay đau tư để sản xuất hàng xuất, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn với ngân hàng phục vụ mình Khi thị trường thương mại thế giới ngày càng mở rông không ngừng, nhu cau về thị trường tiêu thụ hàng hóa càng lớn thì nhu cau tài trợ càng trở nên cấp bách

Theo đó, tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hoạt đông cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ Giá trị tín dụng thường là ở mức vừa và lớn Tín dụng xuất nhập khẩu bao gồm tín dụng xuất khẩu và tín dụng nhập khẩu [1,10]

Cụ thể, tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu nhằm hỗ trợ nhà xuất khẩu thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu Kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu Mục đích của tín dụng xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục

vụ hoạt động cấp tín dụng nhập khẩu của ngân hàng thương mại

Tín dụng nhập khẩu của ngân hàng thương mại là việc cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cho nhà nhập khẩu nhằm hỗ trợ nhà nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Mục đích của tín dụng nhập khẩu là để hỗ trợ các doanh nghiệp

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nhập nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng xuất nhập khẩu

Có thể nói sự ra đời của tín dụng xuất nhập khẩu (XNK) là một yêu cầu tất yếu khách quan, gắn liền với các quan hệ mua bán ngoại thương giữa các nước với nhau Do vậy, tín dụng XNK là một mảng dịch vụ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng không những đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả ngân hàng và nền kinh tế Nhờ hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng mà tất cả các bên tham gia vào thương mại quốc tế đều được hưởng lợi

* Đối với nền kinh tế đất nước

Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhập khẩu lưu thông trôi chảy Thông qua việc cấp tín dụng XNK của ngân hàng, hàng hóa XNK theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế Theo đó, kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp tăng trưởng cao và góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu cả nước

Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp có sự giúp đỡ của ngân hàng sẽ có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá trang thiết bị làm tăng năng suất lao đông, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nen kinh tế Doanh nghiệp phát triển chính là kinh

tế đất nước phát triển

Cuối cùng, khi hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu được đẩy mạnh sẽ trực tiếp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu trong nước phát trien, đảm bảo nguồn thu ngoại tệ từ các hoạt động xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ thu ngoại tệ sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ cho các hoạt động nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế nói chung

* Đối với các ngân hàng thương mại

Tín dụng XNK đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thương mại bởi vì đây là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và thu lãi lớn nhất trong số các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng Có nhiều loại lãi suất trong quá trình cấp tín dụng như lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mức lãi quá hạn) Hơn nữa, hoạt động tín dụng XNK phát triển tạo đieu kiện để phát triển các dịch vụ khác như dịch vụ mở tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế

Thêm vào đó, đây còn là hình thức cấp tín dụng nâng cao được tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán, do vậy nguồn thu

để trả các khoản tín dụng của ngân hàng được ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ

Vì vậy mà tránh được tình trạng xoay vốn, sử dụng vốn không đúng mục đích của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi và cũng tránh được rủi ro

Tín dụng xuất nhập khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh Do gắn lien với thời hạn thực hiện thương vụ nên kỳ hạn cấp tín dụng thường ngắn (dưới 1 năm) Vì vậy nó phù hợp với kỳ hạn huy đông vốn của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được các rủi ro về thanh khoản

Lợi ích quan trọng khác mà hoạt đông tín dụng XNK mang lại cho ngân hàng thương mại là không những giúp thắt chặt mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng với các doanh nghiệp XNK mà còn giúp mở rông hoạt đông và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc te

* Đổi với doanh nghiệp

Nhờ hoạt đông cấp tín dụng XNK của ngân hàng, các doanh nghiệp có the tồn tại và đứng vững trong nền kinh te thị trường, mở rông sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao đông, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nôp thue cho Nhà nước

Tín dụng XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc ngân hàng cấp tín dụng xuất khẩu

sẽ giúp doanh nghiệp mua hàng đúng thời vụ, gia công che bien và giao hàng đúng thời điểm Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, tín dụng nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ góp phan nâng cao chất lượng hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp

Tín dụng XNK làm giảm rủi ro của hoạt đông XNK Hoạt đông XNK thường diễn ra ở hai nước khác nhau Do vậy, sự hiểu biết giữa người mua và người bán không được đầy đủ, chính xác Nhờ sử dụng tín dụng ngân hàng, nhà nhập khẩu và xuẩt khẩu sẽ yên tâm nhận đúng số tiền, hàng của mình thông qua các ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm

Đặc biệt, nhờ tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện được những

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thương vụ lớn Tín dụng XNK của ngân hàng kịp thời, đúng lúc giúp cho doanh nghiệp đảm bảo thực hiện theo đúng hợp đồng, từ đó làm cho uy tín của doanh nghiệp được nâng cao trên thị trường thế giới [1, 10]

1.1.1.3 Đặc điểm tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại

* Mục đích cấp tín dụng

Đối với các ngân hàng thương mại, bất cứ hoạt đông cấp tín dụng nào cũng xuất phát từ mục đích kinh doanh và tín dụng XNK cũng vây Các NHTM này cung cấp tín dụng XNK nhằm bù đắp khoản thiếu hụt vốn tạm thời của các doanh nghiệp XNK, hỗ trợ các doanh nghiệp này thực hiện và thanh toán các hợp đồng ngoại, trên

cơ sở đôi bên cùng có lợi, sánh bước cùng sự phát triển của các doanh nghiệp XNK

* Đối tượng cấp tín dụng

Đối tượng được cấp tín dụng nhâp khẩu là nhu cầu ve tiền của các nhà nhâp khẩu

để thanh toán cho bên xuất khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hóa Thời hạn cấp tín dụng thường là ngắn hạn Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các nhà nhâp khẩu với điều kiện họ có hợp đồng mua bán hàng hóa với bên xuất khẩu, có giấy phép kinh doanh nhâp khẩu, nhâp khẩu mặt hàng được phép theo quy định của pháp luâp và môt số yêu cầu về khả năng tài chính để đảm bảo hoàn trả khoản tín dụng đã được cấp

Đối tượng được cấp tín dụng xuất khẩu là nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của nhà xuất khẩu trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như gia công, chế biến hoặc sản xuất hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu) Các nhà xuất khẩu để được cấp tín dụng tại các ngân hàng cũng cần có điều kiện: doanh nghiệp được phép kinh doanh xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả kinh doanh không bị lỗ và không có nợ quá hạn tại các ngân hàng khác

* Đồng tiền cấp tín dụng

Đặc trưng của hoạt đông tín dụng XNK thể hiện ở đồng tiền cấp tín dụng chủ yếu là tiền tệ nước ngoài cụ thể là USD, EUR, JPY bên cạnh đồng tiền bản tệ

* Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng xuất nhập khẩu

Các doanh nghiệp hoạt đông trong lĩnh vực xuất nhập khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của luật kinh tế, thương mại, điều kiện nhập khẩu hàng hóa của luật trong nước mà còn chịu tác đông từ các yếu tố nước ngoài, các hàng rào thuế quan

và luật nhập khẩu tại các nước xuất khẩu Do vậy, nếu không nắm rõ luật kinh tế,

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thương mại thế giới, các doanh nghiệp XNK rất dễ vi phạm các điều khoản trong hợp đồng ngoại, gặp khó khăn trong việc xuất khẩu, gặp trở ngại trong việc nhập khẩu hàng hóa từ các thủ tục hải quan hoặc không nắm rõ các phương thức thanh toán quốc tế, thiếu hụt nguồn ngoại tệ để thanh toán quốc tế ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp XNK đến các đối tác, ảnh hưởng trực tiếp đến việc trả nợ cho các ngân hàng thông qua các hoạt đông tín dụng XNK ngân hàng cung cấp

Bên cạnh đó, tham gia vào hoạt đông cấp tín dụng XNK, các ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ giao dịch với các khách hàng là các doanh nghiệp trong nước mà còn giao dịch với các công ty có yếu tố nước ngoài như: các nhà đầu

tư nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp nằm ngoài lãnh thổ quốc gia hoặc các doanh nghiệp nằm trong lãnh thổ quốc gia nhưng hoạt đông tại các khu chế xuất Vì thế, các NHTM phải là chủ thể nắm rõ nhất về các yếu tố như luật thương mại hiện hành, vị trị địa lý, ngôn ngữ, các điều khoản trong hợp đồng ngoại, vốn tự có của các NHTM liên quan đến hoạt đông cấp tín dụng XNK cho các doanh nghiệp

1.1.1.4 Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu

* Tín dụng xuất khẩu

Hiện nay các NHTM cấp tín dụng để tài trợ xuất khẩu bằng đồng bản tệ hoặc ngoại tệ nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thu mua hàng xuất Tín dụng xuất khẩu hiện nay được áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:

- Cho vay bố sung vốn lưu động đế thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu

Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng, hầu hết được áp dụng trong trường hợp ngân hàng cho vay vừa là ngân hàng thanh toán cho thư tín dụng - Letter of Credict (L/C) xuất khẩu, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ và được thanh toán tại ngân hàng Ngân hàng cho vay song song với vốn tự có của nhà xuất khẩu Hàng hóa sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay, cho đến khi hàng hóa xuất khẩu bằng 100% giá trị hàng xuất Thông thường ngân hàng chỉ cho vay khoảng 70% giá trị lô hàng xuất khẩu Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng

từ phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C nôp vào ngân hàng để xin thanh

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

toán tiền Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trên hối phiếu Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ hợp lý chuyển ra nước ngoài đòi nợ ngân hàng mở L/C Khi nhận được điện chuyển tiền từ phía ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ

Khi ngân hàng cho vay không phải là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thanh toán thì rủi ro có thể xảy ra nếu như sau khi vay, doanh nghiệp không xuất được hàng hoặc xuất được hàng nhưng lại gặp rủi ro trong giao nhận hay thanh toán, hoặc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

- Chiết khấu chứng từ hoặc ứng trước tiền thanh toán hàng xuất khẩu

Nếu nhà xuất khẩu can tiền trong thời gian đợi thanh toán, có thể thương lượng để chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng đã được chỉ định

rõ trong L/C hoặc ở bất kỳ ngân hàng nào Hình thức cho vay này được tiến hành sau khi giao hàng, bao gồm các hình thức:

+ Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu

Khi chiết khấu thì bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán, có uy tín với ngân hàng Số tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng Sau khi tiếp nhân hồ sơ từ phía khách hàng, ngân hàng thấm định về mục đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán Ngân hàng kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều kiện, điều khoản đã ghi trong L/C và quyết định tỷ lệ chiết khấu, hiện nay thông thường khoảng 90% giá trị L/C xuất Có hai hình thức:

• Chiết khấu truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khấu có quyền đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán

• Chiết khấu miễn truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán cho nhà xuất khấu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán

+ Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khấu

Trường hợp bộ chứng từ không hôi đủ điều kiện chiết khấu, có những sai sót ngân hàng không đồng ý chiết khẩu thì nhà xuất khấu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng Thông thường tỷ lệ ứng trước khoảng 50 - 60% giá trị hàng xuất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để đòi

nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhân được báo

Có của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tự đông ghi Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủ tiền trong vòng 7 ngày làm việc ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khẩu hoặc ứng trước sang nợ quá hạn Khi được thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài sẽ thực hiện khẩu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí có liên quan

- Chiết khẩu hối phiếu

Chiết khẩu hối phiếu là môt hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán

Chiết khấu hối phiếu tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng cung ứng hàng đã cấp cho nhà nhập khẩu Cơ sở để xác định giá trị tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ

đi giá trị chiết khấu và tỷ lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khẩu hưởng

- Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu

Hầu hết các ngân hàng sẵn sàng cấp các khoản thấu chi cho khách hàng xuất khẩu thực hiện các hợp đồng mà thời hạn thanh toán lên tới 6 tháng Khi một ngân hàng gửi cho một ngân hàng đại lý nước ngoài để nhờ thu, ngân hàng sẽ cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ phần trăm thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa nhận được tiền Phương thức này có nhiều điểm tương đồng với hình thức chiết khấu bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Tuy nhiên, nhờ thu ít được sử dụng trong thanh toán vì đây là phương thức thanh toán có lợi cho bên mua, thường được áp dụng khi hai bên quen biết thật sự tin tưởng nhau

- Bao thanh toán quốc tế

Bao thanh toán quốc tế là nghiệp vụ bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá, các khách hàng và con nợ là những doanh nghiệp ở các nước khác nhau Vai trò của đơn vị bao thanh toán là thu tiền nợ từ nước ngoài bằng việc tiếp cận với nhà nhập khẩu tại nước của họ, bằng ngôn ngữ của họ và theo tập quán kinh doanh của người địa phương Có hai loại bao thanh toán:

+ Bao thanh toán truy đòi là loại nghiệp vụ bao thanh toán theo đó nếu người

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mua hàng không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người bán có trách nhiệm hoàn trả khoản tiền đã được ứng trước cho đơn vị bao thanh toán

+ Bao thanh toán miễn truy đòi là loại nghiệp vụ bao thanh toán mà đơn vị bao thanh toán phải chịu mọi rủi ro về tín dụng và không đòi lại khoản tiền đã được ứng cho người bán hàng trong trường hợp người mua hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhằm hỗ trợ nhà xuất khẩu tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu Thời hạn bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu phù hợp với thời hạn thực hiện nghĩa vụ của nhà xuất khẩu Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% giá dự thầu đối với bảo lãnh dự thầu và tối đa không quá 15% giá trị hợp đồng xuất khẩu đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu Đồng thời, nhà xuất khẩu được bảo lãnh phải trả phí phát hành thư bảo lãnh và phí bảo lãnh

* Tín dụng nhập khẩu

Thông thường các NHTM cấp tín dụng bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ hoặc bằng bản tệ, trường hợp này rất hiếm vì khi dùng bản tệ đổi sang ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu, khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng Ngân hàng thực hiện chủ yếu với những hình thức sau:

- Hình thức mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu

Đây là hình thức thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho các nhà nhập khẩu Ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu theo yêu cầu của nhà nhập khẩu rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát nếu nhà xuất khẩu trình được bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản do ngân hàng mở L/C quy định Ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán Do đó, trước khi mở L/C, ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và quyết định mức ký quỹ cụ thể Theo quy định hiện nay thì số tiền ký quỹ được hưởng lãi bằng với lãi tiền gửi thanh toán Nếu không đủ số dư trên tài khoản ngoại tệ hoặc đối với các đơn

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

vị nhập ủy thác có thể kèm đơn xin mua ngoại tệ để ký quỹ hoặc có thể làm đơn vay ngoại tệ ký quỹ L/C nhưng rất hạn chế ở nước ta hiện nay

- Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập

Ngân hàng mở L/C tiếp nhận bộ chứng từ từ ngân hàng thông báo L/C, có thời gian là 7 ngày để kiểm tra xử lý chứng từ đưa ra ý kiến thanh toán hoặc từ chối thanh toán Trong nghiệp vụ này ngân hàng thanh toán dựa vào bộ chứng từ, chứng

từ phù hợp ngân hàng sẽ thanh toán tiền (L/C trả ngay hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu - L/C trả chậm)

Đối với nhà nhập khẩu, hàng vừa cập bến phải nôp tiền cho ngân hàng để thanh toán cho nhà xuất khẩu thì mới nhận được chứng từ để nhận hàng, bán hàng

và thu hồi vốn Đó là khoảng thời gian khá dài, do đó nhà nhập khẩu cần có khoản tín dụng từ ngân hàng, vay ngân hàng để thanh toán hàng nhập khẩu Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tính hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng tài chính, khả năng trả nợ, thế chấp tài sản để quyết định

- Nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh

Hiện nay các ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp, thực hiện tái bảo lãnh cho các ngân hàng khác

Có nhiều hình thức bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đặt cọc nhưng thực tế bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đấu thầu rất ít sử dụng Bảo lãnh vay vốn là hình thức chủ yếu tại các ngân hàng, tái bảo lãnh ít được thực hiện Bảo lãnh ở nước ta chủ yếu để tài trợ cho các doanh nghiệp nhập khẩu vay vốn, được thực hiện dưới các hình thức sau: Phát hành thư bảo lãnh, mở L/C trả chậm, ký bảo lãnh trên hối phiếu (Bill of exchange) nhận nợ nước ngoài, ký bảo lãnh lệnh phiếu (Promissory Note) nhân nợ nước ngoài,

ký xác nhận bảo lãnh ngay trên giấy nhận nợ do khách hàng (vay nợ) lâp nhận nợ nước ngoài Hai hình thức bảo lãnh được áp dụng phổ biến ở các ngân hàng thương mại nước ta hiện nay:

- Bảo lãnh vay vốn bằng cách phát hành thư bảo lãnh

Hiện nay đa số các ngân hàng nước ngoài, các doanh nghiệp nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam vay để nhâp hàng hoá, máy móc thiết bị do nước đó sản

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

xuất Nhà xuất khẩu trước khi giao hàng thường yêu cầu phía các doanh nghiệp Việt Nam phải có ngân hàng đứng ra bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cam kết thanh toán cho nước ngoài nếu doanh nghiệp Việt Nam không thanh toán tiền khi đến hạn Trên cơ sở bảo lãnh của ngân hàng Việt Nam, nhà xuất khẩu nước ngoài có thể giao dịch với ngân hàng phục vụ của họ để vay vốn thay cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu chấp nhân những điều kiện vay vốn của ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải trả nợ trực tiếp cho ngân hàng nước ngoài

- Bảo lãnh bằng phát hành L/C trả chậm

Đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất ở nước ta trong thời gian vừa qua, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại Đối với các doanh nghiệp Việt Nam đây là hình thức vay vốn, tranh thủ vốn nước ngoài đơn giản và đễ được chấp thuận bằng cách mua chịu hàng hoá, phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay doanh nghiệp đang thiếu vốn [1, 7, 10]

1.1.1.5 Các rủi ro trong tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại

Rủi ro trong tín dụng XNK là một dạng rủi ro trong hoạt đông của NHTM

Đó là những biến cố bất thường, không mong đợi, dẫn đến tổn thất cho ngân hàng Những rủi ro này có thể xuất phát từ nền kinh tế, từ doanh nghiệp XNK và cũng có thể từ chính các NHTM Có những loại rủi ro chính trong tín dụng XNK của NHTM: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá

* Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng không còn khả năng chi trả Rủi ro này có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan

và cả từ hai phía khách hàng và ngân hàng

- Về phía khách hàng: rủi ro có thể phát sinh từ những nguyên nhân chủ

quan từ pháp lý, năng lực, hành vi hoặc các nguyên nhân chủ quan từ nên kinh tế, môi trường xung quanh Cụ thể:

+ Nguyên nhân chủ quan:

• Do thiếu thông tin về luật thương mại quốc tế hiện hành, về các thủ tục hải quan hoặc các phương thức thanh toán quốc tế

• Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, thiếu điều kiện tham gia vào hoạt đông xuất nhập khẩu, hoặc tín dụng xuất nhập khẩu

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

• Các nhà xuất, nhập khẩu sử dụng vốn vay sai mục đích cam kết với ngân hàng hoặc kém hiệu quả

• Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, dẫn đến tình trạng mất khả năng chi trả cho các ngân hàng

• Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cho các ngân hàng

• Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực đieu hành, tham ô, lừa đảo hoặc

do mất đoàn kết trong nôi bộ Hôi đồng quản trị, ban đieu hành hoặc các nhà xuất nhập khẩu cố tình lừa đảo

+ Nguyên nhân khách quan: do ảnh hưởng từ phía nen kinh tế, chính trị không ốn định như:

• Do tình trạng khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến đông bất thường

• Do sự biến đông quá nhanh và khó dự đoán được của thị trường thế giới cũng như thị trường trong nước

• Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hôi nhập quốc tế

• Do thiếu sự quy hoạch, phân bổ đau tư môt cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa ve đau tư trong môt số ngành

• Sự tấn công của hàng nhập lậu, khiến hàng hóa mất khả năng cạnh tranh, tính khả mại giảm

• Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc do tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực có hoạt đông XNK của các doanh nghiệp XNK

- Về phía ngân hàng: rủi ro tín dụng có thể phát sinh do các nguyên nhân

chủ quan từ năng lực quản trị của ngân hàng như:

+ Xuất phát từ cán bộ công nhân viên: Nhân viên không tuân thủ chính sách, không chấp hành đúng quy trình tín dụng XNK, nhân viên tín dụng yếu kém ve trình đô nghiệp vụ hoặc vi phạm đạo đức kinh doanh

+ Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng XNK và sự vận dụng chính sách, quy trình tín dụng chưa nghiêm túc: Chính sách tín dụng XNK không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đau tư quá liều lĩnh; tập trung nguồn vốn cho vay quá nhieu vào môt doanh nghiệp hoặc môt ngành kinh tế nào đó, do ngân hàng tăng trưởng tín dụng XNK mà không có sự kiểm soát chất

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lượng tín dụng XNK; do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phan cao hơn các ngân hàng khác Hoặc do quy trình tín dụng XNK còn lỏng lẽo, nhiều khe hở khiến cho khách hàng hoặc các đối tác nước ngoài lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng

+ Xuất phát từ công tác thẩm định: Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu kiến thức

ve luật thương mại quốc tế, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đay đủ

+ Xuất phát từ thông tin tín dụng: Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng nên không dự đoán được rủi ro đối với môt khoản vay hoặc thông tin về các thông

lệ quốc tế hoặc luật thương mại quốc tế chưa được cập nhật một cách chính xác, đay

đủ và kịp thời

+ Xuất phát từ hoạt động kiểm soát nội bộ lỏng lẻo hoặc thiếu kiểm soát quản lý tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng

* Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do biến động của lãi suất Rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến cho chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo

Ngược lại, nếu ngân hàng cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp thì thu nhập lãi của ngân hàng giảm Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu hoặc đau tư tài chính quy mô lớn theo lãi suất thị trường Rủi ro lãi suất liên quan đến hoạt động thay đổi lãi suất của ngân hàng

* Rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị

kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh bằng một loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi phát sinh một loại đồng tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro về tỷ giá Điều này đặc biệt thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ của các ngân hàng thương mại, xét cả trên góc độ doanh nghiệp lẫn ngân hàng Rủi ro này nhiều hay ít, đáng kể hay không phụ thuộc vào mức độ biến động tỷ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

giá lớn hay nhỏ, giá trị hợp đồng, giá trị các khoản thu chi lớn hay nhỏ

1.1.2 Chính sách tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

1.1.2.1 Khái niệm chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng,

vì vậy hoạt động này cũng được thực hiện theo một chính sách rõ ràng sẽ được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm đó là chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu

Chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu là tổng thể các qui định của ngân hàng

về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu nhằm đưa ra chủ trương, qui định, hướng dẫn tác nghiệp cho cán bộ ngân hàng về những định hướng, những khuyến khích ưu đãi cho vay của ngân hàng dành cho các khách hàng để phát triển sản xuất hàng xuất khẩu

Tổng thể các qui định của chính sách này bao gồm toàn bộ các nội dung về cấp tín dụng như: đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, lãi suất cho vay, tài sản đảm bảo, phương pháp thức tài trợ và các nội dung khác có liên quan

Chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu có thể được điều chỉnh từng bước, từng thời điểm cho phù hợp, thích ứng với môi trường kinh doanh, đặc điểm của từng ngân hàng thương mại và phải đảm bảo theo thông lệ quốc tế với mục đích sử dụng nguồn vốn hiệu quả, an toàn

1.1.2.2 Mục tiêu của chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu

- Đảm bảo cung cấp nguồn vốn đến từng khách hàng kinh doanh, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn với chi phí thấp nhất

- Lựa chọn các phương pháp quản lý hợp lý để xác định giới hạn áp dụng và theo dõi giám sát được dòng tiền, tài sản bảo đảm, giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu

- Xây dựng các loại hình sản phẩm cho vay, điều kiện, thủ tục vay, phương thức quản lý tiền vay một cách thích hợp nhất nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng xuất khẩu trong quan hệ tín dụng

- Nâng cao hiệu quả, sinh lợi nhuận cho ngân hàng nhưng phải kiểm soát được rủi ro để đảm bảo an toàn tài chính, hướng đến phát triển bền vững, ổn định

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chất lượng tín dụng

- Tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động tài trợ nhập khẩu của ngân hàng, đồng thời qua đó cũng thúc đẩy xuất khẩu phát triển đem lại ngoại tệ cho đất nước, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

1.1.2.3 Nội dung chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu

Nội dung chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu của một ngân hàng thương mại thường bao gồm: đối tượng khách hàng, ngành nghề, các hình thức tài trợ, các chính sách ưu đãi, kỳ hạn cho vay, hạn mức tín dụng, tài sản đảm bảo… Ở phạm vi luận văn này chỉ nêu một số nội dung cơ bản về chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu như sau:

* Điều kiện vay vốn

Ngân hàng cho vay không chỉ để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

mà còn kỳ vọng vào việc thu hồi được món nợ đã cho vay và sinh lợi nhuận cho ngân hàng Vì vậy, không phải bất cứ khách hàng nào nằm trong đối tượng cho vay tài trợ xuất khẩu đều được tài trợ Để đảm bảo khả năng thu hồi được nợ cả gốc lẫn lãi cũng như hạn chế những rủi ro cho ngân hàng và nền kinh tế thì những đối tượng được xem xét tài trợ phải đáp ứng các điều kiện cần thiết Chính sách tín dụng cho mỗi ngành nghề khác nhau sẽ quy định điều kiện vay vốn khác nhau, tuy nhiên những điều kiện đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh hàng xuất khẩu sẽ đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp khác và có xu hướng nới lỏng hơn so với bình thường để thực hiện đúng chủ trương hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu

* Lãi suất

Lãi suất sẽ được hình thành chủ yếu do quan hệ cung cầu vốn trên thị trường,

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mức độ rủi ro của khỏan vay, chi phí quản lý kinh doanh và mức lợi nhuận dự kiến của ngân hàng

Lãi suất là một yếu tố quan tâm hàng đầu khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành sản phẩm, hiểu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu tăng tính cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam, lãi suất cho vay áp dụng phải ưu đãi hơn so với mức cho vay thông thường Tuỳ theo chính sách của từng ngân hàng, mức lãi suất ưu đãi sẽ khác nhau

* Tài sản bảo đảm

Nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay và phòng ngừa rủi ro, khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không thực hiện được, hoặc xảy ra những rủi ro không lường trước được Ngân hàng và doanh nghiệp có thể thỏa thuận áp dụng bằng một hoặc nhiều biện pháp đảm bảo tiền vay như cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay hay bảo lãnh của bên thứ ba, và một tài sản có thể được sử dụng để đảm bảo nhiều khỏan vay khác nhau tại ngân hàng

Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thì chính sách tài sản bảo đảm sẽ nới lỏng hơn Tuy nhiên tuỳ khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng sẽ có chính sách về bảo đảm tiền vay khác nhau đối với doanh nghiệp xuất khẩu

* Phương thức tài trợ

Các doanh nghiệp xuất khẩu thông thường trải qua các giai đọan trong chu

kỳ sản xuất kinh doanh từ ký kết hợp đồng, nhận đơn hàng và nhận thư tín dụng xuất khẩu; mua/nhập nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất, sản xuất, giao hàng và xuất trình chứng từ hàng hóa đến ngân hàng, nhận tiền thanh toán từ người nhập khẩu hay ngân hàng nhập khẩu Tuỳ vào đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng khách hàng, ngân hàng sẽ thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay phù hợp, thường các ngân hàng áp dụng linh hoạt các phương thức cho vay từng lần, hạn mức, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, bảo lãnh, bao thanh toán, …

1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu, các yếu tố này vừa có thể có tác dụng thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

động tín dụng tài trợ xuất khẩu vừa có thể hạn chế nó, sau đây là một số yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng

* Chính sách của nhà nước về xuất khẩu

Chính sách xuất khẩu của nhà nước như: Hạn ngạch, chính sách thuế, chính sách tỷ giá, chính sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ giá, chính sách tự bảo hộ mậu dịch, các chính sách này có tác dụng trực tiếp đến thị trường xuất khẩu Nếu như chính sách xuất khẩu được định hướng đúng, phù hợp với tình hình kinh tế đất nước, tình hình biến động của khu vực và thế giới thì nó sẽ mở ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu những khả năng, cơ hội tốt trong việc mở rộng và tiếp thị ở thị trường quốc tế, từ đó các doanh nghiệp sẽ nhận được sự tài trợ lớn từ phía ngân hàng, vì hầu hết những dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu có được định hướng tốt từ phía

Chính phủ sẽ là cơ sở đảm bảo tính khả thi cao cho phương án kinh doanh Chính sách đối với hoạt động xuất khẩu của Nhà nước có ảnh hưởng sâu, rộng và quyết định đến qui mô, hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại

* Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế có tác độc cực kỳ lớn đến định hướng chính sách tín dụng của ngân hàng Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu của quốc gia giảm nhanh do các doanh nghiệp xuất khẩu không bán được hàng, hàng tồn kho tăng lên, khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp suy giảm, chất lượng tín dụng xuống thấp, chính sách tín dụng tài trợ cho xuất khẩu sẽ thu hẹp lại Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng, thì doanh thu các doanh nghiệp xuất khẩu cũng tăng dần lên, môi trường kinh doanh thuận lợi giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, chất lượng tín dụng được cải thiện, lúc này chính sách tín dụng tài trợ cho xuất khẩu sẽ được nới rộng ra

Môi trường pháp lý không thông thoáng và thiếu đồng bộ, không thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật sẽ gây rắc rối và khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng Tất cả các đơn vị kinh doanh đều mong nuốn họat động trong môi trường kinh doanh mà ở đó pháp luật phù hợp với thực tiễn Nếu Nhà nước tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, trong đó các đơn vị kinh doanh chấp hành đúng pháp luật, quan hệ

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tín dụng đem lại lợi nhuận cho cả hai bên từ đó chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng cũng được thực thi tốt

* Năng lực của doanh nghiệp

Năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu được ngân hàng xem xét kỹ trước khi đưa ra quyết định cho vay, bởi lẽ chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực

tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp đó Những doanh nghiệp có trình độ quản lý kinh doanh tốt sẽ có triển vọng thu lợi nhuận cao, do đó

sẽ có đủ khả năng hoàn trả các khỏan vay của ngân hàng đúng hạn, chất lượng tín dụng ngân hàng được nâng cao Điều này ngược lại với những doanh nghiệp có năng lực hạn chế về mọi mặt

Năng lực của doanh nghiệp cũng bao gồm mặt đạo đức của doanh nghiệp: doanh nghiệp xuất khẩu cố tình lừa đảo và chiếm dụng vốn của ngân hàng thì sẽ tác động xấu đến chất lượng của khỏan tín dụng vì việc khách hàng gian lận sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Hoặc ý thức trả nợ của doanh nghiệp kém, cố tình không tôn trọng các điều đã thỏa thuận trong hợp đồng cũng ảnh hưởng chất lượng tín dụng,

do đó trước khi quyết định tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp, ngân hàng phải xem xét, đánh giá kỹ về đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp

* Vốn tự có của ngân hàng

Khả năng cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp tất yếu phải dựa vào vốn tự có của ngân hàng Nếu vốn tự có quá nhỏ sẽ hạn chế qui mô cho vay cũng như giới hạn tín dụng đối với một khách hàng Do đó, nếu doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu vốn lớn trong khi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thỏa mãn yêu cầu của doanh nghiệp Chính vì vậy ngân hàng có vốn tự có nhỏ sẽ khó đầu tư vào dự án lớn có tính khả thi cao Việc thực hiện họat động tín dụng xuất khẩu đòi hỏi lượng vốn lớn, nếu nguồn vốn của ngân hàng không đủ cung ứng cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tìm đến với các ngân hàng khác có đủ khả năng cung ứng Vì vậy vốn

tự có của ngân hàng lớn hay nhỏ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp chính sách tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng

* Năng lực của cán bộ ngân hàng

Trình độ, năng lực của cán bộ nhân viên tín dụng xuất khẩu rất quan trọng,

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nó có ý nghĩa quyết định sự thành bại không chỉ trong hoạt động tín dụng xuất khẩu

mà còn cả sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Hoạt động kinh tế đối ngoại càng phức tạp, công nghệ ngân hàng càng hiện đại thì đòi hỏi trình độ, năng lực của cán

bộ ngân hàng trong lĩnh vực cho vay xuất khẩu phải được nâng cao hơn Một đội ngũ nhân viên giỏi, có đạo đức, có trách nhiệm và năng lực sáng tạo trong quản lý, hiểu biết nhiều về hoạt động kinh doanh xuất khẩu và thông lệ quốc tế sẽ giúp ngân hàng và doanh nghiệp hạn chế nhiều rủi ro và đảm bảo thực thi hiệu quả của chính sách tín dụng

* Trình độ công nghệ của ngân hàng

Công nghệ ngân hàng liên quan đến tòan bộ cơ sở vật chất và mạng luới truyền thông, thanh tóan Hệ thống mạng máy tính và các chương trình ứng dụng của nó liên quan chặt chẽ đến chất lượng họat động và các sản phẩm tài trợ xuất khẩu Việc nối mạng thông tin cũng giúp ngân hàng quảng bá hình ảnh họat động và các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng đến với ngân hàng, khai thác tốt nguồn vốn tài trợ và thực hiện tài trợ lại cho khách hàng Đồng thời là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý, kiểm tra, kiểm soát trong nội

bộ, đặc biệt sự phát triển nhanh công nghệ thông tin trong ngân hàng cùng với các trang thiết bị được trang bị đồng bộ giúp cho ngân hàng có được các thông tin cần thiết của doanh nghiệp xuất khẩu, thông tin thị trường xuất khẩu hiện tại và tương lai ở trong nước, trên thế giới Chính những họat động tiềm ẩn này là tiền đề thúc đẩy cho chính sách tài trợ xuất khẩu của ngân hàng họat động có hiệu quả hơn

* Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng thật sự rất cần thiết, nó là cơ sở để xem xét quyết định cho vay và theo dõi quản lý khoản cho vay Thông tin tín dụng xuất khẩu có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau như: hồ sơ vay vốn của khách hàng, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, thông tin thị trường, mối quan hệ thanh toán, số liệu thống

kê của Tổng cục thống kê, số liệu của Bộ thương mại, thông tin CIC, Thông tin tín dụng ảnh hưởng lớn đến việc quyết định định hướng tín dụng của ngân hàng

Tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu Tuy nhiên, cần phải hiểu rõ sự tác động ảnh hưởng của những yếu tố đó và

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

vận dụng sáng tạo trong điều kiện thực tế của từng ngân hàng, sao cho sự vận dụng đó đem lại hiệu quả trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của các NHTM tại Việt Nam

Bối cảnh kinh tế nước ta thời gian qua có nhiều biến động, trong đó xuất hiện nhiều yếu tố thuận lợi cho việc phát triển hoạt động tín dụng, nền kinh tế nước ta có tăng trưởng trong khi nền kinh tế thế giới có biến động Tiêu biểu là hoạt động xuất nhập khẩu xuất phát từ việc các giải pháp tài khóa, tiền tệ của Chính phủ đã phát huy hiệu quả nên cán cân XNK của Việt Nam ngày càng được thu hẹp Đặc biệt tăng trưởng cao về kim ngạch xuất khẩu ở các mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, cao su, đây là một thuận lợi cho đầu ra nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại đã đầu tư trong các khâu sản xuất, thu mua, chế biến, xuất khẩu các mặt hàng nông sản, trước đây có thua lỗ, nợ đọng nay đã dần dần được cải thiện, tình hình có khả quan hơn, tiền vốn vay và lãi treo từng bước được thu hồi giảm dần Được như thế là do có sự quan tâm của Chính phủ đã có chiến lược hướng về xuất khẩu và của các ngân hàng thương mại trong việc thiết kế đưa ra các sản phẩm tín dụng bán ra, các chính sách khuyến khích ưu đãi về tài trợ tín dụng cho xuất khẩu, để khách hàng lựa chọn phù hợp với yêu cầu và khả năng nhằm gia tăng sức mua vốn của khách hàng doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho phát triển tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại

Trên cơ sở tìm hiểu chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của các NHTM, có thể rút ra các kinh nghiệm để BIDV chi nhánh Phú Thọ hoàn thiện các chính sách của mình nhằm phục vụ tốt hơn đối tượng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Kinh nghiệm cụ thể của một số NHTM là:

* Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) đã đưa ra ba chương trình hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh chế biến gạo, thủy sản và cà phê, hạt điều để xuất khẩu với nguồn vốn tín dụng khoảng 3.500 tỷ đồng Những chính sách này của VIB đều có ưu đãi về lãi suất, thủ tục vay đơn giản hơn như cho vay tín chấp, nhận thế chấp hàng tồn kho luân chuyển, cho vay thế chấp bộ chứng từ xuất khẩu, cho vay mua nguyên liệu chế biến xuất khẩu và tài trợ xuất

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khẩu bằng tiền đồng VIB cũng đã có nhiều ưu đãi trong cho vay tài trợ chế biến hàng xuất khẩu và các doanh nghiệp nhập khẩu các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu (doanhh số năm 2012 hơn 17.100 tỷ đồng, năm 2014 doanh số đạt trên 16.000 tỷ đồng

Để có kết quả trên VIB đã thực hiện nhiều chính sách tín dụng ưu đãi dành cho các doanh nghiệp XNK:

- VIB đã xác định, sàng lọc các đối tượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đối với các mặt hàng XNK chiến lược dựa theo chính sách định hướng về XNK của Chính phủ để đưa ra triển khai những chính sách tài trợ cho vay khuyến khích, ưu đãi

- Tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ thanh toán quốc tế, cán bộ tín dụng để có thể hướng dẫn thật chuyên nghiệp, chuyên sâu về nghiệp vụ, về thị trường, về giá cả,…và tư vấn miễn phí tốt nhất cho khách hàng, tạo niềm tin và uy tín khi đến giao dịch với ngân hàng đồng thời giúp doanh nghiệp lựa chọn các giải pháp tài chính phù hợp nhu cầu với chi phí thấp nhất

- Xúc tiến mở Chi nhánh hay Văn phòng đại diện ở nước ngoài với mục đích

mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh đồng thời ngân hàng cũng có điều kiện giải quyết được bất cứ các tranh chấp thương mại nào

có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh xuất khẩu của khách hàng

* Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Techcombank đã triển khai chính sách khuyến khích hỗ trợ thu mua trong lĩnh vực nông thủy sản để chế biến xuất khẩu, các chính sách khuyến khích ưu đãi như: áp dụng mức lãi suất cho vay hết sức linh hoạt tùy theo mặt hàng XNK và có cam kết bán ngoại tệ lại cho ngân hàng, chính sách hỗ trợ số phí bảo lãnh mà khách hàng phải nộp cho Ngân hàng phát triển Việt nam

Techcombank cũng đã tài trợ vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh chế biến hàng nông sản khoảng 5 năm trở lại đây và đang là thế mạnh của ngân hàng này Cho vay nông sản chế biến xuất khẩu hiện chiếm 21% tổng dư nợ của ngân hàng tương đương gần 4.000 tỷ đồng, riêng trong năm 2012 đã cho vay tài trợ 2.000 tỷ đồng, năm 2013 cho vay tài trợ 2.600 tỷ đồng và năm 2014 doanh số cho vay tài trợ

là trên 3.100 tỷ đồng Kinh nghiệm của Techcombank là:

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Thường xuyên mở những hội nghị giới thiệu đến khách hàng là những khách hàng hiện hữu và tiềm năng trong kinh doanh, sản xuất chế biến các mặt hàng XNK chiến lược có uy tín lâu năm như gạo, cao su, hạt tiêu, hạt điều, thủy sản, sản xuất hàng may mặc, tơ, sợt phục vụ ngành dệt và các mặt hàng thiết bị máy móc phụ tùng… mà còn để giới thiệu những chính sách tín dụng mới nhằm ưu đãi dành cho các doanh nghiệp như: mở rộng đối tượng ngành nghề được tài trợ vốn như chế biến thức ăn, sản xuất các mặt hàng từ gỗ xuất khẩu, trang phục, da giày,… tăng tỷ

lệ vốn vay trên tài sản đảm bảo, thời gian vay vốn ngắn hạn linh hoạt đến 12 tháng, trung hạn đến 10 năm, những tiêu chí rất cụ thể để khách hàng được vay tín chấp và mức lãi suất ưu đãi, linh hoạt dành cho từng đối tượng hay các chính sách tài trợ bổ sung vốn lưu động phục vụ xuất khẩu, hỗ trợ phí bảo hiểm của những hợp đồng bảo hiểm tín dụng XNK hoặc thời gian giải quyết hồ sơ là 1 ngày đối với khách hàng đã

có hạn mức tín dụng và thời hạn tối đa là 7 ngày đối với khách hàng chưa có hạn mức tín dụng, chính sách mua bán ngoại tệ giá ưu đãi cho doanh nghiệp XNK,… với mục đích tạo thuận lợi để các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội được tiếp cận hỗ trợ tài chính thông qua các chính sách ưu đãi của các ngân hàng thương mại

- Việc tài trợ vốn cho hoạt động XNK cũng hết sức nan giải vì các mặt hàng chiến lược XNK đa số là các mặt hàng nông thủy sản đều chiếm vị thế số 1, số 2 trên thị trường thế giới Thế nhưng, những mặt hàng này rất hay biến động dẫn đến tình trạng một số doanh nghiệp có khó khăn trong việc trả nợ Do vậy, các ngân hàng đều

có đưa ra những chính sách qui định hướng dẫn cụ thể để định hướng cho cán bộ cùng doanh nghiệp thực hiện từ việc tập trung cho vay những mặt hàng nào có hiệu quả ít rủi

ro đến việc chọn lọc doanh nghiệp, thẩm định năng lực và kế hoạch thu mua của doanh nghiệp trước, trong và sau khi cho vay, việc quản lý hàng tồn kho, hàng thế chấp như thế nào để không ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng và việc mua bảo hiểm hàng hóa, chế độ xử lý hàng hư hỏng,… nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra và đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, của khách hàng

Việc này có ý nghĩa quan trọng là các ngân hàng thương mại đã thấy được chiến lược của nước ta đang hướng đến xuất khẩu và nhập khẩu nguyên phụ liệu thiết yếu phục vụ sản xuất, nên đã quan tâm hơn rất nhiều đến hoạt động tín dụng

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tài trợ cho XNK theo chiều hướng ngày càng tăng lên vì xét cho cùng việc cho vay này sẽ có lợi cho cả 2 bên: doanh nghiệp giải tỏa được nhu cầu về vốn còn ngân hàng giải quyết được đầu ra cho tín dụng Ngoài ra ngân hàng còn được doanh nghiệp ưu tiên bán ngoại tệ sau khi có nguồn thu từ xuất khẩu, nguồn ngoại tệ này ngân hàng cung cấp ngược lại cho doanh nghiệp nhập khẩu đã góp phần hỗ trợ, chia

sẽ, giúp các doanh nghiệp vượt khó trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu

Trên đây là những kinh nghiệm cần thiết để các ngân hàng thương mại khác

có thể lựa chọn phát triển trong xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng tài trợ XNK cho ngân hàng, qua đó góp phần thực hiện chủ trương, chính sách hướng đến xuất khẩu hạn chế dần nhập khẩu nhằm phục hồi và tạo điều kiện để phát triển kinh

tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước [1, 24, 25]

1.2.2 Bài học kinh nghiệm thực hiện các chính sách tín dụng đối với các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ

Dựa trên tổng hợp các kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp XNK của một số NHTM có thể đưa ra một số bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ như sau:

- Một là: Ngân hàng cần xác định, sàng lọc các đối tượng doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh đối với các mặt hàng XNK chiến lược dựa theo chính sách định hướng về XNK của Chính phủ để đưa ra triển khai những chính sách tài trợ cho vay khuyến khích, ưu đãi

- Hai là : Ngân hàng cần tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn

cho cán bộ thanh toán quốc tế, cán bộ tín dụng để có thể hướng dẫn thật chuyên

nghiệp, chuyên sâu về nghiệp vụ, về thị trường, về giá cả

- Ba là: Tăng cường xúc tiến mở Chi nhánh hay Văn phòng đại diện ở nước

ngoài với mục đích mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng nhằm tăng khả năng cạnh

tranh đồng thời ngân hàng cũng có điều kiện giải quyết các tranh chấp thương mại

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Bốn là : Thường xuyên mở những hội nghị giới thiệu đến khách hàng là

những khách hàng hiện hữu và tiềm năng trong kinh doanh, sản xuất chế biến các

mặt hàng XNK chiến lược có uy tín lâu năm

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Câu 1: Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ thời gian qua được thực hiện như thế nào?

Câu 2: Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ thời gian qua đã đạt được những kết quả gì? Còn có những tồn tại hạn chế nào?

Câu 3: Cần có những giải pháp gì nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

2.2.1.1 Tiếp cận hệ thống

- Đánh giá các yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý,

chính sách của nhà nước, năng lực của doanh nghiệp, thông tin tín dụng

- Đánh giá các yếu tố bên trong: năng lực của cán bộ ngân hàng, trình độ và

công nghệ ngân hàng, chiến lược hoạt động của ngân hàng, vốn tự có

2.2.1.2 Tiếp cận thị trường mở

Sự tham gia tích cực và sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế trong thời gian qua đã mang lại những kết quả khả quan cho kinh tế tỉnh Phú Thọ Các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động XNK tỉnh Phú Thọ có thêm

cơ hội mở rộng thị trường, tăng thu hút đầu tư, tạo được chỗ đứng trong chuỗi liên kết, phân công lao động tiềm năng, hiện đại hóa và nâng cấp các lĩnh vực dịch vụ

Tiếp cận thị trường mở để phân tích một cách toàn diện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ, đặt trong mối quan hệ với xu hướng XNK tỉnh Phú Thọ với định hướng của BIDV trong giai đoạn tới Trên cơ sở đó đề

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua các ấn bản phẩm đã công bố như: sách, bài báo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu, báo cáo thường niên của BIDV, báo cáo của Ngân hàng nhà nước, các báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 đến 2014 và từ các nghiên cứu đã được xuất bản và chưa được xuất bản trong, ngoài nước và từ mạng Internet

2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

* Phương pháp chọn mẫu điều tra, kích thước mẫu và kỹ thuật chọn mẫu Mẫu điều tra: Mẫu nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở các khách hàng đang

được BIDV Phú Thọ tài trợ XNK

Kích thước mẫu và kỹ thuật chọn mẫu:

Những mẫu chọn ra đủ lớn phải đảm bảo tính đại diện cho đối tượng khách hàng và có thể suy rộng được cho các đối tượng khác được BIDV Phú Thọ tài trợ XNK

Tính đến năm 2014, có 29 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đang được BIDV Phú Thọ tài trợ XNK, để đảm bảo thông tin phân tích chính xác, khách quan tác giả tiến hành chọn mỗi doanh nghiệp 02 người gồm:

+ Cán bộ quản lý phụ trách trực tiếp mảng XNK của doanh nghiệp

+ Cán bộ của doanh nghiệp thường xuyên thực hiện các giao dịch tài trợ XNK với BIDV Phú Thọ

Như vậy tổng số mẫu điều tra là: 58 người

* Phương pháp điều tra:

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt kết hợp với bảng hỏi được thiết kế sẵn đối với các đối tượng điều tra, thông qua một loạt các câu hỏi mở

và phù hợp với tình hình thực tế Phỏng vấn số người được lựa chọn, kiểm tra tình hình thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực tiếp

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Từ các số liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích, chọn lọc các yếu tố cần thiết để tổng hợp thành các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học Bao gồm:

- Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính bằng các phần mềm excel và phần mềm ứng dụng liên quan

- Phương pháp đồ thị: Sử dụng mô hình hóa thông tin từ dạng số sang dạng

đồ thị Trong đề tài, sử dụng đồ thị từ các bảng số liệu cung cấp thông tin để người

sử dụng dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích thông tin

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng để phân tích chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ gồm: mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của các doanh nghiệp XNK trên địa bàn, chiến lược phát triển của BIDV nói chung, BIDV Phú Thọ nói riêng

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

- So sánh tuyệt đối: So sánh số liệu về kết quả thực hiện chính sách tín dụng của

BIDV Phú Thọ qua các năm từ đó có thêm cơ sở đưa ra các đánh giá, giải pháp như:

dư nợ cho vay XNK, số dư bảo lãnh, doanh số L/C, số khách hàng, hợp đồng tín dụng, lợi nhuận từ hoạt động XNK

- So sánh tương đối:

+ Tỷ trọng: Trong luận văn dùng để đánh giá cơ cấu XNK bao gồm cơ cấu dư

nợ cho vay XNK, cơ cấu doanh số L/C

+ Tốc độ thay đổi: là tỷ lệ phần trăm giữa mức thay đổi tuyệt đối giữa kỳ

phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ thay đổi của chỉ tiêu kinh

tế so với kỳ gốc từ đó phản ảnh sự thay đổi giữa các kỳ

2.2.4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Sử dụng và khảo cứu các tài liệu có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình phân tích đánh giá để tìm ra được những kết luận chính xác và khoa học

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu liên quan đến chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ

Các chỉ tiêu về dối tượng khách hàng, điều kiện vay vốn,lãi suất, tài sản đảm bảo, phương thức tài trợ

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014

* Tình hình lao động tại BIDV Phú Thọ: Tổng số lao động; Lao động phân

theo độ tuổi; Lao động phân theo trình độ; Lao động phân theo giới tính

* Hoạt động huy động vốn tại BIDV Phú Thọ: Tổng vốn huy động; Vốn huy

động theo loại tiền; Vốn huy động theo đối tượng khách hàng; Vốn huy động theo thời hạn

* Hoạt động cho vay vốn tại BIDV Phú Thọ: Doanh số cho vay; Doanh số

thu nợ; Dư nợ cho vay; Nợ quá hạn, nợ xấu

2.3.3 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại BIDV Phú Thọ

* Về quy mô tài trợ XNK: Dư nợ cho vay XNK; Số dư bảo lãnh XNK; Doanh

số L/C; Số hợp đồng tín dụng (cho vay + bảo lãnh); Số lượng khách hàng; Số hợp đồng tín dụng trên một khách hàng

* Về cơ cấu xuất nhập khẩu: Dư nợ tài trợ xuất khẩu; Dư nợ tài trợ nhập

khẩu; Doanh số L/C xuất khẩu; Doanh số L/C nhập khẩu

* Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu: Thu lãi từ cho vay XNK;

Thu lãi từ hoạt động bảo lãnh; Thu từ dịch vụ XNK khác

* Chất lượng cho vay xuất nhập khẩu: Số dư nợ quá hạn; Số dư nợ xấu;Tỷ lệ

nợ quá hạn trên dư nợ; Tỷ lệ nợ xấu hạn trên nợ quá hạn

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu thông qua phiếu điều tra

- Thời hạn vay, bảo lãnh,mở L/C

- Lãi suất vay, phí bảo lãnh, mở L/C

- Thời gian thực hiện giao dịch

Ngày đăng: 23/06/2017, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung (2009), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2008). Giáo trình kinh tế quốc tế, Nxb Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nxb Đại học KTQD
Năm: 2008
3. Bộ tài chính (2012), Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Thông tư số 35/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 03 năm 2012 của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
4. Chính phủ (2011), Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Chính phủ (2013), B ổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Phan Thị Thu Hà (2006), Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Nguyên Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân
Tác giả: Nguyên Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
9. Nguyên Minh Kiều, (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyên Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
10. Bùi Xuân Lưu, Nguyên Hữu Khải (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao đông - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thương
Tác giả: Bùi Xuân Lưu, Nguyên Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao đông - Xã hội
Năm: 2006
11. Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quế, Rủi ro tài chính thực tiễn và phương pháp đánh giá, Hà Nội: NXB tài chính, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tài chính thực tiễn và phương pháp đánh giá
Nhà XB: NXB tài chính
15. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2013), Tài liệu đào tạo nội bộ thanh toán quốc tế năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo nội bộ "thanh
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2013
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
20. Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
21. Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
22. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2005), Pháp lệnh ngoại hối, Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh ngoại hối
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2005
23. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2013), Sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 về ngoại hối, Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 về ngoại hối
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2013
24. Nguyễn Thị Hoài Khanh (2014), Phát triển tín dụng tài trợ XNK tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng tài trợ XNK tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Khanh
Năm: 2014
25. Nguyễn Hồng Quân (2006), Gải pháp nâng cao và mở rộng tín dụng tài trợ XNK thủy sản tại BIDV Cà Mau, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế tài chính ngân hàng, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gải pháp nâng cao và mở rộng tín dụng tài trợ XNK thủy sản tại BIDV Cà Mau
Tác giả: Nguyễn Hồng Quân
Năm: 2006
13. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (2012, 2013, 2014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ  (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - BIDV Phú Thọ) - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - BIDV Phú Thọ) (Trang 45)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Phú Thọ - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Phú Thọ (Trang 50)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động cho vay của BIDV Phú Thọ - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động cho vay của BIDV Phú Thọ (Trang 51)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 53)
Bảng 3.5: Số lượng doanh nghiệp được BIDV Phú Thọ - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.5 Số lượng doanh nghiệp được BIDV Phú Thọ (Trang 57)
Bảng 3.6: Tăng trưởng dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và doanh số L/C - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.6 Tăng trưởng dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và doanh số L/C (Trang 69)
Bảng 3.7: Tăng trưởng khách hàng và hợp đồng tín dụng XNK - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.7 Tăng trưởng khách hàng và hợp đồng tín dụng XNK (Trang 70)
Bảng 3.9: Cơ cấu doanh số L/C của BIDV Phú Thọ - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.9 Cơ cấu doanh số L/C của BIDV Phú Thọ (Trang 72)
Bảng 3.11: Chất lượng tín dụng cho vay XNK của BIDV Phú Thọ - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.11 Chất lượng tín dụng cho vay XNK của BIDV Phú Thọ (Trang 74)
Bảng 3.13: Thời hạn vay và thời gian thực hiện giao dịch - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.13 Thời hạn vay và thời gian thực hiện giao dịch (Trang 76)
Bảng 3.14: Lãi suất và phí thực hiện giao dịch - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.14 Lãi suất và phí thực hiện giao dịch (Trang 77)
Bảng 3.15: Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.15 Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng (Trang 78)
Bảng 4.1. Chỉ tiêu thực hiện chính sách tín dụng cho các - Chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 4.1. Chỉ tiêu thực hiện chính sách tín dụng cho các (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w