Phương tiện và cách thức tiến hành... Phân tích đề.
Trang 1Ngày soạn: 16/03/2010
Ngày dạy: 20/03/2010
Tiết 96: Tập làm văn:
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Thấy được những ưu điểm cũng như những nhược điểm trong bài làm của mình
- Rút ra được những kinh nghiệm để làm tốt hơn các bài viết sau
B Phương tiện và cách thức tiến hành.
1 Phương tiện:
- Thiết kế bài giảng, bài làm của HS
2 Cách thức:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và phát hiện lỗi trong bài
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.(1')
2 Kiểm tra bài cũ (2').
- Gọi một HS đọc lại đề đã ra
3 Vào bài(2')
- Lời dẫn: Tiết này cô trả bài viết số 6, các em tập trung chú ý
vào bài cô sửa để nắm được những ý cần đạt của đề, đồng thời nhận ra được những điểm các em đã làm được cũng như những lỗi còn mắc phải, từ đó rút kinh nghiệm làm bài sau tốt hơn
4 Bài mới.
Trang 2GIAN GV & HS
15' HĐ 1: GV hướng dẫn
HS tìm hiểu đề và xây
dựng dàn ý
TT1: Hãy xác định
yêu cầu của đề?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ
sung
TT2: Trình bày những
điểm cần nêu ở phần
mở bài?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ
sung
TT3: Xác định những
luận điểm chính của
đề?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ
sung
I Phân tích đề.
1 Xác định yêu cầu của đề và phương thức nghị luận của đề.
- Yêu cầu: làm bật lên được tâm trạng của nhà thơ Huy Cận trong bài “Tràng giang”
- Phương thức: kết hợp phân tích, chứng minh, so sánh, bình giảng
2 Xây dựng dàn ý.
a Mở bài:
- Giới thiệu nhà thơ Huy Cận cùng bài “Tràng giang”
- Nêu được nét tâm trạng nổi bật của Huy Cận trong bài “Tràng giang”
b Thân bài:
- Cảm giác cô đơn, bé nhỏ của nhà thơ khi đứng trước không gian mênh mông sông nước, đất trời + Hình ảnh thiên nhiên, cảnh vật:
Trời lên cao chót vót, Sông dài, trời rộng, Mây
cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh mỏi bao la,
rộng lớn
+ Từ ngữ:
Từ láy: chót vót, đìu hiu, mênh mông Điệp từ: điệp điệp, song song.
không gian rộng lớn mà hiu quạnh dễ gây nỗi buồn
Trang 3TT4: Nhiệm vụ của
kết bài?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ
sung
HĐ 2: GV nhận xét
chung bài làm của HS
và chữa những lỗi các
em thường gặp
TT1: GV nhận xét
những ưu, nhược
điểm chung trong bài
=> Đứng trước không gian rộng lớn mà cô quạnh, không một sự gần gũi, thân mật khiến tác giả thấy mình trở nên nhỏ bé, cô đơn, lẻ loi buồn
- Nỗi niềm của nhà thơ đứng trước sự trôi nổi của kiếp người
+ Hình ảnh gây sự chia lìa, tan tác: thuyền- bến; củi
một cành khô- lạc mấy dòng; bèo dạt; buồn.
(Nghĩ tới thân phận mình lúc bấy giờ trong tình cảnh người dân mất nước, sống không phương hướng cũng như số phận cành củi khô, áng bèo trôi nổi)
Nỗi buồn của thi nhân là nỗi buồn mang tính thời đại- thời đại Thơ mới- thời đại con người mất nước, mất tự do, con người sống vô định, không tương lai, không hy vọng, không phương hướng
c Kết bài:
- Khẳng định và kết lại ý đã phân tích: bài thơ thấm đẫm tâm trạng buồn thương vì của tác giả về sự cô đơn, sự nổi trôi của thân phận- một nỗi buồn thời đại
II Nhận xét, đánh giá và chữa lỗi.
1 Nhận xét, đánh giá:
a Ưu điểm:
- Lớp có ý thức làm bài
- Một số HS có sự đầu tư sâu
b Nhược điểm:
- Chữ xấu, sai lỗi chính tả nhiều, trình bày cẩu thả
Trang 4làm của HS
TT2: GV chữa một số
lỗi mà HS mắc phải
nhiều trong bài
HĐ 3: Tiến hành phát
bài và đọc một số
đoạn văn của HS
trước cả lớp
- Tên tác phẩm + trích thơ không để trong ngoặc kép
- Trong bài làm còn viết tắt nhiều
- Diễn đạt còn rối
- Chưa có sự phân ý rõ ràng bài viết lan man
- Nhiều HS xác định đề sai (nghiêng sang phân tích
âm hưởng cổ điển trong một bài thơ mới.)
2 Chữa lỗi:
- Nhầm đề: Hữu Phúc, Bôi, Uyên, Nhung, Thuận
- Nhầm kiến thức:
+ Gọi Huy Cận là nhà văn (Vĩnh Thành)
+ Đa số các bài thơ của ông nói về phong trào hoạt động cách mạng của mìnhnhầm sang Tố Hữu (Phạm Thành)
- Chính tả:
+ Từ “Thơ mới” chứ không phải “thơ mới”
+ Chữ “đã” cứ viết thành “đà” (Quốc Tuấn)
+ “Gửi” chứ không phải “gữi”, “nỗi buồn” chứ không phải “nổi buồn” (Hậu, Nhung)
+ “Cảm xúc” chứ không phải “cảm súc”
- Diễn đạt:
+ Đã sửa cụ thể trong bài: Phú, Ngọc, Quốc Tuấn, Phúc, Mỹ, Bôi, Huỳnh Thuận, Ngọc Huy …
III Phát bài và đọc một số đoạn viết tốt.
1 Phát bài.
- Lớp trưởng và lớp phó học tập phát bài tới các bạn trong lớp
Trang 5TT1: Phát bài
TT2: Đọc đoạn văn
hay của HS
2 Đọc mẫu một số đoạn viết có cảm xúc.
- Bài của Hà, Long, Vân Anh
5 Củng cố, dặn dò: (5')
- Củng cố:
+ Khi viết văn cần xác định đúng yêu cầu của đề, tìm ý và lập dàn ý để bài viết không bị rối, không thiếu ý cũng như lặp ý
- Dặn dò:
+ Về nhà đọc lại bài đã sửa để thấy lỗi của mình rút kinh nghiệm cho những bài viết sau
+ Soạn bài: Tôi yêu em- Puskin
Đà Nẵng ngày … tháng … năm
Chữ ký của BCĐ Chữ ký của GVHD Chữ ký của SVTT
Lê Phước Dũng Nguyễn Thị Huyền Nhung Nguyễn Thị Lê