-Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử đã học- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa
Trang 1- Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a x 2 – 3x b xy – 3y
-Vậy đa thức x 2 – 3x +xy – 3y chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào đã học
để phân tích đa thức thành nhân tử?
Yêu cầu một học sinh thực hiện tại chỗ
-Cách làm như trên gọi là phân tích đa
trước? cho một học sinh thực hiện
? 2 Cho học sinh thảo luận nhóm và
trình bày
1 Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
VD1: x 2 – 3x + xy – 3y = (x 2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – y) =(x – 3)(x + y) VD2: 2xy + 3z + 6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) +z( x + 3) = (x +3)(2y + z) Chú ý: (Sgk)
Ví dụ: x 2 – 3x + xy – 3y = (x 2 + xy)– ( 3x+3y) = x(x + y) – y(x + y) =(x + y)(x – 3)
2 Áp dụng
?1: 15.64 + 25.100 +36.15 +60.100 = 15(64 + 36) + 100( 25 + 60) = 15 100 +100 85
= 100( 15 + 85) = 100.100 = 10000
?2: (Sgk)
3 Bài tập Bài 47sgk/22: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x 2 – xy +x - y
Trang 2-Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học:
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ: Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
Nêu cách thực hiện từng phương pháp đó?
2 Bài mới:
GV đưa bài tập lên bảng.Ta có thể sử
dụng phương pháp nào trước ?
?Ta có thể sử dụng phương pháp nào để
phân tích đa thức thành nhân tử?
? Nhân tử chung của các hạng tử là bao
nhiêu?
Cho học sinh lên thực hiện
? Ta sử dụng phương pháp nào để phân
tích đa thức thành nhân tử?
1 Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 3 x 3 + 6x 2 - 9x = 3x( x 2 + 2x -3) b) 14x 2 y – 21xy 2 + 28 x 2 y 2
= 7xy (2x – 3y + 4xy) c) 10 x (x – y) –8 y (y – x) = 10 x (x – y) + 8 y (x – y) = 2(x – y)(5 x + 4 y)
2 Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) y 2 + 10y + 25 = y 2 + 2.y.5 + 5 2
= (y + 5) 2
Trang 3
= 1 2 1 1
= (2x – 1 – x – 3)(2x–1+ x+ 3) = (x – 4 )(3x + 2)
x 5
3 Củng cố: Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
4 Hướng dẫn - Dặn dò: Học kĩ các cách phân tích đa thức thành nhân tử
Làm các bài tập trong SBT
Trang 4Soạn: 13/10/09 Dạy: 15/10/09
Tiết 13: Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết vận dụng một cách linh hoạt các phương phápphân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích áp dụng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung,
nhómcác hạng tử một cách chính xác linh hoạt vào các bài tập không quá khó.
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập, pháp triển tư duy, phân tích logic.
II Phương tiện dạy học:
GV : Bảng phụ, thước
HS : Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ:
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 5x 3 + 10x 2 y + 5xy 2
Ta thấy x 2 + 2xy +y 2 có thể phân tích tiếp nữa không và phân tích bằng biểu thức nào?
- Cho học sinh thảo luận nhóm
? Để tính nhanh giá trị của biểu thức
này ta làm như thế nào?
? Ta có thể nhóm các hạng tử nào để
xuất hiện hằng đẳng thức?
Cho học sinh thảo luận nhóm
Cho học sinh nghiên cứu tại chỗ và trả
lời
1.Ví du: phân tích đa thức thành nhân tử
Ví dụ 1: x 2 – 2xy +y 2 – 9 = ( x 2 – 2xy + y 2 ) – 9 = (x – y) 2 – 9
= (x – y) 2 – 3 2
= (x – y – 3)(x – y + 3)
Ví dụ 2: 2x 3 y – 2xy 3 – 4xy 2 – 2xy = 2xy(x 2 – y 2 – 2y – 1) = 2xy[ x 2 – (y 2 +2y + 1)]
= 2xy[ x 2 – (y + 1) 2 ] = 2xy( x – y – 1)( x + y + 1)
b) ( Sgk)
3 Bài tập
1 BT 51/SGK: Phân tích đa thức thành
Trang 5b) 2x 2 + 4x + 2 - 2y 2 = 2[(x 2 + 2x + 1) - y 2 ] =2[(x + 1) 2 - y 2 ] = 2(x+1-y)(x+1+y) c) 2xy - x 2 - y 2 + 16
= 4 2 - (x 2 - 2xy + y 2 ) = 4 2 - (x - y) 2 =(4 - x + y)(4 + x - y)
Z
3 Củng cố: Nêu các bước tiến hành phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
4 Hướng dẫn - Dặn dò:
Về xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Học thuộc các hằng đẳng thức, các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học BTVN : Bài 51,52, 54,55,sgk/24,25 tiết sau luyện tập
Soạn: 16/10/09 Dạy: 19/10/09
Tiết 14: Luyện tập
I Mục tiêu bài học:
-Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học:
- GV : Bảng phụ
- HS :
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ: Viết công thức tổng quát các hằng đẳng thức đáng nhớ ?
?GV hướng dẫn học sinh thực hiện
1.Bài 53/24sgk: Phân tich đa thức thành nhân tử
a) x 2 -3x + 2 = x 2 – x – 2x +2 = ( x 2 – x) –( 2x + 2) = x(x – 1) – 2( x – 1) = (x – 1)(x – 2) b) x 2 + x – 6
= x 2 - 2x + 3x – 6 = (x 2 – 2x) + (3x - 6)
Trang 6?Ta thấy hạng tử được tách tổng hai hệ
số sau khi tách như thế nào với hạng tử
đó?
?Tích hai hệ số như thế nào với hệ số tự
do?
Cho học sinh tách -5x và thực hiện
Bài 54Ta có thể sử dụng phương pháp
GV hướng dẫn cùng học sinh thực hiện
Để tính nhanh ta đi phân tích thành nhân
tử
Có dạng hằng đẳng thức nào?
(x + ?) 2 để 2 x ? =
2 1
Thay x tính = ?
Ta có thể nhóm các hạng tử nào?
Có dạng hằng đẳng thức nào?
= x(x – 2) + 3(x – 2)= (x – 2)(x + 3) c) x 2 – 5x + 6
= 2.(x – y) – (x 2 – 2xy + y 2 ) = 2.(x – y) – (x – y) 2
= (x – y)[ 2 – (x – y)]
= ( x – y)(2 – x + y) c) x 4 – 2x 2 = x 2 (x 2 – 2) =
4 Bài 56/25 Sgk: Tính nhanh giá trị
Ta có: x 2 – y 2 – 2y –1= x 2 – (y 2 +2y+1) = x 2 – (y+1) 2 =[x –(y+1)][x + (y+1)] = (x – y – 1)(x + y +1)
Thay x = 93, y = 6 ta được (x – y – 1)(x + y +1)
Trang 7- Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Rèn kĩ năng thực hiện thành thạo và chính xác phép chia đơn thức cho đơn thức, xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học:
- GV : Bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ:
- Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số? Vậy x m : x n = 1 khi nào?
?Số a gọi là chia hết cho b khi nào?
?Vậy đa thức A gọi là chia hết cho đa thức B khi nào?
2 Bài mới:
Giáo viên giới thiệu đa thức A và B.
?A chia hết cho B khi nào?
?A được gọi là gì; B đa thức gì; Q đa
thức gì?
Cho học sinh thảo luận nhóm
Ta thấy khi chia hai đơn thức thì hệ số
của đơn thức thương đựơc tính như thế
nào?
Phần biến được tính như thế nào ?
?2 Cho học sinh thực hiện nhóm
?Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức
c) 20x 5 : 12x = 4 4
3
5 12
20
x
x
?2 Tính a) 15x 2 y 2 : 5xy 2 = 3x b) 12x 3 y : 9x 2 = xy
9
12
= 4 x y 3
Trang 8B khi nào ? ( các biến của đơn thức B
như thế nào với các biến của đơn thức A
)
GV cho học sinh nhắc lại và hoàn chỉnh.
Vậy muốn chia hai đơn thức A cho B ta
Cho học sinh thảo luận nhóm
GV hướng dẫn học sinh thực hiện bài
61 Sgk/27
Nhận xét ( Sgk /27) Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (A chia hết cho B) ta làm như sau:
* Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
*Chia lũy thừa cùa từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B
*Nhân các kết quả vừa tìm được
2 Áp dụng
?3: a) 15x 3 y 5 z : 5x 2 y 3 = 3xy 2 z b) P = 12x 4 y 2 : (- 9xy 2 ) = 3 3
3
4 9
4 ) 27 (
3
4 ) 3 (
c) (- xy) 10 : (- xy) 5 = (- xy) 5
3 Củng cố: - Nhắc lại qui tắc chia đơn thức cho đơn thức?
- Làm bài tập 59
4 Hướng dẫn - Dặn dò:
- Về xem kĩ các dạng bài tập đã làm, học thuộc quy tắc chia hai đơn thức.
- BTVN : Bài 59, 60, 62 Sgk/27
- Chuẩn bị trước bài 11 tiết sau học
? Muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta làm như thế nào?
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập.
II Phương tiện dạy học:
Trang 9- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ: Nêu qui tắc chia đơn thức cho đơn thức? Áp dụng tính:
a) (-12) 3 : 8 b) x 10 : (-x) 8 c) -21x 2 y 3 z 4 : 7xyz 2 d) 3x 3 y 3 z 2 : (-3x 2 yz)
2 Bài mới:
?Cho đa thức 15x 2 y 5 +12x 3 y 2 –10xy 3
Hãy chia các hạng tử của đa thức trên
cho đơn thức 3xy 2 rồi cộng các kết
quả lại?
Cho học sinh thảo luận nhóm
Khi đó đa thức 5xy 3 + 4x 2 +
3
10
y gọi là thương của phép chia đa thức
15x 2 y 5 +12x 3 y 2 –10xy 3 cho đơn thức
3xy 2
?Vậy muốn chia một đa thức cho một
đơn thức ta làm như thế nào?
( Khi các hạng tử của đa thức chia hết
cho đơn thức)
GV: Cùng với học sinh hoàn chỉnh TQ
VD: GV hướng dẫn và cho học sinh
thực hiện
Nhưng trong thực hành ta có thể bỏ
bớt một số bước dụ như (-2x 5 :2x 2 ) mà
ghi ngay kết quả
Cho học sinh thảo luận nhóm
Và đưa ra nhận xét
Cho học sinh thảo luận nhóm
? Ta có thể làm cách khác không?
1.Quy tắc Chẳng hạn:
(15x 2 y 5 + 12x 3 y 2 - 10xy 3 ) : 3xy 2
=(15x 2 y 5 : 3xy 2 ) + 12x 3 y 2 : 3xy 2 ) - (10xy 3 : 3xy 2 ) =5xy 3 +4x 2 - 1 0 y
=(30 x 4 y 5 : 5x 3 y 2 ) + (25x 2 y 3 : 5x 3 y 2 ) (3x 4 y 4 : 5x 3 y 2 ) = 6 x 2 - 5 -
-5
3
x 2 y Chú ý: (Sgk/28 )
3 Bài tập Bài 63 Sgk/28: A chia hết cho B Bài 64 Sgk/28:
2
1 :
2
1 :
3 2
= - 2 x 2 + 4xy – 6 y 2
Trang 10hiện bài toán chia đa thức cho đa thức và
hình thành thao tác thực hành khi chia
đa thức
? Hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị
chia? Của đa thức chia?
Bước 1: Đặt phép chia
2x 4 –13x 3 +15x 2 +11–3 x 2 –4x–3
Bước 2: Chia hạng tử có bậc cao nhất
của đa thức bị chia cho hạng tử có bậc
cao nhất của đa thức chia rồi nhân
thương vừa tìm được với đa thức chia
x2- 4x-32x4-13x3+15x2+11x-3
4x +3
2x2–5x + 1
2x4- 8x3 - 6x2
- 5x3 +21x2+11x-3-5x3+20x2+15x
x2 - 4x - 3
x2- 4x - 3
0
Trang 11Lấy đa thức bị chia trừ cho tích vừa nhân
ta được dư thứ nhất.
-5x 3 +21x 2 +11x–3 (dư thứ I)
Bước 3: Lấy hạng tử có bậc cao nhất của
dư thứ nhất chia cho hạng tử có bậc cao
nhất của đa thức chia đa thức chia làm
tương tự để tìm dư thứ hai ( Với bậc cao
nhất của dư thứ nhất bậc cao nhất của
đa thức chia) Làm phép chia tương tự
đến khi bậc cao nhất của dư < bậc cao
nhất của đa thức chia thì dừng
x 2 – 4x–3 là dư thứ2
0 là dư thứ 3
Vậy: (2x 4 –13x 3 +15x 2 +11x–3):(x 2 –4x–3)
= 2x 2 -5x+1
?Vậy với hai đa thức A và B Ta luôn tìm
được hai đa thức như thế nào?
?Khi R = 0 Ta có phép chia gì?
-GV: Tương tự như thế hãy thực hiện
phép chia A = 5x 3 -3x 2 +7 cho B = x 2
-GV: Nhận xét gì về bậc của dư cuối và
bậc của đa thức chia
-GV: Với hai đa thức A và B, B có bậc
nhỏ hơn A và khác đa thức không Bao
giờ cũng tồn tại 2 đa thức Q và R sao
cho:
A = B.Q + R (R có bậc nhỏ hơn Q)
Nểu R = O thì ta nói A chia hết cho B
Cho học sinh thực hiện Bài tập 67a
Sgk/31
=2x 2 -5x+1 (2x 2 –5x+1)(x 2 -4x-3) =2x 4 -13x 3 +15x 2 +11x+3 Nếu A : đa thức bị chia
B : đa thức chia
Q : đa thức thương
Ta có : A=B.Q Thì A chia hết cho B
* 2x 4 -13x 3 +15x 2 +11x -3: đa thức bị chia
x 2 - 4x - 3 : đa thức chia 2x 2 –5x +1 : đa thức thương Chú y: Khi dư bằng 0 thi ta có phép chia hết ( đa thức cho đa thức)
2) Phép chia có dư
Ví dụ: Thực hiện phép chia A cho B
A = 5x 3 - 3x 2 + 7
B = x 2 +1 (A) 5x 3 - 3x 2 + 7 x 2 +1 (B) 5x 3 + 5x 5x - 3 (Q)
3 Bài tập Bài 67/31Sgk
2x 2 – 6x
- x + 3
- x + 3 0 Vậy:( x 3 -7x+3-x 2 ) : (x-3) = x 2 + 2x – 1
Trang 123 Củng cố: Nhắc lại cách thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp?
4 Hướng dẫn - Dặn dò:
- Về xem lại kĩ các bước khi chia đa thức cho đa thức
- Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã chữa
- BTVN: Bài 76b, 68, 69 Sgk/31 Tiết sau luyện tập.
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học:
GV: Bổ sung điều chỉnh
GV: Ngoài cách trên còn có cách nào
thực hiện phép chia trên không?
+ Vận dụng quy tắc chia đa thức cho
đa thức đã sắp xếp có được không? Với
đa thức bị chia, đa thức chia là bao
nhiêu?
Bài 72 sgk/ sgk/32
+GV: Yêu cầu hs thực hiện theo các
bước chia đa thức cho đa thức đã sắp
2.Bài72/32.Thực hiện các phép chia
Trang 13-HS: Thực hiện
+GV: Theo dõi, hướng dẫn một số em.
+GV: Đánh giá nhận xét,sữa chữa sai
sót.
Bài 71 sgk/ sgk/32
+GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+Giải thích vì sao?
a) Vì mỗi đơn thức của đa thức bị chia
đều chia hết cho đa thức chia.
b) Vì đa thức bị chia phân tích thành
hằng đẳn thức " Bình phương của 1 hiệu
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 3
Gợi ý: Chia đa thức 2x 3 - 3x 2 + x + a
cho đa thức x + 2 Tìm a để số dư bằng
b) A = x 2 - 2x + 1; B = 1- x (chia hết) 4.Bài 73/32: Thực hiện các phép chia:
Sử dụng phương pháp phân tích đa thức
bị chia thành nhân tử chung với đa thức chia.
a) (4x 2 - 9y 2 ):(2x - 3y) =(2x + 3y)( 2x -3y) : ( 2x - 3y) = 2x + 3y
c) (8x 3 + 1) : (4x 2 - 2x +1) =(2x + 1) : (4x 2 - 2x +1) =2x + 1
5.Bài 74/32: Tìm a để đa thức 2x 3 - 3x 2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2.
(2x 3 - 3x 2 + x + a) : (x + 2) =2x 2 -7x+15 dư (a - 30) Vậy 2x 3 - 3x 2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 khi a =30
3 Củng cố: - Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B (đa thức B khác đa
thức không) ? (Khi có một đa thức Q sao cho A = B.Q)
4 Hướng dẫn - Dặn dò:
- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị lý thuyết của toàn chương và bài tập ôn tập chương tiết sau ôn tập
- BTVN: Bài 75, 76b, 77a, 78, 79 Sgk/34
Soạn: 03/11/09 Dạy: 05/11/09
Tiết19: Ôn tập chương 1
I Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức:Phép nhân, phép chia đa thức, 7 hằng đẳng thức, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Giúp học sinh củng cố và nâng cao kỷ năng:Nhân đa thức với đa thức,chia đa
thức cho đa thức,phân tích đa thức thành nhân tử
-Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:tổng hợp, hệ thống hóa
-Giúp học sinh triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt, tính độc lập, tính hệ
thống
Trang 14II Phương tiện dạy học:
-GV:Hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập
-HS:Sgk, thước, vở, giấy nháp
III Tiến trình bài dạy:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
1:Phép nhân đa thức
-GV: Phát biểu quy tắc nhân đa thức
với đa thức
? Thực hiện phép nhân 1; 2?
-GV: Bổ sung, điều chỉnh
2:Phân tích các đa thức thành nhân tử
-GV: Nêu các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử ?
-GV: Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử (Dạng 2)
-GV: Bổ sung, điều chỉnh
3: Chia đa thức cho đa thức
-GV: Khi nào đa thức A chia hết cho
cho đa thức B (B khác đa thức
không ) ?
-GV: Thực hiện các phép chia (Dạng 3)
? Chú ý câu 2 đa thức có gì đặc biệt?
-GV: Bổ sung, điều chỉnh
=–x 3 + 2x 2 y – 3x –5x 3 y + 10x 2 y 2 – 15xy 2.Dạng 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
1) x 2 – 9 + (x – 3) 2
=(x-3)(x+3)+(x – 3) 2
=(x-3)(x+3+x-3)=(x-3)2x 2) x 3 – 2x 2 + x – xy 2
=x(x 2 -2x+1-y 2 )
=x[(x 2 -2x+1)-y 2 ]
=x(x-1+y)(x-1+y) 3.Dạng3: Chia đa thức cho đa thức 1) (6x 3 – 7x 2 – x + 2) : (2x + 1)
=3x 2 – 5x + 2 2) (4x 2 y 2 – 9) : (2xy – 3) =[(2xy) 2 -3 2 ] : (2xy – 3) =(2xy – 3)(2xy + 3):(2xy – 3) =2xy + 3
4.Dạng 4: Tổng hợp 1) Tìm x sao cho
x 2 – 9 + (x – 3) 2 = 0 (x-3)(x+3)+(x – 3) 2 = 0 (x-3)(x+3+x-3) = 0 2x(x-3) = 0 2x = 0 x=0 hoặc x-3 = 0 x=3 2) Tìm n để 2n 2 – n + 2 chia hết cho 2n + 1
n = -2; n = -1; n = 0; n = 2
3 Củng cố: Làm thêm bài tập sgk
4 Hướng dẫn - Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi sgk/32
-Làm bài tập: 75, 76, 77, 78, 80, 81, 82 sgk/33 - Tiếtsau kiểm tra 45’.
Soạn: 11/09 Dạy: /11/09
Trang 15Tiết 21: Kiểm tra 45’
I Mục tiêu bài học:
- Kiểm tra hệ thống kiến thức chương 1 của học sinh thông qua một số bài tập cơ bản Có kĩ năng phân tích nhận dạng và áp dụng kiến thức chính xác, linh hoạt
Có ý thức tự giác, tích cực, thái độ nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
II Phương tiện dạy học:
GV: Đề kiểm tra, phô tô đề
HS: Ôn tập các kiến thức trọng tâm, giấy nháp.
III Tiến trình bài dạy:
A 6x 3 y – 3x 5 B – 6x 3 y + 3x 5 C – 6x 3 y – 3x 5 D 6x 3 y + 3x 5
Câu 3 : Kết quả thu gọn của phép tính ( x – 7 )( x + 1) là:
A x 2 + x – 7 B x 2 – 6x – 7 C x 2 – 7x – 7 D x 2 – 7x + 1 Câu 4 : Giá trị của biểu thức 85 12,7 + 5 3 12,7 bằng:
A 127 B 12700 C 1270 D 12,7 Câu 5: Kết quả của phép tính (– 2x 5 – 4x 3 + 6x 2 ) : 2x 2 là:
A – x 3 + 2x + 3 B x 3 – 2x + 3 C – x 3 –2x + 3 D x 3 – 2x – 3
Câu 6 : x + x 2 = 0 khi x nhận giá trị:
A x = 0 hoặc x = 1 B x = 0 hoặc x = - 1 C x 2 = x D x 2 = – x
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Rút gọn biểu thức:
Câu 3: (1 điểm) Làm tính chia: (x 4 + 2x 3 – x 2 – 4x – 2) : (x 2 – 2)
Câu 4: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A= x 2 – 2x + 4
Đề số 2:
I Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Chọn kết quả đúng nhất:
Câu 1: Phép chia hết là :
a) -5xy : 4xy 2 b) (2x 3 y + x 2 + x) : 2x c) (2x 3 y + x 2 z + 3xy) : 3xy
Câu 2: Kết quả của phép tính – xy( x 2 – xy 2 ) là
A x 3 y – x 2 y 3 B – x 3 y – x 2 y 3 C – x 3 y + x 2 y 3 D – x 3 y + 2x 2 y 3 Câu 3: Kết quả thu gọn của phép tính ( x + 2 )( x – 5 ) là
Trang 16A x 2 – 7x – 10 B x 2 + 7x – 10 C x 2 – 3x – 10 D x 2 – 3x + 10 Câu 4: Giá trị của biểu thức 85 1,26 + 15 1,26 bằng
A 1260 B 126 C 12,6 D 1,26 Câu 5: Kết quả của phép tính (2x 5 + 4x 3 – 8x 2 ) : 2x 2 là
A – x 3 + 2x + 4 B x 3 – 2x + 4 C x 3 + 2x – 4 D – x 3 – 2x + 4
Câu 6 : x – x 2 = 0 khi x nhận giá trị
A x = 0 hoặc x = 1 B x = 0 hoặc x = – 1 C x 2 = x D x 2 =– x
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Rút gọn biểu thức :
A x 2 = x B x = 0 hoặc x = - 1 C x = 0 hoặc x = 1 D x 2 = – x Câu 6: Kết quả của phép tính (– 2x 5 – 4x 3 + 6x 2 ) : 2x 2 là
A – x 3 + 2x + 3 B – x 3 –2x – 3 C x 3 – 2x + 3 D x 3 – 2x – 3
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Rút gọn biểu thức :
Câu 3: (1 điểm) Làm tính chia: (x 4 + 2x 3 – x 2 – 4x – 2) : (x 2 – 2)
Câu 4: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A= x 2 – 2x + 4