kĩ xảo trong quá trình giải toán.Môn toán có nhiều dạng bài tập, trong đó dạng toán tìm cực trị giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất là những bài toán đi tìm cái lớn nhất, nhỏ nhất, rẻ nhấ
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hảI dơng
Kinh nghiệm :
một số phơng pháp tìm cực trị
Môn Toán Lớp 8, 9
Trang 2Kinh nghiệm :
một số phơng pháp tìm cực trị
Môn Toán Lớp 8, 9
-Chủ biên : Hoàng Thế Việt
đánh giá của nhà trờng
(Nhận xét, xếp loại)
Kinh nghiệm :
một số phơng pháp tìm cực trị
Môn Toán Lớp 8, 9
-đánh giá của phòng giáo dục & đào tạo
(Nhận xét, xếp loại)
Số phách
Trang 3kĩ xảo trong quá trình giải toán.
Môn toán có nhiều dạng bài tập, trong đó dạng toán tìm cực trị (giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất) là những bài toán đi tìm cái lớn nhất, nhỏ nhất, rẻ nhất, đắt nhất, ngắn nhất, dài nhất Qua những bài toán dẫn dắt học sinh có thói quen đi tìm một giải pháp tối u cho một công việc cụ thể trong cuộc sống thực tế Điều đó cho thấy rằng toán cực trị là loại toán rất gần gũi với thực tế và có nhiều ứng dụng trong thực tế hàng ngày Nó giúp học sinh rèn luyện nếp nghĩ khoa học, luôn mong muốn làm những công việc đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất Vì vậy, nó góp phần không nhỏ vào việc phát triển trí tuệ, thúc đẩy niềm say mê học toán cho học sinh,
đặc biệt là các em học sinh khá giỏi.
Toán cực trị đợc đề cập nhiều trong các loại sách tham khảo, do vậy giáo viên rất khó khăn trong việc su tầm và tuyển chọn, và một vấn đề
đặt ra ở đây là làm thế nào để học sinh nắm đợc phơng pháp, t duy suy luận một cách có lô gíc khi giải toán cực trị ?
Để góp phần vào việc giải quyết các vấn đề trên, bản thân là giáo viên thờng xuyên giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi môn toán lớp 8 và lớp 9, tôi mạnh dạn su tầm, tuyển chọn một số dạng bài toán cực trị và một số phơng pháp giải áp dụng cho từng dạng, hy vọng đem lại một
Trang 4phần thuận lợi cho giáo viên khi thực hiện chuyên đề này trong quá trình giảng dạy cho học sinh cấp trung học cơ sở nói chung và bồi dỡng học sinh giỏi lớp 8, lớp 9 nói riêng.
II những yêu cầu cần thiết.
1 Đối với giáo viên.
- Su tầm tài liệu, đọc, nghiên cứu để hệ thống hoá kiến thức, hệ thống
các dạng bài tập về cực trị.
- Tìm hiểu sâu về các bài toán cực trị trong nội dung chơng trình toán
ở bậc trung học cơ sở.
- Xây dựng đợc cơ sở lý thuyết để giải các bài toán cực trị.
- Tuyển chọn, phân loại đợc các dạng bài tập cơ bản và nêu lên các
phơng pháp chính giải từng dạng bài tập cực trị.
- Dự đoán đợc một số sai sót của học sinh có thể mắc phải và nêu đợc
những điểm cần chú ý khi giải các bài toán cực trị
2 Đối với học sinh.
- Hiểu đợc bản chất của khái niệm cực trị và nắm đợc các bớc giải của
bài toán cực trị.
- Có kĩ năng nhận dạng đợc từng loại toán cực trị, vận dụng linh
hoạt và sáng tạo các phơng pháp giải toán cực trị vào từng bài tập
Trang 5-Giá trị M đợc gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của biểu thức f(x) nếu thoả
mãn hai điều kiện :
+Với mọi x để f(x) xác định thì f(x) M (M là hằng số) (1)
+ Tồn tại x0 sao cho f(x0) = M (2)
-Giá trị m đợc gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức f(x) nếu thoả
mãn hai điều kiện :
+ Với mọi x để f(x) xác định thì f(x) ≥ m (m là hằng số) (1 )’)+ Tồn tại x0 sao cho f(x0) = m (2 )’)
2 Kí hiệu : GTLN của hàm f là M = max f(x)
5 Chú ý : Nếu chỉ có điều kiện (1) hay (1’)) thì cha thể nói gì về cực trị của
II Các kiến thức thờng dùng.
1 x2 0 x Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra x = 0
Mở rộng : [f(x)]2n 0 , x R , n Z Khi đó ta có
[f(x)]2n + M M ; -[f (x)]2n + m m Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra f(x) = 0
2 a/ x 0 Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra x = 0 b/ x + y x + y Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra x, y cùng dấu
c/ x - y x - y Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra x, y cùng dấu vàx >y
3 a/ a2 + b2 2ab , a, b Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra a = b
a
b b
Dấu = xảy ra “=” xảy ra ” xảy ra a = b
Trang 6b/ Cho 3 số không âm a, b và c, ta có :
3
c b a
2 1
1
b
a
b
a b
Để tiến hành giải bài toán tìm GTLN, GTNN ta có thể dùng các phép biến
đổi đại số để nhóm các số hạng và đa bất đẳng thức ban đầu về các dạng sau :
1/ Vì x4, x2 ≥ 0 nên suy ra A ≥ 0 + 0 – 1) 3 A ≥ -3 Dấu “=” xảy ra =” xảy ra xảy ra x = 0
Vậy minA = -3 khi x = 0
Cách khác :
Trang 7Ta cã A = x2(x2 + 4) – 1) 3 ≥ – 1) 3 DÊu “=” x¶y ra =” x¶y ra x¶y ra x2(x2 + 4) = 0 x = 0
VËy minA = -3 khi x = 0
2/ Ta cã B = (x2 + x + 1)2 =
16
9 4
3 2
1 x
2 2
3 2
1 x
VËy minC = 0, khi x = 1
VÝ dô 2 : T×m gi¸ trÞ lín nhÊt cña biÓu thøc
VÝ dô : T×m gi¸ trÞ lín nhÊt cña c¸c biÓu thøc :
1/ A = x 2
x
1 ; 2/ B =
x 1 x x 1 x x 1
2 2
2 2 2
2/ §iÒu kiÖn x ≥ 1, ta cã
B =
2
1 x
2
1 x 1 x
1 x 1 x
1 x
3/ §iÒu kiÖn x ≥ 1, y ≥ 2, z ≥ 3, ta cã :
Trang 8C =
z
3 z y
2 y x
1 y
) 2 y ( 2 2
1 x
) 1 x (
2 y 2 2
1 x
1 x
1 2 2
1 2
1 1 2
1
IV Những dạng toán thờng gặp.
Dạng 1 : Cực trị của đa thức dạng tam thức bậc hai.
1 Kiến thức cần thiết.
Giả sử cho đa thức f(x) xác định trên R
Đa f(x) về dạng : f(x) = k 2
) x (
g (k là hằng số)
a/ Nếu f(x) = k + 2
) x (
g thì min f(x) = k g(x) = 0 b/ Nếu f(x) = k – 1) 2
) x (
Dấu “=” xảy ra =” xảy ra xảy ra 0
Ví dụ 2 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
B = - x 2 + 4x + 5
Giải :
Ta có B = -x2 + 4x + 5 = 9 – 1) (x – 1) 2)2
Vì - (x - 2 )2 0 x nên 9 – 1) (x - 2 ) 9Dấu “=” xảy ra =” xảy ra xảy ra x – 1) 2 = 0 x = 2
Trang 9Dấu "=" xảy ra x = -2 Vậy min D = 2 x = -2
b
)2 + c -
a 4
b 2
= a (x +
a 2
b
)2 +
a 4
b ac
Đặt
a 4
b ac
Do (x +
a 2
b
)2 0 nên
- Nếu a > 0 thì a.(x +
a 2
b
)2 0 do đó P k
min P = k x +
a 2
b
= 0 x =
-a 2 b
- Nếu a < 0 thì a.(x +
a 2
b
)2 0 do đó P k
max P = k x =
-a 2 b
b/ Dựa vào tính chất biến thiên của hàm số là tam thức bậc hai
f(x) = ax 2 + bx + c (a ≠ 0)
+ Khi a > 0 : Parabol quay bề lõm lên phía trên hàm số có cực tiểu.+ Khi a < 0: Parapol quay bề lõm xuống dới hàm số có cực đại
- Từ đó ta đi đến kết luận : Mỗi tam thức bậc hai đều có một cực trị
(hoặc giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất)
Dạng 2 : Cực trị của hàm đa thức nhiều biến.
1 Kiến thức cần thiết.
Cho F = F1 + F2 thì : maxF = maxF1 + maxF2
(minF = minF1 + minF2)
Trong đó F1, F2 là các biểu thức chứa biến đối lập với nhau hoặc có chứacùng biến thì cùng đạt giá trị lớn nhất (giá trị nhỏ nhất ) tại một bộ giá trịxác định của biến
y 3 x 2
2 x
4 y 2 x
Trang 104 y
2 x
Ví dụ 5 : a/ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
B = x2 + xy + y2 – 1) 3x – 1) 3y + 2009b/ Tìm giá trị của x; y để biểu thức :
N = – 1)a2 – 1) b2 + ab + 2a + 2b đạt giá trị lớn nhất
Giải :
a/ Ta có B = x2 – 1) 2x + 1 + y2 – 1) 2y +1 + xy – 1) x – 1) y + 1 + 2006
= (x – 1) 1)2 + (y – 1) 1) 2 + xy – 1) x – 1) y + 1 + 2006 = ( y 1 ) 2006 2006
4
3 2
1 y ) 1 x
y
0 2
1 y ) 1 x (
1 x
Vậy min B = 2006 x = y = 1 b/ Ta có: 2N = – 1)2a2 – 1) 2b2 + 2ab + 4a + 4b
0 2 a
0 b a
a = b = 2Vậy max N = 4 a = b = 2
Ví dụ 6 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
0 5 t
5 t
5 p 2 m
3 m
3 m
3 Một số nhận xét.
- Đối với hàm đa thức nhiều biến, học sinh cần phải linh hoạt trong việctách hạng tử để làm xuất hiện tổng các luỹ thừa bậc chẵn của một biểu thức haytổng các hằng đẳng thức (a b)2 nhđã trình bày ở ví dụ 4, ví dụ 5
- ở ví dụ 5, phần b thay cho việc biến đổi N ta biến đổi 2N khi đó bài toán
đợc thực hiện thuận lợi hơn
Trang 11- Bên cạnh đó, có những tình huống xảy ra nh ở ví dụ 6 thì có thể học sinh
sẽ lúng túng trong sự xuất hiện của 10(m – 1) 2p) Khi đó dùng phơng pháp đổibiến (đặt ẩn phụ) nh đã trình bày thì sẽ đa đợc bài toán về dạng của ví dụ 5
4 Một số bài tập.
4.1 Tìm giá trị của x ; y để các biểu thức sau đạt giá trị lớn nhất :
a/ -x2 + 2xy – 1) 4y2 + 2x + 10y + 5 b/ -5x2 – 1) 5y2 + 8x – 1) 6y – 1) 1
4.2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
x2 + 2y2 – 1) 2xy – 1) 4y+ 5
4.3 Tìm cặp (x ; y) để biểu thức sau đạt giá trị nhỏ nhất :
x2 + 26y2 – 1) 10xy + 14 – 1) 76y + 56
1
; min P =
A max
1
Bằng cách áp dụng tính chất trên ta có thể đa bài toán tìm cực trị của phânthức về bài toán tìm cực trị của đa thức
2 Một số ví dụ.
Ví dụ 7 : Tìm x N để
3 x 2
8 x 7
8 x 7
2A =
3 x 2
16 x 14
=
3 x 2
5 ) 3 x 2 ( 7
5
Nhận thấy A lớn nhất 2A lớn nhất
3 x 2
5
lớn nhất 2x – 1) 3 là số dơng nhỏ nhất
Mà x N nên 2x – 1) 3 dơng nhỏ nhất bằng 1 x = 2
Vậy max(2A) = 12 maxA = 6 x = 2
Ví dụ 8 : Tìm x Z để M =
5 x
x 7
) 7 x (
) 2 5 x (
2
Để M nhỏ nhất thì
5 x
2
nhỏ nhất x – 1) 5 là số âm lớn nhất
Mà x Z nên x – 1) 5 = -1 x = 4
Vậy min M = -1 – 1) 2 = -3 khi x = 4
Ví dụ 9 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P =
4 x 2 x
Trang 12Ví dụ 10 : Tìm GTLN và GTNN của biểu thức Q =
1 x
3 x 4
1 x 4 x 4 x
2
2 2
) 2 x (
) 2 x
(
2 2
1 x 4 x 4 4 x 4
2
2 2
) 1 x 2 ( ) 1 x ( 4
2
2 2
) 1 x 2 (
) 1 x 2 (
2 2
≤ 0 với x Q ≤ 4 Dấu “=” xảy ra =” xảy ra xảy ra x =
2 1
Vậy maxQ = 4 x =
2 1
Ví dụ 11 : Tìm GTNN của M =
1 x 2 x
6 x 8 x 3
2 2
1 ) 1 x ( 2 ) 1 x 2 x ( 3
1 ) 1 x ( 2 ) 1 x ( 3
1 1
x
2 3
1
, khi đó M = 3 – 1) 2y + y2 = (y – 1) 1)2 + 2 2Dấu “=” xảy ra =” xảy ra xảy ra y = 1
1 x
1
= 1 x = 2 Vậy min M = 2 x= 2
3 Một số nhận xét.
- Khi giải toán cực trị của hàm phân thức, học sinh cần phải biết biến đổilinh hoạt để tách phần nguyên
- Có những biểu thức tồn tại cả GTLN và GTNN nh bài toán đã trình bày ở
ví dụ 10, cho nên học sinh cần định hớng cách phân tích bài toán để làm xuấthiện những tình huống theo yêu cầu bài toán nêu
4 Một số bài tập.
Tìm GTNN, GTLN(nếu có) của các biểu thức sau :
A =
5 x x
6 x 6 x 2
2 2
7 x x
2 2
5 x 4 x 2
3 x 4 x
2 4
2 4
(x R)
Trang 13Dạng 4 : Cực trị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối.
d/ Giả sử max f(x) = A, min f(x) = a với f(x) xét trên đoạn [a1 ;b1]
+ Nếu f(x) 0 ta có max f(x) = max f(x)=A trên [a1 ;b1]
min f(x) = minf(x)= a trên [a1 ;b1]
+ Nếu : max f(x) 0 còn min f(x) 0 trên [a1 ;b1] :
Ta có : maxf(x)= max(A ; a)
minf(x)= 0 + Nếu f(x) < 0 ta có maxf(x)= - minf(x) trên [a1 ;b1]
So sánh các giá trị của B trong 3 khoảng trên ta có :
C = x - 2 + 5 - x + 15 = 18c/ Nếu x > 5 thì x – 1) 2 = x – 1) 2 và x – 1) 5 = x – 1) 5, khi đó
C = x - 2 + x - 5 + 15 = 2x + 8
So sánh các giá trị của C trong 3 khoảng trên ta có :
Trang 14min C = 18 2 x 5 Cách 2 : Sử dụng bất đẳng thức 1b) đã nêu ở trên.
x + 50 + -x - 50 1 Dấu "=" xảy ra - 51 x - 50
Do đó M 1 + 3 + + 97 + 99 = 2500 Dấu "=" xảy ra 51 x 50
3 x 1
x = 2 Vậy min B = 2 x = 2
3 Một số nhận xét.
-Để thực hiện giải bài toán cực trị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối, họcsinh cần nắm đợc định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hay 1 biểu thức và linhhoạt vận dụng các tính chất của trị tuyệt đối trong quá trình giải
-Các ví dụ 13, 14 trong phần lời giải của cách 2 và các ví dụ 15, 16 ta đã sử
dụng tính chất : "Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau” xảy ra , từ đó vận
dụng bất đẳng thức 1b để tìm ra lời giải bài toán một cách nhanh chóng.
-Với một bài toán cực trị có thể tồn tại nhiều cách giải, chẳng hạn ở ví dụ
16 có thể giải bằng cách khác là xét khoảng giá trị của x để phá dấu giá trị tuyệt
đối, song giải pháp này không khoa học nh lời giả đã chọn Do đó học sinh cầnphải có sự quan sát, phân tích bài toán để tìm ra hớng đi thích hợp, khoa học
4 Một số bài tập.
Tìm GTNN, GTLN ( nếu có ) của các biểu thức :
a) x - 1 + x -2
b) 51 - 4x - 2 c) x - 1 + x - 2 + 2x - 5
Trang 1615 - 1 - x2
4) Cho hàm số y = x - 1 - 2 x - 2 + x + 7 - 6 x - 2
Tìm giá trị nhỏ nhất của y
* Nhận xét :
- Với bài toán tìm cực trị của hàm căn thức , trớc khi giải học sinh cần lu ý
đặt điều kiện để tồn tại căn thức và nếu bài toán chứa căn dạng A2 thì ta đa đợc
về dạng hàm cha dấu gía trị tuyệt đối nh ví dụ 20 , 21
Trang 17- Có trờng hợp ta không thể tìm trực tiếp cực trị của một biểu thức mà đitìm cực trị của bình phơng biểu thức đó cần lu ý biểu thức đó phải dơng nh bàitoán đã trình bày ở ví dụ 22
VI - Cực trị có điều kiện
Loại toán cực trị có điều kiện rất đa dạng và phong phú Cách giải dạngnày cơ bản phải vận dụng linh hoạt đợc điều kiện của bài và phải kết hợp thànhthạo những bớc biến đổi trung gian , vó thể phải sử dụng thêm bất đẳng thức đãbiết nh bất đẳng thức Cauchy , Bunhiacopxky hay một số bất đẳng thức phụ khác
y = 95/59
Ví dụ 27 :
a) Cho 2 số dơng x, y thoả mãn x + y = 1
1 1 1 1 Tính giá trị nhỏ nhất của M = 1 + 1 + 1 - 1 -
Trang 18M = = = = = 1+
x2 y2 xy xy xy xy
2V× xy > 0 nªn M nhá nhÊt <=> nhá nhÊt <=> xy lín nhÊt mµ x + y = 1=const
xy nªn xy lín nhÊt <=> x = y = 1/2
8x = <=> 16x2 = 1 <=> x = 1/4
2x
1VËy min B = 8 1/4 + 2 + = 4 +2 = 6 <=> x = 1/4
Trang 19Do đó M = a +b 2 2 + 3 , dấu bằng xảy ra <=>
Ví dụ 29: Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức
N= 2x + 3y - 4z biết rằng x,y,z 0 và thoả mãn hệ phơng trình
3
2 3 3
4 3
16 3 6 2 3 3
4 4 2
3 2 4 3
x x
x z y
Vì vai trò x , y , z nh nhau nên 1 y 7/3 ; 1 z 7/3 Vậy giá trị lớn
nhất của chúng là 7/3 và giá trị nhỏ nhất là 1
* Một số bài tập :
1) Cho x , y , z là các số không âm và : xy yz xz 1
Tìm giá trị bé nhất của biểu thức : A = x 2 + y 2 + z 2
Trang 202) Cho x , y là 2 số thoả mãn đẳng thức sau :
4 4
1 2
2 2 2
x x
Tìm giá trị của x , y để tích xy đạt giá trị bé nhất
Nội dung phần lý thuyết này tôi đã sử dụng ở ví dụ 27 a , b )
VII- Sáng tạo bài toán cực trị:
Trong quá trình giảng dạy , việc khai thác kiến thức và sáng tác ra những bài toán khác tơng tự từ một bài toán là vấn đề hết sức quan trọng bởi
lẽ đó là cơ sở để học sinh hiểu sâu kiến thức phát triển t duy , hình thành kỹ năng , kỹ xảo
Cùng với sự sáng tác và su tầm tôi xin trình bày nội dung phần này qua một số ví dụ sau :
Ví dụ 31 : Từ bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
A = x 2 - x + 1 đã trình bày ở VD1
Ta có thể phát triển thành bài toán sau :
Tìm giá trị nhỏ nhất của B = ( x 2 - x + 1) 2
Giải : Mặc dù B 0 nhng giá trị nhỏ nhất của B không phải = 0 vì :
Trang 21dấu "=" xảy ra <=> => b x c
b x c
Vậy min f(x) = d + c - a - b <=> b x c
- Từ bài toán trên ta có thể biến đổi thành bài toán sau :
Tìm giá trị nhỏ nhất của M = x + 1 + x + 2 + + x + 99 + x + 100
Số các biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối là chẵn Lời giải bài toán này tôi đã trình bày ở ví dụ 17)
- Từ đó ta hình thành bài toán tổng quát :
Cho n số thực : a 1 < a 2 < < a n Với giá trị nào của x thì biểu thức f(x) = x - a 1 + x - a 2 + + x - a n-1 + x - a n đạt giá trị nhỏ nhất
Để giải bài toán này ta phải xét 2 trờng hợp :
+ n = 2k ( k = 1,2,3, )
+ n = 2k -1 ( k = 1,2 , 3 , )
Ví dụ 33 :
Cho x, y R thoả mãn điều kiện : x 2 + y 2 = 1
Tìmgiá trị lớn nhất , nhỏ nhất của biểu thức A = x + y
+ Từ bài toán trên ta có thể sáng tác ra một số bài toán khác nh sau :
1) Cho x , y R thoả mãn điều kiện : x 2 + 4y 2 = 2
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức : B = x + 2y
2) Cho x , y 0 thoả mãn điều kiện : 4x 2 + 9y 2 = 8
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của M = 2x + 3y
Ví dụ 34 :
Tìm giá trị lớn nhất của M = 2x - 3 + 5 - 2x
Giải :
Điều kiện để căn thức tồn tại : 3/2 x 5/2
áp dụng bất đẳng thức Bunhia kốpxki ta có :