1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Toán học căn bản - Phần 2 pot

3 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C ta nói điểm C nằm giữa hai điểm A và B Trong ba điểm thẳng hàng ,có một và chỉ một điểm nằ giữa hai điểm còn lại.. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI Đ

Trang 1

Chương I ĐOẠN THẲNG

§ 1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

- Điểm: Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

- Đường thẳng : Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn , nét bút chì vạch theo thước thẩng trên trang giấy… cho ta hình ảnh của đường thẳng

+ Điểm A thuộc đường thẳng d : Điểm A nằm trên đường thẳng d hay đường thẳng d đi qua điểm A hay đường thẳng d chứa điểm A Ký hiệu : A ∈ d

+ Điểm B không thuộc đường thẳng d: Điểm B không nằm trên đường thẳng d hay đường thẳng

d không đi qua điểm B hay đường thẳng d không chứa điểm B Ký hiệu : B ∉ d

§ 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

- Ba điểm thẳng hàng : Khi ba điểm A , B , C cùng thuộc một đường thẳng ,ta nói chúng thẳng hàng

- Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng :

A C B

• • •

Với ba điểm A , B , C thẳng hàng như hình thì :

- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối với điểm A

- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B

- Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C ta nói điểm C nằm giữa hai điểm A và B

Trong ba điểm thẳng hàng ,có một và chỉ một điểm nằ giữa hai điểm còn lại

§ 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

- Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

+ Đường thẳng song song : Hai đường thẳng xy và zt không có điểm nào chung ta nói chúng song song

+ Đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng AB và AC chỉ có một điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và A gọi là giao điểm của hai đường thẳng đó

+ Đường thẳng trùng nhau : 2 đường thẳng xy và zt có nhiều hơn 1 điểm chung thì 2 đường thẳng đó trùng nhau

§ 5 TIA y

x •

O

Cho O ∈ xy

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O hay gọi là nữa đường thẳng gốc O

O • A x

Đọc (hay viết) là : Tia Ox

- Hai tia đối nhau :Hai tia chung gốc Ox , Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

- Trên hình vẽ tia Ox còn có thể đọc là tia OA Tia Ox và Tia OA trùng nhau

§ 6 ĐOẠN THẲNG

- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A , điểm B và tất cả những điểm nằm giữa A và B

§ 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

Ta còn nói độ dài AB là khoảng cách giữa hai điểm A và B

§ 8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB

Trang 2

- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngược lại ,nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

§ 9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

- Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a cm

§ 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB) Trung điểm của đoạn thẳng AB còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB

Chương II GÓC

§ 1 NỮA MẶT PHẲNG

N

M (I)

a

(II)

P

Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bỡi a được gọi là một nữa mặt phẳng bờ a

Tia nằm giữa hai tia

§ 2 GÓC

- Góc là hình gồm hai tia chung gốc

Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc x

Hai tia là hai cạnh của góc

Trên hình vẽ O

• Điểm O là đỉnh y

• Ox , OY là hai cạnh của góc xOy

Ký hiệu : xOy hay yOx hay O

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau x O y

Để vẽ góc ta cần vẽ đỉnh và hai cạnh của góc

§ 3 SỐ ĐO GÓC

- Đo góc :

- Muốn đo góc người ta dùng thước đo góc

- Thước đo góc là một nữa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau và ghi từ 0 (độ) đến

180 (độ)

Cách đo : Để đo góc xOy

- Đặt thước sao cho tăm của thước trùng với đỉnh O của góc

- Một cạnh Ox của góc trùng với vạch số 0 của thước

- Cạnh Oy đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc xOy

.- Góc vuông , góc nhọn , góc tù :

- Góc có số đo bằng 90o gọi là góc vuông : ký hiệu 1v

- Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn

- Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt là góc tù

§ 4 KHI NÀO THÌ xOy + yOz = xOz

- Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz :

Trang 3

Cho góc xOz và tia Oy nằm trong góc đó Đo các góc xOy , yOz và xOz rồi so sánh xOy + yOz với xOz

• Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì

xOy + yOz = xOz

• Nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

- Hai góc kề nhau , phụ nhau , bù nhau , kề bù :

+ Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

+ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o

+ Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o

+ Hai góc vừa kề nhau , vừa bù nhau là hai góc kề bù

§ 5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

- Vẽ góc trên nữa mặt phẳng :

+ Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao cho xOy = 40o

- Đặt thước đo góc trên nữa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm của thước trùng với gốc

O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch số 0 của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước đo góc

- xOy là góc phải vẽ

§ 6 TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau

§ 7 ĐƯỜNG TRÒN

Đường tròn tâm O ,bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R

Ký hiệu :

(O ; R) hay (O ) : Đường tròn tâm O bán kính R

- M là điểm trên (thuộc) đường tròn

- N là điểm bên trong đường tròn

- P là điểm bên ngoài đường tròn

Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó

- Cung và dây cung : Cho 2 điểm A và B thuộc (O ; R)

+ Phần đường tròn giới hạn bỡi 2 điểm AB va2 hai điểm A , B gọi là cung tròn AB Ký hiệu :

AB

+ Đoạn thẳng nối hai mút AB của cung là dây cung (gọi tắt là dây)

+ Dây đi qua tâm là đường kính

+ Đường kính dài gấp đôi bán kính

§ 8 TAM GIÁC

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn AB , AC , BC khi ba điểm A , B , C không thẳng hàng

Ta còn gọi tên và ký hiệu tam giác ABC là :

∆ACB ; ∆BAC ; ∆BCA ; ∆CAB ; ∆CBA

- Ba điểm A ; B ; C gọi là ba đỉnh của tam giác A

- Ba đoạn thẳng AB ; BC ; CA gọi là ba cạnh của tam giác

- Ba góc BAC ; CBA ; ACB gọi là ba góc của tam giác B C

- Điểm M (nằm trong cả ba góc của tam giác) là điểm nằm bên trong tam giác Điểm N (không nằm trong tam giác ,không nằm trên cạnh nào của tam giác) là điểm nằm bên ngoài tam giác

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm đường thẳng a và một phần  mặt phẳng bị chia ra bỡi a được gọi là một nữa mặt  phẳng bờ a - Toán học căn bản - Phần 2 pot
Hình g ồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bỡi a được gọi là một nữa mặt phẳng bờ a (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w