1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐA HSG Sinh9 Con Cuông-NA

3 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử.. Khác nhau: 1.25 đ Quy l

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT CON CUÔNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2009 -2010

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC

Câu 1 1 Giống nhau: ( 1.75 đ)

-Đều có các điều kiện nghiệm đúng giông nhau:

+ Bố mẹ thuần chủng tương phản về cặp tính trạng đem lai

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể phải đủ lớn

-F2 đều có sự phân li tính trạng

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân li của

các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen

trong thụ tinh tạo hợp tử

2 Khác nhau: ( 1.25 đ)

Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập 2 cặp

tính trạng -Phản ánh sự di truyền của một

cặp tính trạng

-F1 dị hợp 1 cặp gen tạo ra 2 loại

giao tử

-F2 có 4 tổ hợp giao tử với 3 kiểu

gen

-F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3

trội : 1 lặn

-F2 không xuất hiện biến dị tổ

hợp

-Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

-F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử

-F2 có 16 tổ hợp giao tử với 9 kiểu gen

-F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:

3: 3: 1 -F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

0.75

0.5 0.5

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Câu 2 1.Bộ NST bình thường ở người có 2n = 46 NST n= 23 NST.

-Vì khi quan sát bức ảnh hiển vi của tế bào người đang phân chia

bình thường thì thấy trong tế bào có 23 NST, mỗi NST gồm 2

cromatit, như vậy bộ NST lúc này đang tồn tại ở trạng thái đơn bội

kép, vậy đây chính là quá trình giảm phân Đây là loại tế bào sinh

dục ở vùng chín

2 Các NST đang xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào nên tế bào đang ở kì giữa của lần giảm phân 2

0.5

1.5 1

Câu 3 -Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một bazơ có kích

thước lớn với bazơ có kích thước bé bằng các liên kết hidrô ( A liên

kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô)

- Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân

1

Trang 2

+ Trong cơ chế tỏng hợp ADN: Các nuclêôtít trong môi trường nội

bào liên kết với các nuclêôtít trên cả hai mạch đơn của phân tử ADN

mẹ theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô

+ Trong cơ chế tổng hợp ARN: Các nuclêôtít của môi trường nội bào lần lượt liên kết với các nuclêôtít trên mạch khuôn của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U bằng 2 liên kết hiđrô, G

liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô

+ Trong cơ chế tổng hợp Prôtêin: Tại Ribôxôm, bộ ba đối mã trên

tARN liên kết với bộ ba mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với U bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên

kết hiđrô

1

1

1

Câu 4 1.Các hiện tượng sinh học có thể xảy ra với một cặp NST tương đồng

ở cấp độ tế bào :

tự nhân đôi, phân li, trao đổi chéo, tổ hợp tự do, đột biến dị bội, đột

biến cấu trúc( đứt đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn…)

2/- Xác định loài:

Tổng số NST tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho tế bào mầm là:

( 2k – 1)2n = 744 ( 25 – 1)2n =744 2n =

31

744 = 24 Vậy đây là bộ NST của loài cà chua hoặc lúa nước

- Số lượng NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình

giảm phân tạo giao tử là:

+ Số tế bào sinh giao tử là: 2k = 25 = 32 (tế bào)

+ Số tinh trùng tạo thành là: 32 x 4 = 128 ( tinh trùng)

+ Số lượng NST ở các tế bào tinh trùng là :

128 x n = 128 x 12 = 1536 ( NST)

Số lượng NST mà môi trường nội bào cung cấp cho quá

trình giảm phân là:

1536 – ( 32 x 2n) = 1536 – ( 32 x 24) = 768 ( NST)

1

1 1

0.5 0.5 0.5

0.5

Câu 5 1/ Phép lai 1:

Xét từng cặp tính trạng ở F2:

- Hình dạng quả có tròn : dài = 3 : 1 là tỉ lệ của định luật phân

li, quả tròn là trội so với quả dài Quy ước A: Tròn, a : dài

Phép lai F1 của tính trạng này là: F1 : Aa x Aa

- Về vị quả có ngọt : chua = 3 : 1 là tỉ lệ của định luật phân li, quả ngọt là trội so với quả chua Quy ước B: ngọt, b : chua

Phép lai F1 của tính trạng này là: F1 : Bb x Bb

Xét chung tỉ lệ của 2 cặp tính trạng đem lai là: F2 có quả tròn,

0.5

0.5

Trang 3

ngọt : quả dài chua = 752 : 249 xấp xỉ 3:1 ≠ (3 : 1) (3 : 1) Điều

đó chứng tỏ các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên một

cặp NST Theo bài ra thì không có hoán vị gen xảy ra nên giữa

các gen đã xảy ra hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn

Vì F1 đều dị hợp 2 cặp gen mà F2 xuất hiện kiểu hình quả dài,

chua kiểu gen

ab

ab

F1 có kiểu gen dị hợp tử đều

ab

AB

được tạo thành từ cơ thể lai thuần chủng có kiểu gen

AB

AB

( Cây có quả tròn, ngọt) và

ab

ab

( Cây có quả dài, chua)

( HS viết sơ đồ lai)

2/ Phép lai 2: (biện luận tương tự ) ta có:

- Hình dạng quả F1 : Aa x Aa

- Về vị quả F1 : Bb x Bb

Vì F1 đều dị hợp 2 cặp gen mà F2 xuất hiện kiểu hình quả tròn, chua kiểu gen

b

Ab

− và quả dài, ngọt kiểu gen a

aB

F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo

aB

Ab

Đây là kết quả lai của hai cơ thể thuần chủng có kiểu gen

Ab

Ab

( Cây có quả tròn, chua) và

aB

aB

( Cây có quả dài, ngọt) ( HS viết sơ đồ lai)

3/ P :

aB

Ab

x

ab AB

( HS viết sơ đồ lai và thống kê kết quả)

0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w