1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tích hợp GD bảo vệ môi trường

36 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ toàn phần: Những bài học có nội dung của môn Tự nhiên và Xã cũng là nội dung giáo dục bảo vệ môi trường sẽ tích hợp GDBVMT ở mức độ toàn phần.. Đối với bài học tích hợp GDBVMT mứ

Trang 1

TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

I Một số vấn đề môi trường

1.Khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm tất cả Các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của sinh vật

-Môi trường là tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong đó

-Môi trường của con ngời bao gồm các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học

Môi trường sống của con người là tất ca các nhân tố tự nhiên, xã hội cần thiết cho sự sống, san xuất của con người nh tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, quan hệ xã hội

-Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên nh vật lí, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người Như: ánh sáng mặt trời, núi, rừng, đất và nước, Nó cung cấp cho con người các loại tài nguyên, khoáng san phục vụ cho sản xuất và đời sống

2 Chức năng của môi trường: Môi trường có 4 chức năng chủ yếu:

- Cung cấp không gian sinh sống cho con người

-Cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người

- Là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra

-Lưu trữ và cung cấp thông tin

3.Ô nhiễm môi trường

-Là sự làm biến đổi theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần môi trường bằng những chất gây tác hại

-Sự biến đổi môi trường đó ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người

và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống của con người

-Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trường là do các chất thải trong sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng

-Nguyên nhân cơ bản là sự thiếu hiểu biết về MT của con người

II GDBVMT trong trường tiểu học

1.GDBVMT là gì? Là một quá trình (thông qua các HĐ giáo dục chính quy và không

chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về MT, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

2 Mục tiêu GDBVMT trong trường tiểu học

Giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học nhằm:

-Làm cho HS bước đầu biết và hiểu:

- Các thành phần môi trường và quan hệ giữa chúng: Đất, nước, không khí, ánh sáng, động vật, thực vật

- Mối quan hệ giữa con người và các thành phần môi trường

- Ô nhiễm môi trường

- Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh (nhà ở, trường, lớp học, thôn xóm, bản làng, phố phường, )

Trang 2

3.Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học nhằm đạt được mục tiêu:

* Kiến thức:

- Có biểu tượng ban đầu về môi trường tự nhiên (cây cối, các con vật, mặt trời, trái đất) và môi trường nhân tạo (nhà ở, trường học, làng mạc, phố phường)

- Biết một số hoạt động của con người làm môi trường bị ô nhiễm

- Biết môi trường sống xung quanh có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

- Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường

- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường

- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi

- Thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường

 Mức độ

Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa, mục tiêu GDBVMT và đặc trưng phương pháp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học, có thể tích hợp GDBVMT qua các mức độ sau:

1 Mức độ toàn phần:

Những bài học có nội dung của môn Tự nhiên và Xã cũng là nội dung giáo dục bảo

vệ môi trường sẽ tích hợp GDBVMT ở mức độ toàn phần Ví dụ như bài Giữ gìn lớp học sạch đẹp (lớp 1); Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở, Thực hành giữ trường lớp sạch đẹp ( lớp 2); Vệ sinh môi trường ( lớp 3)

Đối với bài học tích hợp GDBVMT mức độ này, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học

2 Mức độ bộ phận

Những bài học chỉ có một phần nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, có thể tích hợp ở mức độ bộ phận Ví dụ: Nhà ở, công việc ở nhà ( lớp 1); Đề phòng bệnh giun, Tiêu hoá thức ăn (lớp 2)

Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:

-Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?

- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào của bài? Vào hoạt động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học?

Trang 3

-Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?

-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với hình thức

tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường) chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Giáo viên cần lưu ý khi dạy học tích hợp GDBVMT phải thật nhẹ nhàng, phù hợp, đạt mục tiêu của bài học theo yêu cầu của bộ môn và mục tiêu GDBVMT

3 Mức độ liên hệ

Bài học nào của môn Tự nhiên và Xã hội có nội dung có thể liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường sẽ dạy học tích hợp GDBVMT ở mức độ liên hệ Ví dụ: Vệ sinh thân thể ( lớp 1); Cây sống ở đâu? ( lớp 2); Trái đất, Bề mặt trái đất ( lớp 3)

Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi

mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường, có kĩ năng sống và học tập trong môi trường phát triển bền vững

Đối với những bài học lồng ghép ở mức độ này, khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh liên hệ, mở rộng tự nhiên, hài hòa, đúng mức, tránh lan man, sa

đà, gượng ép, không phù hợp với đặc trưng bộ môn

 Một số phương pháp dạy học tích hợp GDBVMT

Khi dạy học tích hợp GDBVMT trong môn Tự nhiên và Xã hội, giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học của bộ môn và lưu ý một số vấn đề sau:

1 Phương pháp thảo luận

Đây là phương pháp dạy học giúp học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiến của người khác về các vấn đề môi trường có liên quan đến nội dung bài học Qua phương pháp dạy học này, giáo viên giúp học sinh nhận thức

và có hành vi, thái độ đúng đắn về môi trường Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp hoặc thảo luận theo nhóm

- Thảo luận cả lớp: Giáo viên căn cứ vào nội dung bài học môn TNXH và nội dung GDBVMT cần tích hợp để tổ chức, hướng dẫn cho cả lớp thảo luận Vấn đề giáo viên cho học sinh thảo luận phải là những vấn đề cần thiết, phù hợp với nội dung tích hợp GDBVMT vào bài học môn Tự nhiên và xã hội

Ví dụ: Khi dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho học sinh cả lớp cùng thảo luận những vần đề sau:

+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?

+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?

- Thảo luận nhóm: Đây là phương pháp giáo dục có nhiều ưu điểm Khi tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm, giáo viên cần chuẩn bị nội dung câu hỏi thảo luận, phiếu học tập và các đồ dùng cần thiết cho các nhóm; vận dụng phương pháp hoạt động nhóm (chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm qua hệ thống câu hỏi, bài tập

Trang 4

trong phiếu học tập; các nhóm thảo luận; báo cáo kết quả thảo luận nhóm; tổng kết của giáo viên).

Ví dụ : Dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác

+ Những sinh vật nào thường sống ở bãi rác?

+ Rác có hại như thế nào đối với sức khỏe của con người?

Sau khi tổ chức cho học sinh thảo luận, giáo viên tổ chức cho đại diện học sinh của các nhóm báo cáo, học sinh các nhóm khác bổ sung Cuối cùng, giáo viên kết luận:

Rác thải vứt không đúng nơi làm mất vẻ đẹp của làng xóm, phố phường Trong các loại rác do con người thải ra, có những loại dễ thối rữa, chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh, chuột, ruồi, muỗi thường sống ở nơi có rác Chúng là những sinh vật trung gian truyền bệnh cho con người

2 Phương pháp quan sát

Đây là phương pháp dạy học đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng là phương pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học Qua quan sát tranh ảnh, thực tế môi trường xung quanh với sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ lĩnh hội những tri thức cần thiết về môi trường và bảo vệ môi trường Khi hướng dẫn học sinh quan sát, giáo viên lưu ý thực hiện theo quy trình (xác định mục tiêu quan sát; lựa chọn đối tượng quan sát; tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát; trình bày kết quả quan sát)

Ví dụ: Khi dạy bài “Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có

thể tích hợp GDBVMT qua việc giáo dục học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rác thải Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trong SGK

và nêu ý kiến của mình về các việc làm đúng, các việc làm sai trong từng hình Khi được quan sát dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh có nhận thức và hình thành hành vi đúng đắn: không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng; cách xử lí rác thải

3 Phương pháp trò chơi

Trò chơi có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh tiểu học Trò chơi gây hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức về môn học và GDBVMT nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả Khi sử dụng phương pháp trò chơi, giáo viên lưu ý: chuẩn

bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi; rút ra bài học qua trò chơi

Tuỳ nội dung của từng bài học, giáo viên có thể chọn và tổ chức những trò chơi phù hợp để tích hợp GDBVMT Chẳng hạn, giáo viên có thể tổ chức trò chơi đóng vai giúp học sinh thể hiện nhận thức, thái độ của mình trong các tình huống cụ thể và thể hiện cách ứng xử phù hợp với các tình huống

4 Phương pháp tìm hiểu, điều tra

Đây là phương pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề

môi trường ở địa phương Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức được thực trạng môi trường, giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường

Trang 5

Sử dụng phương pháp này, giáo viên lưu ý: thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học sinh

(cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục bảo vệ môi

trường Phương pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,4, 5)

 Hình thức tổ chức

GDBVMT không chỉ được thực hiện tích hợp trong các tiết học (trong lớp , ngoài lớp) mà còn được giáo dục thông qua các hoạt động khác như: thực hành giữ gìn trường, lớp sạch sẽ; trang trí lớp học đẹp

GDBVMT có thể tiến hành với cả lớp hoặc nhóm học sinh

II NỘI DUNG, ĐỊA CHỈ VÀ MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GDBVMT TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

LỚP 1

Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được cấu trúc thành 3 chủ đề lớn: Con người

và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên Mỗi chủ đề đều có thể tích hợp nội dung giáo dục bảo

vệ môi trường :

- Con người và sức khỏe: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và

sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh

- Xã hội: Nội dung bài học về gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho

học sinh những hiểu biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũi với cuộc sống của học sinh Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu làng bản, phố phường, ý thức và hành vi bảo vệ môi trường

- Tự nhiên: Giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con và các điều

kiện sống của chúng Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng

Địa chỉ, nội dung, mức độ tích hợp GDBVMT vào môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 cụ thể như sau:

- Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ

- Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình

- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống,

vệ sinh môi trường xung quanh

Liên hệ

-Nhà ở

-Công việc ở

nhà

- Biết nhà ở là nơi sống của mỗi người

- Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

- Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng

- Các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng: sắp xếp đồ dùng cá nhân, sắp xếp và trang trí góc học tập

Bộ phận

-Giữ gìn lớp

học sạch, đẹp

- Biết sự cần thiết phải giữ gìn môi trường lớp học sạch, đẹp

- Biết các công việc cần phải làm để lớp học sạch, đẹp

- Có ý thức giữ gìn lớp học sạch sẽ, không vứt rác, vẽ bậy

Toàn phần

Trang 6

- Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân và của lớp gọn gàng, không vẽ lên bàn, lên tường; trang trí lớp học

- Biết cây cối, con vật là thành phần của môi trường tự nhiên

- Tìm hiểu một số loại cây quen thuộc và biết ích lợi của chúng

- Phân biệt các con vật có ích và các con vật có hại đối với sức khỏe con người

- Yêu thích chăm sóc cây cối và các con vật nuôi trong nhà

- Có ý thức giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi Liên hệ

- Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa

- Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ; không nô đùa khi ăn no; không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường

- Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và để ăn sạch phải làm gì?

- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu, đi tiêu đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện; ăn chín, uống sôi

- Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở

- Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp

Trang 7

- Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ.

Toàn phần

Cuộc sống

xung quanh

- Biết được môi trường cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông và các vấn đề môi trường của cuộc sống xung quanh

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Nhận ra sự phong phú của cây cối, con vật

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật

Liên hệ

- Mặt trời - Biết khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trò của mặt trời

đối với sự sống trên trái đất

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cây cối và các con vật

hÊp, tuÇn hoµn, thÇn kinh

- Häc sinh biÕt mét sè viÖc lµm cã lîi cho søc khoÎ Bé phËn

Trang 8

- Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ

là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng

- Biết một vài biện pháp xử lí phân, nớc thải hợp vệ sinh Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong

tự nhiên

Liên hệ

Đi thăm thiên nhiên - Hình thành biểu tợng về môi trờng tự nhiên

- Yêu thích thiên nhiên

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trờng xung quanh

Liên hệ

Mặt trời - Biết mặt trời là nguồn năng lợng cơ bản cho sự

sống trên trái đất

- Biết sử dụng năng lợng ánh sáng mặt trời vào một

số việc cụ thể trong cuộc sống hằng ngày

- Có ý thức giữ gìn môi trờng sống của con ngời

Bộ phận

TÍCH HỢP BẢO VỆ MễI TRƯỜNG TRONG MễN KHOA HỌC

A - Mục tiờu.

Trang 9

Cung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường sống gắn bó với các em, môi trường sống của con người.

Hình thành các khái niệm ban đầu về môi trường, môi trường tự nhiên, môi trường sống, môi trường xã hội.sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường

- Biết một số tài nguyên thiên ,năng lượng, quan hệ khai thác Cách sử dụng nguồn tài nguyên Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên

- Những tác động của con người làm biến đổi môi trường cũng như sự cần thiết phải khai thác, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

- Hình thành cho HS những kỹ năng ứng xử, thái độ tôn trọng và bảo vệ môi trường một cách thiết thực, rèn luyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi trường

- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường

B – Phương thức tích hợp vào nội dung các bài học môn Khoa học.

*) Khái niệm tích hợp kiến thức GDMT

- Tích hợp kiến thức GDMT là sự hoà trộn nội dung GDBVMT vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau

Kiến thức GDBVMT đưa vào bài phải có hệ thống Tránh sự trùng lập, phù hợp với nhận thức của học sinh, không gây quá tải

I – Dạy các bài có nội dung tích hợp GDBVMT.

A - Cách tích hợp nội dung GDBVMT.

Bước1: Nghiên cứu kỹ SGK và phân loại các bài có nội dung hoặc có khả năng lồng ghép nội dung BVMT vào bài ( bài có nội dung tích hợp toàn phần, bài có nội dung tích hợp bộ phận hay bài liên hệ )

Bước2: Xác định các kiến thức GDMT đó được tích hợp vào bài để xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Bước3: Xác định các bài có khả năng đưa kiến thức GDMT vào bằng hình thức liên

hệ, mở rộng và dự kiến các kiến thức có thể đưa vào bài

Lưu ý: Đối với các bài có nội dung GDBVMT chiếm phần lớn hoặc toàn bộ bài học thì việc lựa chọn kiến thức GDBVMT trở nên dễ dàng

Đối với bài ở mức độ liờn hệ khi tổ chức dạy học cần chú ý:

Trang 10

- Dựa vào nội dung bài học để chọn kiến thức BVMT để chúng ta liên hệ sao cho logic và chặt chẽ với kiến thức có sẵn trong bài.

-Kiến thức GDBVMT đưa vào bài phải có tính hệ thống, tránh sự trùng lập và phù hợp với trình độ của học sinh, không nên quá tải đối với học sinh Kiến thức đưa vào phải làm cho môn học thêm phong phú, sát với thực tế mà bài học không bị phá vỡ

- Kiến thức GDBVMT đưa vào phải phản ảnh được hiện trạng của MT, tình hình BVMT ở địa phương, trường học làm cho học sinh cảm thấy sâu sắc và thiết thực đối với các em

B – Các dạng bài có nội dung tích hợp.

Mức độ tích hợp toàn phần

GV giúp học sinh hiểu và cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là gúp phần GD trẻ một cách tự nhiên về ý thức BVMT

Mức độ bộ phận

+ GV cần nghiên cứu kỹ nội dung bài học

+ Xác định nội dung GDBVMT tích hợp vào nội dung bài học

+ Nội dung tích hợp vào hoạt động nào của bài

+ Chuẩn bị đồ dùng dạy học cho phù hợp với nội dung tích hợp và nội dung của bài.Mức độ liên hệ

Kiến thức của bài cũ hoặc nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung kiến thức MT mà SGK chưa đề cập Khi dạy dạng bài này GV cần đưa ra những vấn đề gợi mở, liên hệ thực tế nhằm giúp cho HS hiểu về MT từ đó các em có ý thức và kỹ năng sống trong môi trường trong sạch

II – Hình thức và PP GDBVMT.

1 – Hình thức: Có 2 hình thức tổ chức dạy học: Tổ chức dạy học trong lớp hoặc ngoài thiên nhiên Khi tiến hành GV cú thể tổ chức theo tổ,nhóm, cá nhân

2 – Phương pháp:

2.1 – Phương pháp điều tra

2.2 – Phương pháp thảo luận

IV - Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT trong môn khoa học lớp 5.

Hầu hết các bài trong môn khoa học lớp 5 có thể tích hợp ở mức độ liên hệ

Các bài: 22 – Tre, mây, song Bài 23 - Sắt, ngang, thép Bài 24 - Đồng và hợp kim của đồng Bài 26 – Đá vôi Bài 27 - Gốm xây dựng, gạch, ngói Bài 28 – Xi măng Bài 29 - Thuỷ tinh Hoặc phần lớn chủ đề động vật và thực vật

Các bài có mức độ liên hệ toàn phần;

Chủ đề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên Bài 68 - Một số biện pháp bảo vệ môi trường Bài 69 – ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 11

Các bài có mức độ tích hợp bộ phận:

Chủ đề về con người và sức khoẻ có các bài: Bài 12 – Phòng bệnh sốt rét Bài 13 – Phòng bệnh sốt xuất huyết Bài 14 – Phòng bệnh viêm não Bài 15 – Phòng bệnh viêm gan A

Ngày 22/8/2008

TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu, phương thức tích hợp

* Mục tiêu

Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp HS :

- Hiểu biết về một số cảnh quan thiên nhiên, về cuộc sống gia đình, nhà trường và xã

hội gần gũi với HS qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe - nói (Kể chuyện).

- Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện với môi trường xung quanh

- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành

vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước ; bước đầu biết nhắc nhở mọi người bảo vệ môi trường

để làm cho cuộc sống tốt đẹp

* Phương thức tích hợp

Căn cứ vào nội dung Chương trình, SGK và đặc trưng giảng dạy môn Tiếng Việt ở tiểu học, có thể tích hợp GDBVMT theo hai phương thức sau :

- Phương thức 1 Khai thác trực tiếp

Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập đọc

nói về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, ), GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ

và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Những hiểu biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến

về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo vệ môi trường Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông qua đặc trưng của môn Tiếng Việt

- Phương thức 2 Khai thác gián tiếp

Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung có yếu

tố gần gũi, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS, khi soạn giáo án, GV cần có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những kiến thức về GDBVMT, có ý thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp GV cũng cần xác định rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật tự nhiên, hài hoà và có mức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù hợp với đặc trưng môn học

II Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT trong môn tiếng việt

LỚP 1

* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :

Trang 12

1 Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường gần

gũi với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).

2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước

* Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

TH

3

Bài 10

ô - ơ

- Luyện nói về chủ điểm bờ hồ, kết hợp khai

thác nội dung GDBVMT qua một số câu hỏi

gợi ý : Cảnh bờ hồ có những gì ? Cảnh đó

có đẹp không ? Các bạn nhỏ đang đi trên con đường có sạch sẽ không ? Nếu được đi trên con đường như vậy, em cảm thấy thế nào ?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

đẹp đẽ)

(Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên,

có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

học

14

Bài 55

eng - iêng

- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết

hợp khai thác nội dung GDBVMT qua một

số câu hỏi gợi ý : Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu ? Ao, hồ, giếng đem đến cho con người những ích lợi gì ? Em cần giữ gìn ao,

hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh ?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.

(HS thấy được việc trồng cây thật vui và có ích, từ đó muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường Xanh

- Sạch - Đẹp)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

Trang 13

(HS yêu thích chú chim sâu có ích cho môi trường thiên nhiên và cuộc sống).

tiếp nội dung bài

ý thức yêu quý và BVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người Những cây hoa như vậy cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ

- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – SGK) / GV khẳng định rõ hơn : Các

loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý nghĩa

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn

giữ để hoa đẹp mãi

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân trường em) / GV tiếp tục liên hệ

về ý thức BVMT, giúp HS thêm yêu quý

trường lớp

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

gắn bó thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râm

mát cả con đường bạn đi học hằng ngày)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

33 Kể chuyện

- Dựa vào nội dung câu chuyện, GV có thể

rút ra bài học và liên hệ về ý thức BVMT - Khai thác gián

Trang 14

không biết

quý tình bạn

cho HS : Cần sống gần gũi, chan hoà với các loài vật quanh ta và biết quý trọng tình cảm bạn bè dành cho mình

tiếp nội dung bài.

35

Tập đọc

Anh hùng

biển cả

- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp

luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài :

+ Cá heo sống ở biển hay ở hồ ? + Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ? + Cá heo thông minh như thế nào ? + Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai

(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo vệ cá heo - loài động vật có ích)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

tập đọc và nội dung luyện nói

* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1

1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên được nói đến

trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần

Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện

tập tổng hợp)

2 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến trong các

bài Học vần (từ khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc – Chính tả

trong phần Luyện tập tổng hợp (tập trung ở các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).

3 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và

chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập

đọc – Chính tả ở các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở phần Luyện tập

tổng hợp)

4 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (một số loài

vật nói đến trong bài ứng dụng ở phần Học vần ; trong bài Tập đọc, Kể chuyện ở phần Luyện tập tổng hợp)

LỚP 2

* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2 bao gồm :

1.Giới thiệu thiên nhiên và môi trường, cuộc sống xã hội (đặc biệt là cuộc sống ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội) được đề cập đến qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến

thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn Giúp HS hiểu được ý nghĩa của môi trường Xanh -

Sạch - Đẹp đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người

2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường : không phá hoại môi trường tự nhiên, trồng cây gây rừng và làm đẹp cảnh quan môi trường xung quanh; yêu quý gia đình, bạn

bè, quê hương đất nước

* Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài / kết hợp gợi

ý HS liên hệ (dùng câu hỏi) : Qua bài văn,

em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta ?

(Mọi vật, mọi người đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ ) Từ đó liên hệ ý về

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 15

BVMT : Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta.

5

LT&C

Ai là gì ?

- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới

thiệu trường em, giới thiệu làng (xóm, bản,

ấp, buôn, sóc, phố) của em (BT3); từ đó thêm yêu quý môi trường sống

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- HS tập viết : Đẹp trường đẹp lớp / Giáo

dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và

những người thân trong gia đình

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống

xã hội

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà

- Kết hợp GDBVMT thông qua các câu hỏi :

2 Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ? – 3 Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ? (GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ

nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân )

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý câu 2 :

Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ đó

giúp các em trực tiếp cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ

- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo

thành câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà; Con

cha mẹ; Em anh chị) (BT2) Nhìn tranh

(SGK), nói 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con (BT3) / Giáo dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 16

mở rộng thêm (đối với HS khá, giỏi) về

GDBVMT : Em hiểu vì sao tác giả nói “Quà của bố làm anh em tôi giàu quá !” (Vì có đủ

“cả một thế giới dưới nước” và “cả một thế giới mặt đất” – ý nói : có đầy đủ các sự vật của môi trường thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành cho các con )

tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên

nhiên qua nội dung viết ứng dụng : Ong bay bướm lượn (Hỏi : Câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào ?).

- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- GV giúp HS thấy được “tính cách” thật

đáng yêu của nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật đến thăm hoa; đưa những cánh diều bay bổng, ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo cây bưởi lại trèo na) Từ đó,

thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

- GV giúp HS cảm nhận được nội dung :

Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 17

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt),

GV liên hệ : Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được con người bảo vệ (VD : đại bàng)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

vụ cuộc sống của con người

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2

1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh

ta được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập đọc,

Kể chuyện thuộc chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

2 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với cuộc sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).

3 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

4 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).

5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).

Trang 18

6 Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công

cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc chủ điểm

Trường học, Bạn trong nhà, Nhân dân).

LỚP 3

* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm :

1.HS hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên của các địa phương trên đất nước ta qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện

ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường : gây nên những thiệt hại lớn

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

8 Tập làm văn

Kể về người

hàng xóm

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn), GV gợi hỏi : Những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước

ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết, kết hợp

GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Ngày đăng: 02/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w