1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DA HSG TINH NGHE AN 12 C

3 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi tỉnh khối 12
Trường học Sở GD&ĐT Nghệ An
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì f tăng đến giá trị kề đó nên số bó tăng đến giá trị kề đó, do vậy trên dây có 4 bó nguyên và một nửa bó.

Trang 1

Sở GD&ĐT Nghệ an Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi tỉnh khối 12

Đề chính thức Năm học 2008- 2009

Môn thi: Vật lý lớp 12- Bổ túc THPT

a Tìm chiều dài của dây:

Vì B cố định nên khi có sóng dừng B là nút, còn A luôn dao động

với biên độ rất nhỏ hơn biên độ của bụng nên A cũng đợc coi là nút,

nh vậy khi đó trên dây có 4 bó sóng mà chiều dài mỗi bó là

2

Ta có: λ = 0 , 5 ( )

50

f

v

b Tìm tần số mới f / :

Khi tăng f thì λ giảm và do đó số bó tăng, mà B tự do nên khi có sóng dừng B là bụng còn A vẫn là nút Vì f tăng đến giá trị kề đó nên

số bó tăng đến giá trị kề đó, do vậy trên dây có 4 bó nguyên và một nửa bó

0,5đ

→ 4 2 4 9.4

/ / /

) ( 25 , 56 1 4

25 9 4

9

/

l

v v

a +Chứng minh vật dao động điều hoà:

Tại VTCB vật chịu tác dụng của 2 lựcPF0

Tại thời điểm vật có li độ x, vật chịu tác dụng của 2 lực PF áp dụng định luật 2 Niu-tơn ta có: P+F = ma

Đặt

m

k = ω2→ x// + ω2x = 0→Vật dao động điều hoà 0,25đ

1 , 0

10

s rad m

k

 0,25đ Phơng trình dao động có dạng: x = A.cos(ωt + φ)

→v = x/ = - ωAsin(ωt + φ) 0,25đ Khi t =0 thì: x0 = A.cosφ = 6(cm) (3)

v0 =- ωAsinφ=0 (4) 0,25đ Giải hệ (3) và (4) ta đợc: φ = 0 và A = 6(cm)

→PTdao động: x = 6.cos(10t)(cm)

0,5đ 0,25đ

x

F

0

P

P X

Trang 2

b Tính lực đàn hồi:

Lực đàn hồi cực đại khi vật ở biên phía dới:

Fmax= k(∆l0+A) với ∆l0 = mg k 0,101.10 0,1m 0,5đ

Vì ∆l0 > A nờn lực đàn hồi cực tiểu khi vật ở biên phía trên: 0,5đ

Fmin= k(∆l0- A) =10.(0,1- 0,06) = 0,4(N) 0,5đ

a Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh:

Ta có sơ đồ tạo ảnh: 0 2 2

1 1

20 30

20 30

1 1

1 1 /

f d

f d

→ / 2 2

2

( 20)( 10)

20( )

20 10

d f

20

20 ).(

30

60 ( ) ).(

(

2

/ 2 1

/ 1

d

d d

d

0,5đ Vậy ảnh tạo bởi hệ là ảnh ảo, cách TK 02 20cm và cao gấp đôi vật 0,5đ

b Xác định khoảng cách l:

Ta có k =k1.k2=

) (

1 2

2 1

1

1 2

2

2 1 1

1

d l f

f d

f

f d

f

f d f

f

2 1

1 1

1 1 2

1 1

2 1

) (

) )(

f f f

d

f d l f d f

f f

0,5đ

Để ảnh có chiều cao không phụ thuộc vào vị trí của vật thì:

L

u ý : HS có thể nhận xét khi đầu A trợt trên tia tới song song với trục chính thì đầu A2 của ảnh tạo bởi hệ cũng trợt trên tia ló song song với trục chính Khi đó coi d1=, d2/=

suy ra F1/ F2→l = f1+f2 = 10cm

a Tính áp suất:

Vì quá trình là đẳng tích nên áp dụng định luật Sac-lơ ta có: 0,5đ

) ( 1 , 3 300

310 3

1

2 1 2 2

2 1

T

T P P T

P T

P

d1 d1/ d2 d2/

Trang 3

b Vẽ đồ thị: Biểu thức sự phụ

thuộc của áp suất theo nhiệt độ:

T T

T

P P

100

1

1

1

Ta có bảng biến thiên:

T(K) P(atm)

Lập đ-ợc biểu thức P theo T cho 0,5đ Vẽ

đúng

đồ thị cho 0,5đ

c Tính nhiệt độ:

áp dụng PT trạng thái:

1

1 1

T

V P

=

3

3 3

T

V P

 T3=

1 1

1 3 3

V P

T V P

0,5đ Thay số: T3 =

10 3

300 15 2 , 2

a Tính lực Lorenxơ:

áp dụng định lý động năng, ta có:

mv B2  mv02 eU AB

2

1 2

1

0,5đ 0,5đ

10 1 , 9

) 10 )(

10 6 , 1 (

2 ) 10 6 (

31

19 2

5 2

m

eU v

B        

0,5đ

Độ lớn của lực Lorenxơ tác dụng lên electron:

90 sin v B

f = 1,6.10  19 1 , 97 10 6 2 10  4 6 , 3 10  17 (N)

b Xác định bán kính quỹ đạo:

Trong từ trờng electron chuyển động dới tác dụng của lực Lorenxơ

luôn luôn vuông góc với v nên electron chuyển động tròn đều và

f = Fht=

R

v

2

0,5đ Bán kính quỹ đạo electron:

R =

f

v

m B

2

2 6 31

10 3 , 6

) 10 97 , 1 (

10 1 , 9

Ghi chú: Học sinh có thể tính theo các cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối

đa./.

T(K)

P(atm)

3

300 0

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w