H trả lời, G nhận xét GV chốt: Cảm thấy mình nhỏ bé so với ngôi trường *HS đọc “ông đốc trường -> vuốt nhẹ trước tôi” -Những chi tiết hình ảnh nào diễn tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
Trang 1
Tiết 1 Văn bản TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : cảm nhận được tân trạng hồi hộp, cảm giác bở ngỡ của nhân vật ‘’tôi’’ ở buổi tưụ trường đầu tiên
2 Kĩ năng: phân tích nhân vật
3 Thái độ yêu thích lối viết văn nhẹ nhàng của Thanh Tịnh
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ
-HS: Vở soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp2.kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra vở soạn HS3.giới thiệu bài mới:
II/Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
5 phút
10 phút
Tóm tắt vài nét về tác giả, tác phẩm?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: Tác giả Thanh Tịnh ( 1911-1988)
Tập truyện ngắn in trong tập “Quê mẹ”- XB
năm 1941
-Nêu nội dung chính của văn bản “ Tôi đi
học” ?( H trả lời, G nhận xét)
Hướng dẫn đọc: GV đọc mẫu, học sinh đọc văn
bản
-xác định thể loại văn bản ?
-Câu chuyện có kết cấu như thế nào?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: Truyện ngắn này có bố cục theo dòng
hồi tưởng của nhân vật tôi
-Theo em, truyện được chia làm mấy đoạn?
Nội dung của từng đoạn là gì?
( H trả lời, G nhận xét)
Gv chốt: 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu-> trên ngọn núi
Đoạn 2: tiếp đó-> chút nào hết
Đoạn 3: còn lại -Nhân vật chính trong truyện là ai?
1.Thể loại:truyện ngắn
2.Bố cục: 3 đoạn
Trang 215 phút
5 phút
-Cho HS đọc từ “những ý tưởng… lộ vẻ khó
khăn”
-Theo dõi những câu văn mở đầu văn bản, em
hãy cho biết những gì đã gợi lên trong lòng
nhân vật “tôi” kỷ niệm về buổi tựu trường đầu
tiên?
-Những chi tiết, hình ảnh nào diễn tả tâm trạng
và cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường cùng
mẹ tới trường?
( H trả lời, G nhận xét)
-Tại sao cảnh vật mọi ngày thấy quen mà hôm
nay nhân vật lại thấy lạ?
-Vì sao khi cầm bút thước lại thấy nặng?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: vì hồi hộp, vì lúng túng.
-Nhân vật “tôi” muốn xin mẹ tự cầm bút thước
để làm gì?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: Hồi hộp, náo nức.
Giải thích từ “lưng lẻo”?
-Vì sao nhân vật “tôi” lại khóc?
( H trả lời, G nhận xét)
Gv chốt : vì lo sợ
-Đối với em ,ngày đầu tiên đi học, em có giống
nhân vật “tôi” trong truyện không?
*Có một bài hát thiếu nhi kể về cảm xúc của
một bạn nhỏ lần đầu tiên đến trường- đó là bài
hát nào? ( Cho 1 học sinh hát )
HS thảo luận: theo em, việc đi học có gì mới
lạ?
Hoạt động 3:củng cố -dặên dò:
1.củng cố :nêu vài nét về tác giả,nhận xét tâm
trạng nhân vật Tôi?
2.Dặn dò:học vở ghi,soạn phần còn lại của văn
Trang 3Tiết 2 Văn bản TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: cảm nhận được tân trạng hồi hộp, cảm giác bở ngỡ của nhân vật ‘’tôi’’ ở buổi tụtrường đầu tiên
2 Kĩ năng: phân tích nhân vật
3 Thái độ: yêu thích lối viết văn nhẹ nhàng của Thanh Tịnh
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ
-HS: Vở soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1.Ổn định lớp2.kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra vở soạn HS3.giới thiệu bài mới:
II/Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
*Cho H đọc đoạn 2 ( đọc thầm)
-Trước ngày đi học, ngôi trường được miêu tả
như thế nào?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: là nơi xa lạ, cao ráo và sạch sẽ hơn
trong làng
-Hôm nay ngôi trường có gì đổi khác trong mắt
nhân vật “tôi”?
-Theo em, điều gì khiến nhân vật “tôi” lo sợ
vẩn vơ?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: Cảm thấy mình nhỏ bé so với ngôi
trường
*HS đọc “ông đốc trường -> vuốt nhẹ trước tôi”
-Những chi tiết hình ảnh nào diễn tả cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật “tôi” lúc nghe gọi tên
và rời tay mẹ?
*Cho H đọc “Một mùi hương…”-> hết
-Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi ngồi trong
lớp học đón giờ học đầu tiên được thể hiện qua
hình ảnh, chi tiết nào?
b.Bước vào trường nghe gọi tênvà rời tay mẹ:
-Sân trường … dày đặc cả người.-Trường… xinh xắn … oai nghiêm.-Bỡ ngỡ đứng nép bên ngườithân
-Nghe gọi tên…giật mình, lúngtúng…dúi đầu vào lòng mẹ…khóc
=> Bỡ ngỡ, rụt rè
c Đón nhận giờ học đầu tiên:-Nhìn bàn ghế…là vật riêng củamình
-Nhìn bạn… không thấy xa lạ
Trang 44 phút
3 phút
5 phút
3 phút
GV chốt: Không còn sợ hãi, mọi vật, bạn bè trở
nên quen thuộc
-Nhận xét gì về tâm trạng nhân vật “tôi” khi
ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên?
( H trả lời, G nhận xét)
-Câu hỏi thảo luận :
Từ hình ảnh mẹ ,ông đốc và thầy giáo , em có
cảm nhận gì về thái độ, củ chỉ của những người
lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học?Qua
đó, thể hiện mối quan hệ giữa nhà trường, gđ
và xh như thế nào?
GV chốt-bình: thấy được trách nhiệm của gđ,
nhà trường và xã hội đối với thế hệ trẻ
Theo em, nét đặc sắc của truyện ngắn này là
gì?
( H trả lời, G nhận xét)
-Theo em, văn bản này được viết theo phương
thức biểu đạt nào?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt: Là vb tự sự kết hợp miêu tả và bộc lộ
cảm xúc
III/ Hoạt động 3:Tổng kết - ghi nhớ
Cảm nhận của em sao khi học xong vb “tôi đi
học”?
( H trả lời, G nhận xét)
-Trong vb này, em thích nhất đoạn văn nào? Vì
sao?
-IV/Hoạt động 4: Luyện tập
BT 1: làm ở lớp
BT 2: Hướng dẫn HS về nhà
V/Hoạt động 5:củng cố –dặn dò
1.củng cố:nêu nội dung nghệ thuật của văn
bản?
2.Dặn dò: học bài,soạn bài”trong lòng mẹ”
=> vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin
2) Nghệ thuật đặc sắc của truyện:
- Bố cục thep dòng hồi tưởng, trình tự thời gian của buổi tựu trường
-Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Giàu chất thơ, chất trữ tình
V/ Tổng kết : ( Ghi nhớ Sgk Tr 9)
B/ Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn kể lại ấntượng của bản thân về ngày đầutiên đi học
Trang 5
Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nó
2.Kĩ năng: lập sơ đồ khái quát nghĩa của từ ngữ
3.Thái độ: có ý thức trong việc sử dụng từ ngữ
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp2.Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra vở soạn của HS3.Giới thiệu bài mới
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
15 phút * Hướng dẫn HS theo dõi sơ đồ / Sgk.10
-Theo em, nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
Vì sao?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Tương tự, nghĩa của từ “ thực vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa các từ “ cây, rau, cỏ”? vì
sao?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Em có nhận xét gì về nghĩa của một từ ngữ?
-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ “ voi, hươu” Vì sao?
-Theo em, khi nào thì một từ ngữ được coi là
có nghĩa rộng, có nghĩa hẹp?
A/ Tìm hiểu bài :
I/Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp:
Ví dụ: sgk Tr 10-Động vật: nghĩa rộng
-Chim, thú, cá: nghĩa hẹp
Trang 615 phút
5 phút
( HS cho ví dụ: có nghĩa hẹp, có nghĩa rộng)
* Hướng dẫn HS xem sơ đồ SGK
-Nghĩa của từ “ thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa
của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa
những từ nào?
-Em có nhận xét gì về phạm vi nghĩa rộng,
nghĩa hẹp của 1 từ ngữ?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt : Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ
này, đồng thời có nghĩa hẹp với từ ngữ khác
-Cho từ nghĩa rộng “gia vị” –hãy tìm các từ có
phạm vi nghĩa hẹp?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Vậy, em hiểu như thế nào là từ có nghĩa rộng,
nghĩa hẹp?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt ( ghi nhớ)
IV/ Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:Hãy vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa từ
ngữ đã cho?
-HS lên bảng vẽ sơ đồ(2 em)
Bài 2:Hãy tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các
V/ Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
1.Củng cố:thế nào là từ có nghĩa rộng,nghĩa
Súng Bom(Trường, ( Ba càng, đại bác) bom bi)BT2: Từ ngữ có nghĩa rộng:
a chất đốt b nghệ thuậtc.thức ăn d nhìn đ Đánh
BT 4: Từ không thuộc phạm vi
Trang 7nghĩa :
a thuốc lào b thủ quỹ c bútđiện
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: nắm được khái niệm chủ đề,tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2.Kĩ năng: xác định chủ đề văn bản
3.Thái độ: có ý thức trong việc tạo lập văn bản
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(2 phút)
1.Ổn định lớp2.Kiểm tra bài cũ:không có3.Giới thiệu bài mới
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
10 phút Hướng dẫn HS theo dõi văn bản “ Tôi đi học”
-Nhân vật chính trong văn bản “tôi đi học” là
ai?
-Văn bản “tôi đi học” kể về sự việc gì?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt :
+ Đối tượng: nhân vật tôi
+Kể về sự việc: lần đầu tiên nhân vật tôi đi
học
-Qua văn bản “tôi đi học” nhân vật tôi ngày
đầu tiên đi học đã có tâm trạng, cảm xúc như
thế nào?
- Chủ đề văn bản “tôi đi học” là gì?
-Vậy chủ đề là gì?
A/ Tìm hiểu bài:
I/ Chủ đề của văn bản:
Ví dụ: văn bản “tôi đi học”
-Đối tượng:
+nhân vật : tôi+Sự việc lần đầu đi học-Vấn đề chính: tâm trạng, cảmxúc của nhân vật tôi trong buổitựu trường đầu tiên
=> Chủ đề
Trang 815 phút
-Giữa chủ đề ,hình thức và nội dung có mối
quan hệ thế nào vơiù nhau?
GV chốt:tính thống nhất về chủ đề văn bản
-Tương tự: hãy xác định chủ đề của văn bản
ca dao “ Tử vi xem số cho người, số thầy thì để
cho ruồi nó bâu”?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
-GV chốt:Vậy, chủ đề của văn bản là gì? Thế
nào là tính thống nhất về chủ đề?
III/ Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1:Hãy Phân tích tính thống nhất về chủ
đề của văn bản?
HS:thảo luận nhóm,trình bày bằng bảng con
(mỗi tổ làm một câu )
Bài tập 2:Tìm ý khến văn bản lạc đề? Giải
b Chủ đề văn bản: Rừng cọ vàtình cảm của người dân sôngThao
c.Chứng minh chủ đề;
-Nội dung: Miêu tả rừng cọ.Cuộc sống,tình cảmcủa ngườidân sông Thao với rừng cọ.-Hình thức:
+Nhan đề: Rừng cọ quê tôi+3đoạn đầu: Miêu tả rừng cọ.+3 đoạn cuối:cuộc sống ngườidân gắn bó với rừng cọ
d.Các câu, từ ngữ thể hiện chủđề: Chẳng có nơi nào…… rừng cọtrập trùng Cuộc sống quêtôi….cây cọ Người dân sôngThao…quê mình
BT2: Xác định các ý lạc đề:b.Văn chương lấy ngôn từ làmphương tiện biểu hiện
d.Văn chương giúp ta yêu cuộc
Trang 95 phút
5 phút
1.củng cố: Nhắc lại nội dung chính của bài
2.Dặn dò: Học bài, làm BT
-Soạn bài “Trong lòng mẹ”
sống, yêu cái đẹp
=> Ý lạc hoặc quá xa chủ đềlàm cho văn bản không có tínhthống nhất
Tiết 5: Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”-Nguyên Hồng)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật Hồng, cảm nhận được tình thương manh liệt của cậu với mẹ
2.Kĩ năng: phân tích nhân vật
3.Thái độ: rung động trước số phận nhân vật,yêu thích lối viết văn của Nguyên Hồng
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, tài liệu về nhà văn Nguyên Hồng
-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung chính của VB “Tôi đi học”?
- Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
- Kiểm tra vở soanï
(HS dựa ghi nhớ sgk/8)
3.Giới thiệu bài mới:
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
5 phút GV cho HS đọc chú thích sgk/18.-Tóm tắt vài nét về tác giả, tác phẩm?
GV chốt và cho HS ghi bảng
A/Tìm hiểu bài :I/Tác giả, tác phẩm Û1.tác giả: Nguyên Hồng ( 1918-1982), tên khai sinh là NguyễnNguyên Hồng –TP Nam Định.2.Tác phẩm: trích trong hồi kí
Trang 1015 phút
phần? Nêu nội dung của từng phần?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt : hai phần ( 1: từ đầu->người ta hỏi
đến chứ; 2: còn lại)
-Nội dung chính của đoạn trích này là gì?
(Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng)
-Nhân vật chính là ai? Đoạn trích được kể theo
ngôi thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể này là gì?
-H đọc thầm đoạn “Tôi bỏ…sống đó”
-Em biết gì về tình cảnh của bé Hồng? Vì sao
mẹ Hồng phải bỏ đi? Hồng sống với ai?
Hãy tóm tắt cuộc trị chuyện giữa hai cô cháu
Hồng? Bà cô đã có những lời nói, cử chỉ như
thế nào đối với Hồng?
-Em hiểu nghĩa của cụm từ “cười rất kịch” ?
-Giải thích “ hoài nghi, ruồng rẫy” ?
-Em có nhận xét gì về vẻ mặt tươi cười, giọng
nói ngọt ngào của người cô?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt : Trong lời đối thoại của người cô có
sự mâu thuẫn rõ rệt “sao mày không vào?Mợ
mày phát tài…, mẹ tôi ăn vận rách rưới…” ->
Người cô cố tình che giấu sự giả dối
-Khi đối thoại, người cô nói “Mẹ mày phát tài”
và “có em bé” nhằm mục đích gì?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt : Người cô cố tình châm chọc, nhục
mạ mẹ của Hồng Cố tình khoét sâu thêm nỗi
đau của Hồng, muốn Hồng khinh ghét mẹ =>ác
độc
-Vì sao bà ta lại ghét mẹ của Hồng đến thế?
(mẹ Hồng goá chồng, bỏ nhà đi, có con với
người khác)
G chốt-bình: Trong xã hội phong kiến-một cổ
tục đè lên vai người phụ nữ Một định kiến độc
ác cần được loại bỏ
-Qua cuộc thoại, em thấy người cô bé Hồng là
2.Bố cục: 2 phần
III/Phân tích:
1.Nhân vật người cô:
- ….cười hỏi
- …cười rất kịch-….giọng vẫn ngọt
-… cứ tươi cười kể chuyện vềmẹ Hồng
Trang 115 phút
một nhân vật như thế nào? ( H trả lời, bổ
sung, nhận xét)
GV chốtý cho HS ghi bảng.
V/Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò:
1.Củng cố: nêu vài nét về nhà văn Nguyên
Hồng?cảm nhận của em về nhân vật người cô?
2.Dặn dò:Học bài, soạn phần còn lại của văn
bản
=> Lạnh lùng, độc ác, thâmhiểm
Tiết 6: Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”-Nguyên Hồng)
A/ Mục tiêu cần đạt: (Giống tiết 5)
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét về nhà văn Nguyên Hồng?
Hãy nhận xét về nhân vật người cô?
3.Giới thiệu bài mới: trên cơ sở bài cũ Gv dẫn vào bài mới
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
10 phút
-Gvcho HS đọc lại văn bản
-Hình ảnh, chi tiết nào miêu tả tâm trạng đau
đớn, uất ức của Hồng dâng đến cực điểm khi
nghe người cô kể về tình cảnh tội nghiệp của
mẹ mình?
-Giải thích “ cổ tục” ?
-Nhận xét về cách dùng động từ “ vồ, cắn,
nhai, nghiến” ? ( thể hiện căm phận tột cùng)
-Em có nhận xét gì về tâm trạng của Hồng khi
2.Tình thương yêu mãnh liệt củabé Hồng đối với mẹ:
a.Khi nói chuyện với cô:
-nhận ra ý nghĩ cay độc… khôngđáp
-cười dài trong tiếng khóc.-cổ tục đày đoạ mẹ…
…vồ, cắn, nhai, nghiến…
Trang 1215 phút
5 phút
5 phút
5 phút
Hồng càng đau khổ bao nhiêu thì càng muốn
gặp mẹ bấy nhiêu Nỗi mong ước đó có đền bù
xứng đáng cho Hồng hay không
*Cho HS đọc đoạn 2
-Khi được gặp mẹ, thái độ và hành động của
Hồng như thế nào?
-Vừa nhìn thấy mẹ, Hồng đã có hành động như
thế nào?
-Giải thích “ríu cả chân lại” ?
-Tại sao được gặp mẹ rồi Hồng lại khóc ?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt-bình : Nỗi mong ước gặp mẹ đã thành
sự thật, bé Hồng khóc vì sung sướng Vừa hờn
dỗi, tức tưởi nhưng lại hạnh phúc mãn nguyện
-Hồng nhận xét gì khi gặp lại mẹ (so với lời
của họ nội xưa kia)?
-Tìm những chi tiết chứng minh điều đó?
Tuổi thơ của Hồng đã gợi trong em cảm nhận
gì? (HS thảo luận)
GV bình- chốt : Vấn đề được đề cập trong đoạn
trích là tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp
Không một cản trở nào ngăn nổi tình thương
yêu, tình máu mủ
III/Hoạt động 3 : Tổng kết
-Tại sao nói “Chất trữ tình” thấm đượm trong
đoạn trích này? ( HS thảo luận)
-Em hiểu như thế nào về nhận định “Nguyên
Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng” ?
ù IV/Hoạt động 4 : Luyện tập
Hãy viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) phát
biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng
V/ Hoạt động 5 :củng cố–dặn dò
1.Củng cố: nêu nội dung nghệ thuật của văn
bản ?
2.Dặn dò:học bài,soạn bài “Tức nước vỡ bờ”
b.Khi gặp lại mẹ:
-Ríu cả chân lại….và khóc nứcnở…áp vào đùi mẹ…ngả vào taymẹ…
-Nhận ra vẻ mặt tươi sáng củamẹ…
-Hơi quần áo, hơi thở của mẹ…
=>Nhạy cảm, vui sướng, hạnhphúc
IV/Tổng kết:
-Ghi nhớ: sgk/21
B/Luyện tập Viết đoạn văn phát biểu cảmnghĩ về bé Hồng
Trang 13
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường
từ vựng đơn giản Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học ( đồng nghĩa, trái nghĩa, các biện pháp tu từ giúp ích cho việc học văn).
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Gv:Những từ ấy cùng chỉ về các
bộ phận của cơ thể người.
I./Tìm hiểu khái niệm.
- Mặt, mắt, gò má, da, đùi, đầu, cánh tay, miệng => chỉ bộ phận của cơ thể người.
- Tập hợp của những từ có ít nhất một
Trang 14- GV giúp học sinh đi sâu hiểu thêm một số khía cạnh khác về trường từ vựng thông qua các ví
- Tính phức tạp của vấn đề: Một từ có thể thuộc nhiều trưưòng từ vựng khác nhau.
- Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.
Bài tập 4: - Khứu giác: Mũi, thơm.
- Thính giác: Nghe, tai, thính, điếc, rõ.
Củng cố: - Học sinh đọc ghi
nhớ.
- GV tổng kết bài học.
Trang 15
Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Biết sắp xếp nội dung trong văn bản một cách hợp lí, hiểu ý nghĩa của việc trình bày theo bố cục
2.Kĩ năng: xây dựng bố cục văn bản
3.Thái độ: có ý thức trình bày vấn đề mạch lạc
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
* Hỏi: Em hiểu chủ đề là gì? Khi nào thì VB được coi là có tính thống nhất về chủ đề?
Trang 16H đọc văn bản SGK/24
-Ở lớp 7, các em đã học bố cục, mạch lạc trong
văn bản” Vậy, một văn bản gồm mấy phần,
hãy kể tên?
-Nêu chức năng, nhiệm vụ của từng phần?
-Nêu bố cục của văn bản “ người
thầy….trọng” ?
-Nhận xét về mối quan hệ giữa các phần trong
văn bản?
( có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng cùng
hướng về một chủ đề chung)
-Vậy, bố cục của văn bản là gì?
-Tương tự, tìm bố cục văn bản “tôi đi học” ?
-Nội dung của đoạn 2 là gì?
-Tìm nội dung đoạn 3?
-Có thể thay đổi các câu, các đoạn trong phần
thân bài được không? Vì sao?
( không được vì không làm nổi bật chủ đề; tài
cao, đức trọng của thầy giáo Chu Văn An)
-Như vậy, việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề
văn bản, ý đồ giao tiếp của người viết
-các ý trong phần thân bài thường thường được
sắp xếp theo thứ tự nào?
( thời gian, không gian, sự phát triển của sự
việc, theo mạch suy luận)
-Vậy, bố cục của văn bản là gì? Cách bố trí,
sắp xếp nội dung phần thân bài như thế nào?
-> Ghi nhớ
III/Hoạt động 3: Luyện tập
BT1:Nêu trình tự sắp xếp ý ở đoạn văn ?
HS: thảo luận nhóm(chỉ ra chủ đề và cách
triển khai ý)
A/Tìm hiểu bài
I/ Bố cục của văn bản:
VD: Sgk/24-Đoạn 1(MB):Người thầy…trọng.-Đoạn 2,3 (TB): Tài và đức củathầy
-Đoạn 4 (KB): Tình cảm của mọingười đối với thầy
=>Bố cục của văn bản
II/Cách bố trí, sắp xếp nội dungphần thân bài của văn bản:Vd: Phần thân bài ( đoạn 2,3)của văn bản “ người thầy đạocao đức trọng”
-Đoạn 2: các sự việc nói về ChuVăn An là một người tài cao.Đoạn 3: các sự việc nói vể ChuVăn An là người đạo đức, đượchọc trò kính trọng
b.Trình bày theo thứ tự thời gian:về chiều, lúc hoàng hôn
Trang 175 phút
V/Hoạt động 4:củng cố-dặn dò
1.Củng cố:nêu bố cục bài văn? Cách sắp xếp
thân bài?
2.Dặn dò: học bài, làm các bài tập sgk/27
-Soạn bài”xây dựng đoạn trong văn bản”
c.Hai luận cứ được sắp xếp theotầm quan trọng của chúng đốivới điểm cần chứng minh
Tiết 9: Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến Thấu hiểu nổi thống khổ của dân ta trước cách mạng tháng 8/1945
2.Kĩ năng: phân tích nhân vật
3.Thái độ: căm giận chế độ bất nhân ,cảm phục sức sống mãnh liệt của người phụ nữ Việt Nam
B/ Chuẩn bị:
Trang 182.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: Hãy phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Hồng khi gặp mẹ?
-Trả lời:thoáng thấy người giống mẹ Hồng đuổi theo gọi rối rít vừa vui sướng vừa lo sợ nhầm lẫn.Gặp mẹ,Hồng vừa mừng vừa tủi,khóc nấc lên Hồng ngã vào lòng mẹ với
Niềm hạnh phúc vô bờ.(Đoạn trích cho thấy tình mẫu tử thiêng liêng)
3.Giới thiệu bài mới:GV nêu vài nét về tình hình lịch sử trước cách mạng tháng 8/1945,Gv dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Gv cho HS đọc chú thích sgk/31
*Hãy tóm tắt tác giả, tác phẩm ?
( H trả lời, bổ sung)
Gv đọc mẫu,hướng dẫn HS đọc
-Theo em, nội dung chính của đoạn trích này là
gì?
-Tìm nhân vật chính của đoạn trích?
-Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Tác
dụng của ngôi kể này?
-Bố cục đoạn trích?
-H/dẫn đọc- G đọc- H đọc
( H theo dõi phần chữ nhỏ)
-Em có nhận xét gì về cảnh làng quê trong
những ngày sưu thuế?
(Căng thẳng, ngột ngạt)
-Em hiểu biết gì về cảnh gia đình chị Dậu?
-Vì sao bà lão hàng xóm lại giục anh Dậu đi
trốn?
-Theo em, tình thế gia đình chị Dậu khi bọn sai
nha đến như thế nào?
( HS đọc đoạn “Anh Dậu uốn vai…thềm”)
-Bọn sai nha đến nhà chị Dậu gồm những nhân
vật nào?
-Cai lệ là chức danh gì?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
A/Tìm hiểu bài:
I.Tác giả, tác phẩm: SGK/31
II.Kết cấu tác phẩm:
1.Thể loại:tiểu thuyết
2 bố cục:2 đoạn
III.Phân tích:
1.Tình thế gia đình chị Dậu :-Quan về tận làng để đốc thuế-Bọn tay sai đánh người, tróingười chưa nộp thuế
-Anh Dậu đau ốm,bị cùm kẹp.-Cái Tý bán cho nhà Nghị Quế.-Phải nộp sưu cho em chồng đãchết
=>Cùng quẫn, nguy cấp
2.Hình ảnh tên cai lệ:
*Hành động:
-Sầm sập vào nhà-Gõ roi …thét… trợn ngượcmắt….quát,chỉ mặt
-Bịch….mấy bịch-Tát vào mặt chị Dậu
*Lời lẽ: quát,thét,hầm hè,…
Trang 1910 phút
-Tên cai lệ ,người nhà Lí trưởng xông vào nhà
anh Dậu với mục đích gì?
( Đánh, trói và bắt anh Dậu vì anh Dậu chưa
đóng tiền thuế)
-Em có nhận xét gì về hành động,lời lẽ của tên
cai lệ?(HS trả lời, GV chốt ý cho ghi bảng)
-Qua việc thu sưu thuế của Nhà nước phong
kiến, em có nhận xét gì về một Nhà nước trong
xã hội cũ?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:Một Nhà nước bất nhân, không coi
trọng danh dự, nhân phẩm con người-> một
Nhà nước cần phải lên án và đạp đổ
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ
nhân vật của tác giả?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt-bình:Tác giả miêu tả nhân vật qua
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ-> nhân vật
nổi bật, sống động
-Khi bọn sai nha đến nhà, chị Dậu đã có lời
nói, hành động như thế nào?
-Vì sao chị Dậu lại cố van xin tha thiết?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Từ van xin tha thiết, bọn sai nha vẫn đối xử
thô bạo với chị, chi Dậu đã có thái độ chống
đối như thế nào?
-Từ chỗ van xin, tức giận, chị Dậu đã thách
thức bọn chúng Tìm những từ ngữ nói lên điều
đó?
-Tìm những từ ngữ để chứng minh hành động
“Tức nước vỡ bờ” của chị Dậu?
-Vì sao chị Dậu lại có hành động như thế?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Trong cuộc xô xát với chị Dậu, hình ảnh bọn
tay sai gợi cho em suy nghĩ gì? ( Sự hài hước,
buồn cười)
-Qua hành động của chị Dậu, em có suy nghĩ gì
về những người bị áp bức trong xã hội cũ?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Theo em, sự thay đổi thái độ của chị Dậu có
hợp lí không? Vì sao?
( HS thảo luận)
-Chị Dậu có những phẩm chất tốt đẹp nào?
=>Tàn bạo, bất nhân
3.Diễn biến tâm lí, hành độngcủa chị Dậu:
-…run run tha thiết…van-Hai ông làm phúc…cháu xinkhất
-Cháu van ông…ông tha cho->Nhẫn nhục
-Chồng tôi đau ốm…không đượcphép hành hạ
->Tức giận-Mày trói chồng bà…bà cho màyxem
-Túm cổ…ấn dúi ra cửa
-Túm tóc ngã nhào ra thềm
=>Ngang tàng,can đảm chốnglại.(Có áp bức, có đấu tranh)
Trang 204 phút
III/Hoạt động 4:luyện tập
Cho HS đọc diễn cảm văn bản
V/Hoạt động 5:củng cố-dặn dò
1.Củng cố:nêu nội dung và giá trị nghệ thuật
Trang 211.Kiến thức:hiểu được khái niệm đoạn văn,câu chủ đề,từ ngữ chủ đề,quan hệ gắn bó giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
2.Kĩ năng: xây dựng đoạn văn
3.Thái độ:hứng thú vời việc viết văn bản, xây dựng đoạn văn
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi:bố cục văn bản gồm những phần nào?nhiệm vụ mỗi phần?
-Trả lời:-Mở bài:nêu chủ đề.Thân bài:làm rõ nội dung chủ đề.Kết bài:tổng kết,đánh giá vấn đề
3.Giới thiệu bài mới:
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
5 phút
15 phút
*HS đọc đoạn văn SGK/34
-Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
-Đoạn 1 có nội dung gì?
-Đoạn 2 có nội dung gì?
-Dựa vào dấu hiệu, hình thức nào để nhận biết
đoạn văn?
( H trả lời, bổ sung)
GV chốt:
Chữ đầu tiên viết hoa
Lùi đầu dòng
Cuối đoạn có dấu chấm
-Vậy, em hiểu như thế nào về đoạn văn?
*HS theo dõi đoạn văn
-Đối tượng được đề cập trong đoạn 1? Vậy em
hiểu như thế nào là từ ngữ chủ đề?
-Đoạn 2 câu nào mang ý chính?
-Vậy câu chủ đề là câu như thế nào?
-Nhắc lại nội dung chính của đoạn 1?
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
câu trong đoạn 1?
( Hs trả lời, bổ sung)
GV chốt:Có quan hệ bình đẳng, mỗi câu nên
một chi tiết của nội dung chính, ý các câu
không phụ thuộc vào nhau
A/Tìm hiểu bài:
I/Thế nào là đoạn văn?
Ví dụ: văn bản “Ngô Tất Tố vàtác phẩm Tắt đèn”
-Ý 1: “Ngô…làng” (1940)->Giới thiệu về tiểu sử và sựnghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố.-Ý 2: “Tắt đèn sinh động” ->Giới thiệu về tác phẩm “Tắtđèn”
II/Từ ngữ và câu trong đoạn văn:1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đềcủa đoạn văn:
-Đoạn 1: “Ngô Tất Tố” : từ ngữchủ đề
-Đoạn 2: “Tắt đèn…Ngô Tất Tố”:câu chủ đề
2.Cách trình bày nội dung trongmột đoạn văn:
-Đoạn 1: Không có câu chủ đề->Trình bày theo cách song hành-Đoạn 2:
Trang 2215 phút
5 phút
Nội dung: thể hiện ý khái quát củađoạn
Hình thức: ngắn gọn, đủ CN-VN
Vị trí: câu đứng đầu đoạn-Vai trò câu chủ đề? Các câu còn lại có vai trò
gì?
( Nêu ý khái quát của đoạn; diễn giải cho ý
khái quát đó)
-HS đọc các đoạn văn
-Tìm câu chủ đề? Vị trí?
-GV chốt:trong một đoạn văn có những cách
trình bày nào?->Ghi nhớ
III/Hoạt động 3: Luyện tập;
BT1: hãy xác định đoạn văn gồm mấy ý?
-HS:làm miệng
BT2: nêu cách trình bày nội dung trong đoạn
văn đã cho?
HS:làm miệng
BT3:hãy viết đoạn văn theo chủ đề đã cho?
HS:làm độc lập,trình bày cá nhân
IV/Hoạt động 4:củng cố-dặn dò
1.Củng cố:thế nào là đoạn văn?Các cách trình
bày?
2.Dặn dò:học ghi nhớ,soạn “liên kết đoạn
trong văn bản”
+Câu 4: câu chủ đề+Đi từ ý chi tiết, cụ thể đến ýchung, ý khái quát
->Trình bày theo cách quy nạp.III/Ghi nhớ : SGK/36
B/Luyện tập
BT1: Xác định đoạn văn:
-Gồm 2 ý-Mỗi ý diễn đạt thành một đoạn-
-Đoạn diễn dịch: câu chủ đềđứng đầu đoạn
Trang 23
TIẾT 11+12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
1.Kiến thức:nắm lại cách viết văn bản tự sự
2.Kĩ năng: viết văn tự sự
3.Thái độ:nghiêm túc trong kiểm tra
B/ Chuẩn bị: -GV : Giáo án,đề kiểm tra.
-HS: Giấy, bút, ôn kĩ lí thuyết về văn tự sự
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp2.Kiểm tra
II/Hoạt động 2:Thực hiện kiểm tra.
* Đề: Người ấy (thầy, cô, bạn bè, người thân) sống mãi trong lòng tôi
* Dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu chung:
-Tên nhân vật cần kể, mối quan hệ với bản thân
-Nêu lí do khiến em yêu quý
2.Thân bài: Kể về những phẩm chất của người ấy
3.Kết bài: Cảm nghĩ của em về người mình kể
-Điểm 1-2: Bài làm lạc đề, chữ xấu Sai lỗi nhiều
-Điểm 0: Bỏ giấy trắng
III/Hoạt động 3 : Củng cố- dặn dò:
-Thu bài, nhận xét giờ làm bài
-Soạn “Lão Hạc”
Trang 24
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến Thấu hiểu nổi thống khổ của dân ta trước cách mạng tháng 8/1945
2.Kĩ năng: phân tích nhân vật
3.Thái độ: căm giận chế độ bất nhân,trân trọng vẻ đẹp tâm hồn người nông dân Việt Nam
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, tư liệu về nhà văn Nam Cao
-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
GVcho HS đọc chú thích sgk/31
-Tóm tăté tác giả, tác phẩm?
(Hs nêu dựa chú thích)
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
-Truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của
từng đoạn?
(HS trả lời, GV nhận xét)
-Nhân vật chính là ai? Truyện được kể theo ngôi
thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể?
-Qua đoạn truyện này, em hiểu biết gì về gia cảnh
lão Hạc?
-Vì sao lão Hạc không thể cưới vợ cho con? Tình
cảm của lão Hạc đối với con trai như thế nào?
-Tại sao trong khi đối thoại với ông giáo, lão Hạc
lại hay nhắc đến “cậu Vàng” ?
-Cho biết tình cảm của lão đối với “cậu Vàng” như
thế nào? Tại sao lão lại bán “cậu Vàng” đi?
-Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của lão Hạc
khi kể cho ông giáo nghe về việc bán chó?
-Chỉ là một con chó bình thường thôi, tại sao lão
Hạc lại cho rằng lão đã lừa một con chó?( H trả
lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: lão cảm thấy có lỗi với “cậu Vàng”- con
A/Tìm hiểu bài:
I.Tác giả, tác phẩm: SGK/31
II.Kết cấu tác phẩm:
1.Thể loại:truyện ngắn
2 bố cục: 3đoạn
III.Phân tích:
1.Nhân vật Lão Hạc:
a/Diễn biến tâm trạng Lão Hạc xung quanh việc bán “ cậu Vàng’
-Lão Hạc thương cậu Vàng như con của mình
-Trước khi bán:Đắn đo,suy nghĩ.-Sau khi bán: đau khổ,ân hận+mặt lão co rúm lại…nước mắt chảy ra lão hu hu khóc
+tôi già đánh lừa một con chó
Trang 255 phút
Vật rất đỗi thân thương của lão- kỉ vật của con trai
lão (nhất là đoạn đối thoại của lão với “cậu
Vàng”) Vì lo cho tương lai của con mà lão đành
huỷ diệt một kỉ vật của đời mình
-Tâm trạng của lão Hạc khi bán chó như thế nào?
-Qua việc bán cho, em có nhận xét gì con người
lão Hạc?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực, thương
con
-Em hiểu như thế nào về câu nói “ kiếp con chó là
kiếp khổ…kiếp người như tôi chẳng hạn” và “ kiếp
người khổ….làm kiếp gì cho sướng” ?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: Suy ngẫm về số phận con người qua số
phận bản thân, thể hiện nỗi buồn, nỗi bất lực của
người nông dân trước hiện tại và nhìn vào tương lai
mù mịt, vô vọng
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
III/Hoạt động 3:củng cố-dặn dò
1.Củng cố: nêu vài nét về nhà văn Nam Cao?
Phân tích diễn biến tâm trạng Lão Hạc xung quanh
việc bán cậu Vàng?
2.Dặn dò:học bài,soạn phần còn lại của văn bản
=>Con người nhân hậu,hoàn cảnh đáng thương
Trang 26Tiết 14: Văn bản LÃO HẠC
(Nam Cao)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến Thấu hiểu nổi thống khổ của dân ta trước cách mạng tháng 8/1945
2.Kĩ năng: phân tích nhân vật
3.Thái độ: căm giận chế độ bất nhân,trân trọng vẻ đẹp tâm hồn người nông dân Việt Nam
B/ Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, tư liệu về nhà văn Nam Cao
-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(3 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:(yêu cầu HS nhắc sơ về nội dung tiết 13)
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
17phút *HS đọc “Tôi muốn nhờ….cũng xong”-Tóm lược đoạn vừa đọc
-Giải thích “ cắn rơm cắn cỏ”
-Vì sao lão Hạc lại muốn nhờ ông giáo giữ hộ
tiền, vườn?
-Tại sao lão Hạc lại từ chối sự giúp đỡ của ông
giáo?
-Em có nhận xét gì về việc làm của lão Hạc?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Thái độ của Binh Tư như thế nào khi nghe kể về
lão Hạc?
-Thái độ, suy nghĩ của ông giáo như thế nào khi
nghe tin lão Hạc xin bả chó của Binh Tư?-Theo
em, vì sao lão Hạc lại chết bằng bả chó?( H trả
lời, bổ sung, nhận xét)
GV bình- chốt:Một ông lão nhân hậu, trung thực
lại đánh lừa một con chó yêu quý-> chó
chết->lão phải chết theo một con chó bị lừa-> lão tự
trừng phạt mình, trừng phạt một cách ghê gớm
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
b/Cái chết của Lão Hạc: *Nguyên nhân:
+Tình cảnh đói khổ, túng quẫn +Thương con,muốn để của lại cho con: viết văn tự nhường 3 sào vườn con về sẽ nhận lại.+Không muốn phiền xóm làng: Cịn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bán chó để dành làm đám ma cho mình.Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo
_Chọn cái chết dữ dội để tự trừng phạt mình vì đã lừa bán cậu Vàng
Trang 2710 phút
5 phút
5 phút
5 phút
-Qua việc viết văn tự gửi vườn, tiền cho ông
giáo, việc tìm đến cái chết của lão Hạc, em có
suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão
Hạc?(HS thảo luận)
-Em có suy nghĩ gì về nguyên nhân dẫn đến cái
chết thảm khốc của lão Hạc?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: đói khổ, cô đơn -> số phận của những
người nông dân trước CMT8
-Em hiểu gì về câu nĩi của nhân vật tơi “cuộc đời
chưa hẳn đáng buồn”?
GV bình- chốt:Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn bởi
những con người cao quý như lão Hạc, cuộc đời
đáng buồn theo nghĩa khác là: con người có nhân
cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống-
dù đó là cuộc sống bình thường
-Nhân vật tôi có hoàn cảnh thế nào?
-Theo dõi truyện, em thấy thái độ, tình cảm của
nhân vật Tôi đối với lão Hạc như thế nào?
-Em hiểu gì về nhân vật tôi qua đoạn trích”chao
ôi ích kỉ che lấp mất”?
III/Hoạt động 3: Tổng kết
-Theo em, truyện ngắn “lão Hạc” được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
GV chốt:Miêu tả, biểu cảm, tự sự.
-Nghệ thuật đặc sắc của văn bản này là gì? ( Xây
dựng tâm lí nhân vật)
- Giá trị nhân đạo của văn bản?
IV/Hoạt động 4: Luyện tập:
HS thảo luận và đại diện tổ trả lời
Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và “lão Hạc”,
em hiểu gì về cuộc đời và tính cách của người
nông dân trong xã hội cũ?
III/Hoạt động 5:củng cố-dặn dò
1.Củng cố:Phân tích cái chết của Lão hạc?
2.Dặn dò:học bài,soạn “Cô bé bán diêm
=>Số phận bi thảm,nhân cách đáng trọng.(Tố cáo xã hội bất nhân)
3.Thái độ, tình cảm của nhân vậttôi đối với lão Hạc:
*Nhân vật Tôi:ông giáo,trí thức nghèo,đời sống túng quẫn.-Dửng dưng…
-Muốn ôm lão…
-An ủi lão…
-Giấu vợ…giúp đỡ lão
=>Đồng cảm, xót xa, yêu thương
IV/Tổng kết:ghi nhớ sgk/48
B/Luyện tập
Trang 28
Ti ết15:TỪTƯỢNGHÌNH,TỪTƯỢNGTHANH
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:hiểu thế nào là từ tượng hình ,từ tượng thanh
2.Kĩ năng: sử dụng từ tượng hình,từ tượng thanh
3.Thái độ: có ý thức sử dụng từ tượng hình,từ tượng thanh trong nói viết
B/Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ
-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi:thế nào là trường từ vựng?cho ví dụ?
_Trả lời:Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.(hs tự cho ví dụ)
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
20phút *HS đọc các đoạn văn/SGK.49
-Trong các từ ngữ in đậm trên, từ ngữ nào gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật?
-Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
của con người?
-Gọi các từ “móm mém,…,sòng sọc” là từ tượng
hình Vậy, em hiểu từ tượng hình là từ như thế
nào?
Cho ví dụ minh họa
BT nhanh: Xác định từ tượng hình trong câu thơ
sau: Hành bưởi đu đưa
Bế lũ con đầu trịn troc lĩc )
GV chốt: đu đưa, trọc lĩc.
-Gọi các từ “hu hu, ư ử” là từ tượng thanh Vậy,
em hiểu như thế nào là từ tượng thanh?
A/Tìm hiểu bài :
I/Đặc điểm, công dụng:
Ví dụ: Đoạn trích sgk/40-Móm mém, rũ rượi, vật vã, xồng xộc, sòng sọc, xộc xệch
->Từ tượng hình
Trang 2915 phuùt
5 phuùt
Cho ví dụ minh họa
BT nhanh: Xaùc ñònh töø töôïng hình trong cđu thơ
sau: Hăng bưởi đu đưa
Bế lũ con đầu tròn troc lóc )
GV choât: Đu ñöa, trọc lóc.
BT nhanh: Xaùc ñònh töø töôïng thanh trong Cđu sau:
“ Tođi chạy theo Lan thở hồng hộc
( H trạ lôøi, boơ sung, nhaôn xeùt)
GV choât: hoăng hoôc
-Theo em, nhöõng töø gôïi tạ hình ạnh, daùng vẹ,
tráng thaùi, mođ phoûng ađm thanh nhö tređn coù taùc
dúng gì trong ñoán vaín mieđu tạ töï söï?
( H trạ lôøi, boơ sung, nhaôn xeùt)
GV choât:Gôïi hình ạnh, gôïi ađm thanh cú theơ -> coù
giaù trò bieơu cạm cao
*Ñaịt hai cđu có ù töø tượng hình văt hình ạnh, ađm
thanh?
G choât->Ghi nhôù ( Cho 2 H ñóc)
IV/Hoát ñoông 3: Luyeôn taôp
BT1: Tìm töø töôïng hình, töø töôïng thanh trong
ñoán trích “Töùc nöôùc vôõ bôø’?
HS trạ lôøi mieông (laøm ñoôc laôp)
BT2: tìmtöø töôïng hình gôïi tạ daùng ñi ?
HS laøm theo nhoùm (moêi nhoùm 4 töø)
BT3:haõy phađn bieôt yù nghóa caùc töø mieđu tạ tieâng
cöôøi: ha hạ,hì hì,hođ hoâ,hô hôù?
HS trạ lôøi mieông
V/Hoát ñoông 4: Cụng coâ- daịn doø:
1.Cụng coẫ: neđu noôi dung chính baøi hóc?
2.Daịn doø:Hóc baøi, laøm BT SGK +SBT
-Soán “ lieđn keât caùc ñoán vaín trong vaín bạn”
ñi : -Lom khom -Khaôt khöôõng -Doø daêm -Ngaôt ngöôõng-Lieđu xieđu -Loø doøBT3: Phađn bieôt yù nghóa :-Ha hạ: cöôøi to, cöôøi khoaùi chí-Hì hì: thích thuù, hoăn nhieđn, vöøa phại
-Hođ hoâ: cöôøi to, vođ yù, gađy cạm giaùc khoù chòu cho ngöôøi khaùc.-Hô hôù: cöôøi to, thoại maùi
Trang 31Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:hiểu ý nghĩa của việc liên kết các đoạn trong văn bản
2.Kĩ năng: viết văn bản
3.Thái độ: có ý sử dụng các phương tiện liên kết trong văn bản
B/Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ
-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi:Đoạn văn là gì? Các cách trình bày đoạn văn?
_Trả lời: trương từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.(hs tự cho ví dụ)
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
20phút
H đọc 2 đoạn văn SGK/50
-Nội dung của đoạn 1, đoạn 2/ ví dụ 1?
-Theo em, hai đoạn văn ấy có mối liên hệ gì
không? Vì sao?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:Hai đoạn văn không có mối liên hệ
Đoạn 1 : Tả Đoạn 2: phát biểu cảm nghĩ Nhưng
thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí-
đánh đồng, thời gian hiện tại và quá khứ -> người
đọc cảm thấy hụt hẫng => hai đoạn văn ấy không
có sự liên kết
-HS đọc 2 đoạn văn/ ví dụ 2
-Theo em, hai đoạn văn ví dụ 2 có gì khác so với
hai đoạn văn ví dụ 1?
( có thêm cụm từ “ trước đó mấy hôm”)
-Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì
cho đoạn văn 2 trong ví dụ 2?
( bổ sung về thời gian)
-Sau khi thêm cụm từ “trước đó mấy hôm”đoạn 2
và đoạn 1 đã có liên hệ với nhau như thế nào?
( HS trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: Cum từ “trước đó mấy hôm”đoạn 2 tạo
liên kết về hình thức và nội dung ở đoạn 1 Do đó
A/Tìm hiểu bài:
I/Tác dụng của việc liên kết cácđoạn văn trong văn bản:
Ví dụ : đoạn văn/Sgk.50
-Đoạn 1: tả cảnh sân trường làng
Mĩ Lí trong ngày tựu trường
-Đoạn 2: Cảm giác của nhân vậttôi về ngôi trường trước đây
=>Cụm từ “trước đó…” ->phương
Trang 3215 phút
5 phút
bổ sung, nhận xét)
-Khi nào thì sử dụng phương tiện liên kết trong
văn bản ?
(Chuyển đoạn này sang đoạn khác
Thể hiện quan hệ ý nghĩa của các đoạn)
-Hs đọc 2 vd/51
-Hãy xác định phương tiện liên kết?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:
a.Từ ngữ liệt kê
b.Từ ngữ đối lập, tương phản
c.Chỉ từ
d.Từ ngữ tổng kết, khái quát
-Hs đọc vd/53
-Tìm câu để liên kết giữa hai đoạn văn? Vì sao
em biết? ( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt+Câu “Aùi dà……cơ đấy”
IV/ Hoạt động 3 : Luyện tập
BT1: Tìm từ ngữ liên kết đoạn?
HS thảo luận nhóm
BT2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?
HS trả lời miệng
BT3: Viết đoạn văn ngắn (Hướng dẫn HS về nhà
viết
V/Hoạt động4: Củng cố- dặn dò:
1.Củng cố:-Nhắc lại nội dung chính của bài
2.Dặn dò: học bài,soạn “ Từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội
Ví dụ : SGK/51-(a) :Bắt đầu, sau, đầu tiên, cuốicùng
->Từ ngữ liệt kê
-(b); nhưng, trái lại, ngược lại.->Từ ngữ đối lập, tương phản.-(c) : ấy, này, nọ, đó
Ví dụ: đoạn văn/SGk.53
“ Aùi dà, lại còn…cơ đấy”
->câu nối
III/Ghi nhớ: SGk/53
B/Luyện tập BT1:Từ ngữ liên kết a.Nói như vậy: tổng kết
b.Thế mà; tương phảnc.Cũng: liệt kê, nồi tiếp ; tuy nhiên:tương phản
BT2: Điền từ ngữ thích hợp.a.Từ đó b.Nói tóm lạic.Tuy nhiên d.Thật khó trả lời -
Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2.Kĩ năng: sử dụng từ đia phương và biệt ngữ xã hội hiệu quả nhất
3.Thái độ: có ý sử dụng sử dụng từ địa phương,biệt ngữ xã hội đúng lúc
B/Chuẩn bị:
-GV : Giáo án, bảng phụ
Trang 33-HS: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi:Thế nào là từ tương tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ?
_Trả lời: từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh ,dáng vẻ,trang thái sự vật.Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,của con người.(HS tự cho ví dụ)
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
-“Bẹ” ở đây có nghĩa là gì? (bắp)
-Nghĩa của từ “bắp, bẹ” là gì?
-“Bắp” và “ngô” đều được dùng phổ biến song
từ nào là từ toàn dân, từ nào là từ phổ thông?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt: “Ngô” là từ nằm trong vốn từ vựng
tồn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao
-Vậy, em hiểu từ địa phương là những từ ngữ như
thế nào?
(HS đọc “ghi nhớ”/ SGK.56)
-Tìm nghĩa của các từ: “mè, đậu phộng, trái
thơm”?Các từ ngữ trên thường được sử dụng ở
địa phương nào?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:Những từ ngữ trên thường được sử dụng
ở địa phương Nam Bộ
-HS đọc ví dụ.SGK/57
-Trong ví dụ (a), tại sao có chỗ người viết dùng
từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ” ?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
-Cậu, mợ dùng trong tầng lớp xã hội nào?
-Trong ví dụ (b), nghĩa của từ “ngỗng, trúng tủ”
là gì? Tầng lớp nào thường dùng từ ngữ này
-Gọi các từ “cậu, mợ, trúng tủ, ngỗng” là biệt
ngữ xã hội Vậy, em hiểu như thế nào là biệt
ngữ xã hội?
-H đọc ví dụ SGK/58:
A/Tìm hiểu bài:
I/Từ ngữ địa phương:
Ví dụ: sgk.56-Bẹ, bắp-từ địa phương
-Ngô- từ toàn dân
II/Biệt ngữ xã hội:
III/Sử dụng từ địa phương vàbiệt ngữ xã hội:
Trang 3415 phút
5 phút
IV/Hoạt động 4:Luyện tập:
BT1: (Hướng dẫn H kẻ bảng-> tìm một số từ ngữ
địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng)
BT3: Hướng dẫn H kẻ bảng:
Từ địa phương viết sai Từ phổ thông viết
đúng
BT4:sưu tầm từ ngữ địa phương trong tục ngữ,ca
dao?
HS thảo luận nhóm
V/Hoạt động 5: Củng cố-dặn dò:
1.Củng cố:-Nhắc lại nội dung đã học
2.Dặn dò:-Làm BT SGK+SBT +học bài
-Soạn “Tóm tắt văn bản tự sự
-“Đứng bên ni đồng,….ngátĐứng bên tê đồng….mông”-“Ai về Bình Định mà coiCon gái Bình Định đánh roi điquyền”
-“Muốn ăn bông súng mắmkho.Thì vô Đồng Tháp ăn no đãthèm”
-“Ngó lên trời, trời cao lồnglộng.Ngó xuống đất, đất rộngmênh mông”
-“Biết răng chừ cá chép hoárồng.Đền ơn cha mẹ ẵm bồngngày xưa”
A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh
1.Kiến thức:hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
2.Kĩ năng: tóm tắt văn bản tự sự
3.Thái độ:thích tóm tắt các văn bản tư sự sau khi học
B/Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi: nêu tác dụng của liên kết đoạn văn,các cách liên kết ?
Trang 35_Trả lời:liên kết các đoạn văn để tạo nên văn bản thống nhất,hoàn chỉnh.Có 2 cách liên kếtđoan văn:dùng từ có tác dụng liên kết vá dùng câu
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
HS theo dõi phần 1/SGK.60
-Tại sao văn bản tự sự cần phải tóm tắt?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:Ghi lại nội dung chính của văn bản, cập
nhật thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian, rèn
luyện kỹ năng viết ngắn gọn
-Hãy cho biết 2 yếu tố quan trọng trong văn bản
tự sự?
(Sự việc và nhân vật chính)
-Có thể cùng một lúc tóm tắt nhiều văn bản tự sự
được không? Vì sao?
(Không Vì không tập trung thể hiện nội dung
chính)
-Tóm tắt văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
(Hoạt động nhóm)
-Trong bốn tình huống ở sách giáo khoa, em chọn
tình huống nào? Vì sao?
(Tình huống b)
-Vậy, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
(HS dựa ghi nhớ sgk)
Hãy so sánh văn bản đã tóm tắt? (về độ dài, về
lời văn, về số lượng, nhân vật, sự việc)
-Vậy, cần tóm tắt 1 văn bản tự sự phải tuân thủ
những yêu cầu cụ thể nào?
-Muốn tóm tắt một văn bản, chủ yếu tiến hành
những bước nào?
GV chốt ý,HS nêu ghi nhớ sgk/61
III/Hoạt động 3 : Củng cố-dặn dò:
1.Củng cố:-Thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự?-Những yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự
A/Tìm hiểu bài:
I/Thế nào là tóm tắt văn bản tựsự:
Ví dụ: văn bản “ Sơn Tinh, ThủyTinh”
Nội dung chính:
-Sự việc:
+Vua Hùng kén rể
+ST,TT đến cầu hôn-> So
tài->ST mang lễ vật đến trước lấyđược công chúa->TT mang lễvật đến sau tức giận đánh ST-
>ST chiến thắng->TT trả thù:Thua
-Nhân vật: Vua Hùng Vương,Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
=>Trình bày ngắn gọn, trungthành văn bản gốc
II/Cách tóm tắt văn bản tự sự:
Ví dụ: Văn bản ( SGK/60)-Cách diễn đạt: lời người nóitóm tắt
_Trung thành văn bản được tómtắt
-Nội dung hoàn chỉnh:
Mở đầu, phát triển, kết thúc.-Hình thức cân đối, phù hợp.2.Các bước tóm tắt văn bản:-Đọc kĩ văn bản
-Xác định nội dung chính
-Viết thành văn bản tóm tắt.III/Ghi nhớ : (SGK/61)
Trang 36Tiết 19: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức:Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
2.Kĩ năng: Tóm tắt văn bản tự sự
3.Thái độ:Thích tóm tắt các văn bản tư sự sau khi học
B/Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?Cách tóm tắt văn bản tự sự?
_Trả lời:Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính(bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng)của văn bản đó,phản ánh trung thành nội dung văn bản.Cách tóm tắt:đọc kĩ văn bản,xác định nội dung cần tóm tắt,sắp xếp theo thứ tự hợp lí,viết văn bản tóm tắt
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
20phút GV gọi HS đọc mục 1sgk/61-Hãy cho biết bản liệt kê trên đầy đủ nội dung
chính chưa? Trình tự có hợp lí không?
-HS: đầy đủ nội dung nhưng chưa hợp lí.có thể
sắp xếp lại:b,a,d,c,e,I,h,k
-Hãy nhắc lại các sự việc tiêu biểu trong văn bản
“Tức nước vỡ bờ”?
(HS nêu,GV bổ sung)
_Có những nhân vật nào tiêu biểu trong đoạn
trích?
-HS:chị Dậu và Cai lệ
- Chi tiết nào quan trọng nhất?
A/Chuẩn bị:
*.Văn bản “Lão Hạc”
-Nội dung:đầy đủ các sự việcchính
-Hình thức:sắp xếp chưa hợplí.Có thể sắp xếp lại:b, a, d, c, g,
e, I, h, k
2.Văn bản “Tức nước vỡ bờ”-Nhà chị Dậu thiếu tiền nộpsưu,anh Dậu bị bắt
-Anh dậu bị ốm nặng nên bọnhào lí phải trả về nhà
-Chị Dậu đang chăm sóc chồngthì bọn hào lí và Cai lệ xông vào
Trang 3715 phút
5 phút
-HS:sự thay đổi cách xưng hô và thái độ của chị
Dậu
II/Hoạt động 2:luyện tập
BT1:Hãy tóm tắt văn bản “Lão Hạc”?
HS:thảo luận làm theo nhóm,dựa vào các sự
việc sgk đã cho
BT2: Hãy tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ”?
HS:làm độc lập,trình bày miệng
III/Hoạt động 3: củng cố-dặn dò
1.Củng cố:cho HS đọc thêm tóm tắt truyện “Dế
Mèn phiêu lưu kí”và “Quan Aâm Thị Kính”
2.Dặn dò: viết tóm tắt 2 văn bản trên hoàn
chỉnh.Soạn “miê tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự”
đòi bắt anh Dậu
-Chị Dậu lúc đầu van cháu)Cai lệ càng làm tới Chị tứcgiận cự lại(ông-tôi).Sau đó vìquá uất ức và quết bảo vệ chồngChị đã chống trả dữ dội đánh cảcai lệ và người nhà lí trưởng
xin(ông-B/ Luyện tập
1.Tóm tắt văn bản“ Lão Hạc”
2.Tóm tắt văn bản “tức nước vỡbờ”
-Tiết 20: TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức:Biết tự đánh giá bài làm của mình ,sửa lỗi và rút kinh nghiệm
2.Kĩ năng: Viết bài và sửa lỗi
3.Thái độ:Biết lắng nghe và tự đánh giá bài làm của mình
B/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, bài kiểm tra đã chấm điểm
2.Học sinh: Giấy,viết
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(2 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: không có
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức.
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
5 phút GV cho HS đọc lại đề bài đã làm
-Xác định yêu cầu các đề,phương thức
biểu đạt?
GV cho 2 HS lên bảng lập dàn bài(GV
I/Đọc đ ề bài:
-Người thầy giáo (cô giáo) sống mãitrong lòng em
II/Đọc đáp án:
Trang 38-Khuyết điểm:GV nhận xét cụ thể các
mặt ( chính tả,ngữ pháp,hình thức trình
bày,nội dung diễn đạt,cách liên kết câu
văn đoạn văn)
Gv đọc thống kê điểm:
2.Thân bài:Kể về những phẩm chất củangười ấy.Kỉ niệm khó quên và bài họcsau câu chuyện ấy
3.Kết bài: Cảm nghĩ của em về ngườimình kể
III/Nhận xét:
-Ưu điểm: đa số biết cách viết bài văntự sự,có cố gắng ở phần diễn đạt nộidung
+Chính tả,ngữ pháp:còn lỗi nhiều.V/Đọc bài tốt:
-lớp 8:
VI/Phát bài:
VII/Rút kinh nghiệm:
-Trình bày sạch sẽ, chú ý đến cách diễnđạt, tập trug một câu chuyện tránh viếtlan man
Tiết 21: Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Trích “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức:Hiểu nội dung truyện,thấy đươc sự hấp dẫn trong nghệ thuật kể chuyện của đec-xen
2.Kĩ năng: Tóm tắt truyện,phân tích nhân vật
3.Thái độ: Rung cảm trước hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm.Thêm yêu thươngnhững mảnh đời bất hạnh
B/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu về nhà văn An-đec-xen
2.Học sinh: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
Trang 39I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
_Hỏi: Nêu nguyên nhân cái chết của Lão Hạc?Em cĩ nhận xét gì về cái chết của Lão Hạc? _Trả lời:nguyên nhân trực tiếp là tự tử bằng bã chó.Nguyên nhân gián tiếp :cuộc sống đói khổ,cùng quẫn;không muốn phiền xóm làng;không muốn phạm vào tiền của con;tự trừng phạt
vì đã lừa bán cậu Vàng.→ Số phận thê thảm,nhân cách đáng trọng
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
GV cho HS đọc chú thích
-Tóm tắt vài nét về Tg, Tp?
( Hs trả lời, GV nhận xét)
GV chốt:-An-đéc-xen là nhà văn Đan
Mạch.Đoạn trích này trích trong “Cô bé bán
diêm” ( Trích đoạn gần hết truyện)
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
-Đoạn trích chia làm mấy phần, nội dung từng
phần?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:3 đoạn:
Từ đầu…cứng đờ: hình ảnh cô bé bán
diêm trong đêm giao thừa
Tiếp đó…thượng đế: Thực tế và mộng
tưởng
Còn lại: cái chết của cô bé
-Em hiểu gì về gia cảnh của cô bé bán diêm?
Cho biết thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện?
( H trả lời, G nhận xét)
GV chốt:
+Thời gian: đêm giao thừa gió lạnh tuyết rơi
+Không gian: ngoài đường phố, trong góc tường
-Theo em, trong đoạn đầu tác giả đã liệt kê
những hình ảnh tương phản, đối lập nào nhằm
khắc hoạ nỗi khổ của cô bé?
( H trả lời, bổ sung, nhận xét)
GV chốt:
+ Hình ảnh ngoài phố phường
+ Hình ảnh bản thân cô bé
- Nhận xét về chỗ ở hiện tại và ngôi nhà năm
xưa của gia đình cô bé? ( Mâu thuẫn)
A/ Tìm hiểu bài:
I/ Tác giả- tác phẩm : SGK.Tr 67
II/ Kết cấu tác phẩm:
1.Thể loại:Truyện cổ tích
2.Bố cục: 3 đoạn
III/ Phân tích:
1.Gia cảnh cô bé bán diêm:-Nhà nghèo, mồ côi mẹ và bà,sống với người bố thiếu tìnhthương
-Cô bé bán diêm để kiếm sống vàđể có tiền đưa cho bố
2 Hình ảnh cô bé bán diêm trongđêm giao thừa:
-Tuyếtrơi, trờirétbuốt.Mọinhà…rực
Đốilập,tươngphản
-Trờirét đầutrần,chânđất
Trang 405 phút
-Em có cảm nhận gì về hình ảnh cô bé bán diêm
trong đêm giao thừa?
( Rét, đói, khổ, côi cút)
III/ Hoạt động 3: củng cố-dặn dò
1.Củng cố:Nêu vài nét về hình ảnh cô bé bán
diêm?
2.Dặn dò: xem và soạn phần còn lại của bài
“Cô bé bán diêm”
-Chuirúc xótối tăm
⇒ Cô bé thật đáng thương
-Tiết 22: Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Trích “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen)
A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh
1.Kiến thức:hiểu nội dung truyện,thấy đươc sự hấp dẫn trong nghệ thuật kể chuyện của đec-xen
2.Kĩ năng: tóm tắt truyện,phân tích nhân vật
3.Thái độ: rung cản trước hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm.Thêm yêu thươngnhững mảnh đời bất hạnh
B/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu về nhà văn An-đec-xen
2.Học sinh: Bài soạn
C/Tiến trình lên lớp:
I/ Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:GV yêu cầ HS nhắc lại bài tiết trước
3.Giới thiệu bài mới:GV dẫn vào bài
II/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng
15phút *H đọc đoạn 2.-Tại sao cô bé lại muốn quẹt những que diêm?
Và hình ảnh đầu tiên cô bé thấy là hình ảnh
nào? Lần lượt kể những hình ảnh mà cô bé nhìn
thấy?
-Theo em, những hình ảnh mà cô bé mộng tưởng
2 Thực tế và mộng tưởng:
*Que diêm bật sáng cùng nhữngmộng tưởng.Que diêm tắt cô bétrở về thực tại
-Lần 1: …ngồi bên lò sưởi-Lần 2: bàn ăn…ngỗng quay